wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi QLHC

Total questions: 256

Worksheet time: 2hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những quan điểm cơ bản về tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước ta là:

a)

Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm cho nền tảng, do ĐCSVN lãnh đạo.

b)

Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa của dân do dân vì dân lấy liên minh giai cấp công nông binh trí thức làm nên tiễn do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

c)

Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân lấy liên minh giai cấp công - nông - binh - kết hợp với tầng lớp trí thức làm nền tảng do ĐCSVN lãnh đạo.

d)

Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp khác trong xã hội làm nền tảng, do ĐCSVN lãnh đạo.

2.

Chức năng của Nhà nước là cần thực hiện.

a)

Quản lý và điều hành xã hội

b)

Lập pháp - Hành pháp - Tư pháp

c)

Hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội

d)

Ban hành các chính sách pháp luật

3.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam.

a)

Các cơ quan nhà nước được ban hành theo những tình tự, thủ tục chặt chẽ được pháp luật quy định

b)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

c)

Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước các hoạt động đó phải tuân theo những hình thức thủ tục do pháp luật quy định

d)

Tất cả những người cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đều có thể tham gia vào cơ quan nhà nước

4.

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là:

a)

Trung ương Đảng

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Bộ và các cơ quan ngang bộ

5.

Quản lý nhà nước bao gồm các hoạt động.

a)

Hoạt động lập pháp vô cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều chỉnh) của hệ thống và hành pháp

b)

Hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp

c)

Hoạt động điều hành kinh tế xã hội

d)

Cả A và B đúng

6.

Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền.

a)

Hành pháp của nhà nước

b)

Quy luật pháp của nhà nước

c)

Quyền tư pháp của nhà nước

d)

Quyền điều hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước

7.

Nội dung nào sau đây không phải tính chất của quản lý hành chính nhà nước của ta.

a)

Tính chính trị xã hội chủ nghĩa

b)

Tính dân chủ xã hội chủ nghĩa

c)

Tính quyền lực và độc đoán

d)

Tính khoa học và nghệ thuật

8.

Những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam là.

a)

Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc QLNN, QLXH

b)

Nguyên tắc Nhà nước CHXHCNVN chịu sự lãnh đạo của ĐCSVN

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ và quyền các pháp chế

d)

Tất cả các ý trên

9.

Để thực hiện nguyên tắc “quản lý hành chính nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế” cần làm tốt các nội dung nào sau.

a)

Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, tổ chức thực hiện tốt pháp luật đã ban hành.

b)

Xử lý nghiêm mỗi hành vi vi phạm pháp luật: Tăng cường giáo dục ý thức pháp luật cho toàn dân

c)

Tăng cường và coi trọng công tác răn đe, xử phạt

d)

Chỉ A và B đúng

10.

Cơ quan hành chính nhà nước của Việt Nam gồm.

a)

Tỉnh, huyện, xã

b)

Tỉnh, huyện, xã, ấp

c)

Chính phủ, tỉnh, huyện xã, ấp

d)

Chính phủ, tỉnh, huyện, xã

11.

Cơ quan lập pháp của Việt Nam là.

a)

Ban chấp hành Trung Ương

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Tòa án nhân dân tối cao

12.

Cơ quan hành pháp của Việt Nam là.

a)

Ban chấp hành Trung Ương

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Tòa án nhân dân tối cao

13.

Cơ quan tư pháp của Việt Nam là.

a)

Ban chấp hành Trung Ương

b)

Quốc Hội

c)

Chính phủ

d)

Tòa án nhân dân tối cao

14.

Cơ quan công tố của Việt Nam là.

a)

Viện kiểm soát nhân dân tối cao

b)

Quốc Hội

c)

Chính Phủ

d)

Tòa án nhân dân tối cao

15.

Đặc tính chủ yếu của nên hành chính nhà nuớc là.

a)

Tính lệ thuộc vào chính trị

b)

Tính vụ lợi

c)

Tính đại đoàn kết

d)

Tính quản bá công việc của mình

16.

Theo luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức viên chức và Luật viên chức. Luật số: 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, khi xếp loại, đánh giá cán bô được quy định tại khoản 2 Điều 29 là:

a)

Kết quả xếp loại đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nơi cán bộ công tác.

b)

Kết quả xếp loại đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ và thông báo đến cán bộ được đánh giá.

c)

Kết đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nơi cán bộ công tác.

d)

Kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nơi cán bộ công tác.

17.

Theo Luật viên chức 2010 tại khoản 1 Điều 52, quy định các hình thức kỉ luật đối với Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỉ luật sau:

a)

Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.

b)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách thức, buộc thôi việc.

c)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách thức, buộc thôi việc.

d)

Khiển trách, cảnh cáo, giá chức, cách chức, buộc thôi việc.

18.

Luật cán bộ công chức quy định về điều động công chức thế nào?

a)

Việc điều động công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.

b)

Khi công chức không đáp ứng được yêu cầu của cơ quan tuyển dụng.

c)

Công chức được điều động phải đạt yêu cầu của cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm mới.

d)

A và B điều đúng

19.

Điền vào chổ trống cụm từ thích hợp: Công vụ là một loại lao động ............. được thực thi bởi đội ngũ cán bộ công chức.

a)

Mang tính khoa học và hiệu quả

b)

Mang tính xã hội

c)

Mang tính tổ chức

d)

Mang tính quyền lực và pháp lí

20.

Nội dung nào sau đây thuộc nghĩa vụ của cán bộ, công chức:

a)

Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác, thực hiện nghiêm chỉnh của cơ quan, tổ chức, giữ gìn và bảo vệ của công, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

b)

Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chủ động, sáng tạo, phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao.

c)

Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

d)

Tất cả nội dung trên.

21.

Theo khoản 1, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

d)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

22.

Theo khoản 2, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

d)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

23.

Theo khoản 3, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

d)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

24.

Theo khoản 4, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

d)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

25.

Theo khoản 5, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

d)

Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

26.

Theo khoản 6, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.

b)

Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

d)

Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

27.

Theo khoản 7, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.

b)

Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

d)

Được hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

28.

Theo khoản 1, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương, Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được trả lương đúng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lí và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ dược giao, được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.

b)

Được trả lương ứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lí và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao, được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi,biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong nghành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

c)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

Được hưởng tiền thưởng, được xét năng lượng theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

29.

Theo khoản 2, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương, Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được hưởng tiền làm thừa giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, tiền làm các ngày lễ, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

Được hưởng tiền làm thừa giờ, tiền làm đêm, tiền làm các ngày lễ, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

30.

Theo khoản 3, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương, Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được hưởng tiền phụ cấp đứng lớp, được xét nâng lương theo quy định của Chính phủ và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Được hưởng thâm niên, được xét nâng lương theo quy định của Nhà nước và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Được hưởng tiền lương, xét nâng lương theo quy định của Chính phủ và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của Chính phủ và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

31.

Theo Luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, Luật số 52/2019/QH14, ngày 15 tháng 11 năm 2019, tại khoản 1 Điều 29, kết quả đánh giá chất lượng cán bộ được xếp loại theo các mức sao:

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về mặt năng lực, Không hoàn thành nhiệm vụ.

b)

Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về mặt năng lực, Không hoàn thành nhiệm vụ.

c)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ nhưng năng lực còn hạn chế, Không hoàn thành nhiệm vụ.

d)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ.

32.

Nghị định của Chính phủ về công tác văn thư có số văn bản là?

a)

Số 29/2020/NĐ-CP, ngày 05/3/2020.

b)

Số 30/2020/NĐ-CP, ngày 05/3/2020.

c)

Số 31/2020/NĐ-CP, ngày 05/3/2020.

d)

Số 32/2020/NĐ-CP, ngày 05/3/2020.

33.

Theo Điều 79 Luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, Luật số 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, tại khoản 1 Điều 29. Các hình thức kỷ luật đối với công chức theo thứ tự từ thấp đến cao là.

a)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc.

b)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.

c)

Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, hạ bậc lương, bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc.

d)

Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc.

34.

Câu 34: Theo luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và luật viên chức Luật số 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, tại khoản 1 điều 79, quy định các hình thức kỉ luật đối với công chức như sau:

a)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương

b)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, buộc thôi việc

c)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc

d)

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc

35.
Câu 1. Quan điểm: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?
a)
A. Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
b)
B. Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
c)
C. Khoản 3, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
d)
D. Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
36.
Câu 2. Quan điểm: “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?
a)
A. Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
b)
B. Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
c)
C. Khoản 3, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
d)
D. Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam
37.
Câu 3. Quan điểm: “Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?
a)
A. Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
b)
B. Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
c)
C. Khoản 3, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
d)
D. Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
38.
Câu 4. Quan điểm: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu” được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019?
a)
A. Khoản 1, Điều 1, Luật Giáo dục 2019;
b)
B. Khoản 1, Điều 2, Luật Giáo dục 2019;
c)
C. Khoản 1, Điều 3, Luật Giáo dục 2019;
d)
D. Khoản 1, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
39.
Câu 5. Quan điểm: “Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng” được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019 ?
a)
A. Khoản 1, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
b)
B. Khoản 2, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
c)
C. Khoản 3, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
d)
D. Khoản 4, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
40.
Câu 6. Quan điểm: “Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời” được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019?
a)
A. Khoản 1, Điều 2, Luật Giáo dục 2019;
b)
B. Khoản 2, Điều 3, Luật Giáo dục 2019;
c)
C. Khoản 3, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
d)
D. Khoản 4, Điều 5, Luật Giáo dục 2019;
41.
Câu 7. Quan điểm chỉ đạo “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
a)
A. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
b)
B. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 2 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
c)
C. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
d)
D. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
42.
Câu 8. Quan điểm chỉ đạo “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
a)
A. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
b)
B. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 2 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
c)
C. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
d)
D. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
43.
Câu 9. Quan điểm chỉ đạo “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyền phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
a)
A. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
b)
B. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 2 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
c)
C. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
d)
D. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
44.
Câu 10. Quan điểm chỉ đạo “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
a)
A. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
b)
B. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
c)
C. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
d)
D. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 6 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
45.
Câu 11. Quan điểm chỉ đạo “Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
a)
A. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
b)
B. Mục I. Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
c)
C. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 6 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
d)
D. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 7 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
46.
Câu 12. Quan điểm chỉ đạo “Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
a)
A. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
b)
B. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
c)
C. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
d)
D. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 7 của Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
47.
Câu 13. Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29 NQ/TW ngày 04/11/2013 về Đầu tư cho giáo dục là?
a)
A. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
b)
B. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
c)
C. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư lâu dài, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
d)
D. Đầu tư bền cho giáo dục là đầu tư bền vững, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
48.
Câu 14. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đề ra định hướng đổi mới giáo dục- đào tạo có nội dung:
a)
A. Đổi mới những vấn đề căn bản, cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;
b)
B. Đổi mới những vấn đề mang tính cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;
c)
C. Đổi mới những vấn đề lớn cốt lõi, cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;
d)
D. Đổi mới những vấn đề căn bản, cốt lõi, cấp thiết, có lộ trình bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;
49.
Câu 15. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 1 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
a)
A. Nâng cao sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
b)
B. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
c)
C. Đẩy mạnh sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
d)
D. Phát huy sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
50.
Câu 16. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 2 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
a)
A. Không ngừng đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;
b)
B. Thường xuyên đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;
c)
C. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;
d)
D. Luôn luôn đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;
51.
Câu 17. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 3 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
a)
A. Đổi mới cơ bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;
b)
B. Đổi mới toàn diện hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;
c)
C. Đổi mới hiệu quả hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;
d)
D. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;
52.
Câu 18. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 4 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
a)
A. Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập:
b)
B. Hoàn chỉnh hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;
c)
C. Hoàn thành hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;
d)
D. Xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;
53.
Câu 19. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 5 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
a)
A. Đổi mới toàn diện công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng,
b)
B. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sởử giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng,
c)
C. Đổi mới cơ bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng:
d)
D. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng:
54.
Câu 20. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 6 về đổi mới giáo dục - đào tạo là:
a)
A. Đào tạo đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;
b)
B. Bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;
c)
C. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;
d)
D. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp úng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;
55.
Câu 21. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 7 về đối mới giáo dục- đào tạo là:
a)
A. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; phát huy hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo;
b)
B. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự chung tay đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo;
c)
C. Đối mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo:
d)
D. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đông góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo:
56.
Câu 22. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 8 về đổi mới giáo dục-đào tạo là:
a)
A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý,
b)
B. Nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý;
c)
C. Nâng cao hiệu quả, chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, chú trọng khoa học quản lý và khoa học giáo dục,
d)
D. Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý:
57.
Câu 23. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 9 về đổi mới giáo dục - đào tạo là:
a)
A. Tích cực hội nhập và nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
b)
B. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
c)
C. Tích cực hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
d)
D. Chủ động hội nhập và không ngừng nâng cao hiệu quá hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
58.
Câu 24. Một trong những giải pháp phát triển giáo dục là: Phát triển đội ngũ nhà giáo, vì:
a)
A. Giáo viên là nhân tố quan trọng đối với chất lượng GD-ĐT;
b)
B. Giáo viên là nhân tố trung tâm trong hoạt động GD – ĐT;
c)
C. Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng GD – ĐT;
d)
D. Giáo viên là nhân tố hàng đầu trong quá trình phát triển GD - ĐT:
59.
Câu 25. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - 2180 tao là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 сйа BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
a)
A. Việc đề ra các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phải tiền giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng,
b)

B. Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước và phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và bối rối

c)

C. Việc đưa ra các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát miền giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu” còn chậm và thiếu cụ thể,

d)

D. Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về nền giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu” còn chậm và lúng túng

60.
Câu 26. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
a)
A. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;
b)
B. Việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;
c)
C. Việc lãnh đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;
d)
D. Việc triển khai, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;
61.
Câu 27. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
a)
A. Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh thành tích, hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... không được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn;
b)
B. Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn.;
c)
C. Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chưa được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn;
d)
D. Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp.... không được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn;
62.
Câu 28. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
a)
A. Tư duy bao cấp còn nặng, làm yếu kém khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo;
b)
B. Tư duy bao cấp còn nặng, làm khó khăn khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.;
c)
C. Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.;
d)
D. Tư duy bao cấp còn nhiều, làm lúng túng khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo
63.
Câu 29. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
a)
A. Việc phân cấp giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ:
b)
B. Việc phân bố giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản lý trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ:
c)
C. Việc phân chia giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản lý trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ:
d)
D. Việc phân định giữa quân lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ,
64.
Cân 30. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
a)
A. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra kiểm tra, giảm sát chua được coi trọng đúng mức,
b)
B. Công tác quản lý chỉ đạo, tổ chức, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức;
c)
C. Công tác quản lý lãnh đạo, tổ chức, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức;
d)
D. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát không được coi trọng đúng mức;
65.
Câu 31. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
a)
A. Sự kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ;
b)
B. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ.
c)
C. Sự liên kết giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ.;
d)
D. Sự hợp tác giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đỉnh chưa chặt chẽ;
66.
Câu 32. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
a)
A. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần lớn gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.;
b)
B. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần lớn gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn ít so với yêu cầu;
c)
C. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu;
d)
D. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn chưa đáp ứng so với yêu cầu.
67.
Câu 33. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục mầm non được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, kiến thức, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1,
b)
B. Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1;
c)
C. Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, nhận thức, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1:
d)
D. Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1
68.
Câu 34. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục mầm non được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng dưa ra là:
a)
A. Hoàn thành phố cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020.;
b)
B. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2018, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2021.;
c)
C. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2019, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2022;
d)
D. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2020, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miền học phí trước năm 2025.
69.
Câu 35. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục mầm non được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng, hiệu quả với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục;
b)
B. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục;
c)
C. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có hiệu quả phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục;
d)
D. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng đáp ứng với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.
70.
Câu 36. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Phấn đấu đến năm 2020, có 50% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương;
b)
B. Phấn đấu đến năm 2020, có 60% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.;
c)
C. Phấn đấu đến năm 2020, có 70% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương;
d)
D. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương:
71.
Câu 37. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh;
b)
B. Chú trọng phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh:
c)
C. Quan tâm phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh;
d)
D. Tăng cường phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh;
72.
Câu 38. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, ưu tiên giáo dục lý tưởng. truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
b)
B. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
c)
C. Nâng cao chất lượng giáo dục kiến thức, kỹ năng, thái độ, tập trung giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
d)
D. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
73.
Câu 39. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Phát triển tư duy sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;
b)
B. Phát triển năng lực sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;
c)
C. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;
d)
D. Phát triển kỹ năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;
74.
Câu 40. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có kiến thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cân nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lương:
b)
B. Đảm bảo cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có kiến thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng:
c)
C. Bảo đảm cho học sinh có kiến thức trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền móng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng,
d)
D. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng
75.
Câu 41. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020;
b)
B. Phát triển chất lượng phổ cập giáo dục, yêu cầu giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020;
c)
C. Nâng cao hiệu quả phổ cập giáo dục, bắt buộc thực hiện giáo dục 9 năm từ sau năm 2020;
d)
D. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, bắt buộc thực hiện giáo dục 9 năm từ sau năm 2020;
76.
Câu 42. Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục nghề nghiệp được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Tập trung đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp;
b)
B. Tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp;
c)
C. Chú trọng đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp.;
d)
D. Quan tâm đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp;
77.
Câu 43. Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục nghề nghiệp được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đăng đưa ra là:
a)
A. Xây dụng hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đão tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế,
b)
B. Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế:
c)
C. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đàn tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế;
d)
D. Quy hoạch hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hưởng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng như cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế,
78.
Câu 44. Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục đại học được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung trong Đảng dưa ra là:
a)
A. Chú trọng đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học,
b)
B. Quan tâm đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tải, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học,
c)
C. Quyết tâm đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học;
d)
D. Tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học;
79.
Câu 45. Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục đại học được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
a)
A. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế;
b)
B. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế;
c)
C. Xây dựng mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế:
d)
D. Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia, trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế
80.
Câu 1. Anh/Chị hiểu như thế nào là Luật Giáo Dục ?
a)
A. Luật Giáo dục là một văn bản của Quốc hội để thể chế đường lối giáo dục, làm cơ sở của pháp lý cho hoạt động giáo dục.
b)
B. Luật Giáo dục là một văn bản của Chính phủ để thể chế đường lối giáo dục, làm cơ sở của pháp lý cho hoạt động giáo dục.
c)
C. Luật Giáo dục là văn bản của Nhà nước để thể chế hóa đường lối giáo dục làm cơ sở của pháp lý cho hoạt động giáo dục trong một quốc gia.
d)
D. Luật Giáo dục là một văn bản của Bộ giáo dục và đào tạo để thể chế đường lối giáo dục, làm cơ sở của pháp lý cho hoạt động giáo dục
81.
Câu 2. Luật Giáo dục năm 2019 có hiệu lực khi nào?
a)
A. 01/7/2019
b)
B. 11/7/2019
c)
C. 11/7/2020
d)
D. 01/7/2020
82.
Câu 3. Theo Luật Giáo dục số: 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục là:
a)
A. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học;
b)
B. Xuyên tạc nội dung giáo dục. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh. Hút thuốc; uống rượu, bia, gây rối an ninh, trật tự.
c)
C. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.
d)
D. Tất cả các nội dung trên.
83.
Câu 4. Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Cơ sở giáo dục phổ thông gồm:
a)
A. Trường mầm non; Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông;
b)
B. Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông;
c)
C. Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông, Trường trung học phổ thông có nhiều cấp học;
d)
D. Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học
84.
Câu 5. Theo khoản 1, Điều 3, tỉnh chất nguyên lý giáo dục của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là :
a)
A. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tỉnh nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tăng.
b)
B. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tỉnh nhân dân, dân tộc, khoa học, công nghệ, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
c)
C. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, công nghệ, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chi nan.
d)
D. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, văn minh, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nòng cốt.
85.
Câu 6. Theo khoản 2, Điều 3, tính chất nguyên lý giáo dục của Luật Giáo dục số 43/2017/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:
a)
A. Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn kết với thực tiễn, giáo dục nhà trường liên kết với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
b)
B. Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giảo dục gia đình và giáo dục xã hội.
c)
C. Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gần chặt với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội..
d)
D. Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận kết hợp với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
86.
Câu 7. Mục tiêu giáo dục. Được quy định tại Điều mấy của Luật giáo dục 2019?
a)
A. Điều 1, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019
b)
B. Điều 3, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14. ngày 14 tháng 6 năm 2019
c)
C. Điều 2, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019
d)
D. Điều 4, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019
87.
Câu 8. Tại khoản 1, Điều 4, Phát triển giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:
a)
A. Phát triển giáo dục là quốc sách đầu tiên,
b)
B. Phát triển giáo dục là chính sách hàng đầu;
c)
C. Phát triển giáo dục là quốc sách số một:
d)
D. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu:
88.
Câu 9. Tại khoản 2, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2017/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
a)
A. Phát triển giáo dục phải gần với nhu cầu phát triển kinh tế - xã bộ khoa học, công nghệ, cũng có quốc phòng, an mình,
b)
B. Phát triển giáo dục cần phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, cùng cổ quốc phòng, an ninh, xã hội
c)
C. Phát triển giáo dục phải gắn chặt với như câu phát triển kinh và xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, cũng có quốc phòng, an ninh:
d)
D. Phát triển giáo dục cần phải gân kết với nhu cầu phát triển kinh Là xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, cũng cố quốc phòng, an ninh:
89.
Câu 10. Tại khoản 2, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến:
a)
A. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm hài hòa cơ cấu ngành nghề, trình độ bằng cấp, nguồn nhân lực và phủ hợp vùng miền;
b)
B. Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đỗi cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền;
c)
C. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đảm bảo cân bằng cơ cấu ngành nghề, trình độ kiến thức, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền:
d)
D. Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân bằng cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền;
90.
Câu 11. Tại khoản 2, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến:
a)
A. Mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm hiệu quả và chất lượng; gắn kết giữa đào tạo và sử dụng;
b)
B. Mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; phối hợp giữa đào tạo và sử dụng;
c)
C. Mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng;
d)
D. Mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; liên kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng;
91.
Câu 12. Tại khoản 3, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:
a)
A. Xây dựng hệ thống giáo dục mở, phát triển xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời;
b)
B. Tăng cường hệ thống giáo dục mở, phát huy xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời;
c)
C. Quan tâm hệ thống giáo dục mở, chú trọng xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời.
d)
D. Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời.
92.
Câu 13. Tại khoản 1, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:
a)
A. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên;
b)
B. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục quốc gia, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
c)
C. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục toàn quốc, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
d)
D. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục Nhà nước, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên
93.
Câu 14. Tại khoản 2c, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:
a)
A. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp;
b)
B. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
c)
C. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
d)
D. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
94.
Câu 15. Tại khoản 2d, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:
a)
A. Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiên sĩ.;
b)
B. Giáo dục đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học;
c)
C. Giáo dục đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ;
d)
D. Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ;
95.
Câu 16. Tại khoản 3, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Ai là người quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam?
a)
A. Tổng Bí thư quyết định phê duyệt;
b)
B. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt;
c)
C. Chủ tịch nước quyết định phê duyệt;
d)
D. Chủ tịch Quốc hội quyết định phê duyệt;
96.
Câu 17. Tại khoản 4, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Ai là người quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe?
a)
A. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định;
b)
B. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định;
c)
C. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định;
d)
D. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định;
97.
Câu 18. Tại khoản 1, Điều 7, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
a)
A. Nội dung giáo dục cần phải bảo đảm tính toàn diện, cơ bản, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân;
b)
B. Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính thiết thực, cơ bản, toàn diện, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân;
c)
C. Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính hiện đại, cơ bản, toàn diện, thiết thực, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân;
d)
D. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tỉnh cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trì tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học;
98.
Câu 19. Tại khoản 2, Điều 7, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
a)
A. Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học kỹ năng tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chỉ vươn lên;
b)
B. Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên;
c)
C. Phương pháp giáo dục cần phải khoa học, phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học khả năng tự học và hợp tác, kỹ năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên;
d)
D. Phương pháp giáo dục cần phải khoa học, phát huy tính tự học, tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự đọc, tư nghiên cứu và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên:
99.
Câu 20. Tại khoản 1, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
a)
A. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu dạy học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học;
b)
B. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học;
c)
C. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học;
d)
D. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu học tập; quy định chuẩn kiến thức, năng lực, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và kiến thức của người học;
100.
Câu 21. Tại khoản 1, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
a)
A. Cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo;
b)
B. Phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo;
c)
C. Hình thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo;
d)
D. Cách thức kiểm tra kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo;
101.
Câu 22. Tại khoản 2, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
a)
A. Chương trình giáo dục cần phải bảo đảm tính lý luận và thực tiễn;
b)
B. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn;
c)
C. Chương trình giáo dục phải đảm bảo tính lý thuyết và thực hành;
d)
D. Chương trình giáo dục cần phải đảm bảo tính công khai và minh bạch;
102.
Câu 23. Tại khoản 3, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
a)
A. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
b)
B. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
c)
C. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, năng lực và yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghiệp, giáo dục đại học; nghề
d)
D. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
103.
Câu 24. Tại khoản 3, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
a)
A. Sách giáo khoa, giáo trình giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về chương trình giáo dục;
b)
B. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục;
c)
C. Sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về nội dung giáo dục;
d)
D. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng mục tiêu giáo dục;
104.
Câu 25. Tại khoản 4, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
a)
A. Chương trình giáo dục được xây dựng kế hoạch thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
b)
B. Chương trình giáo dục được chỉ đạo thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông;
c)
C. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đôi với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông;
d)
D. Chương trình giáo dục được kiểm tra đánh giá theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông;
105.
Câu 26. Tại khoản 4, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 được thực hiện:
a)
A. Theo niên chế hoặc hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
b)
B. Theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
c)
C. Theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc phối hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục cao đẳng, giáo dục đại học;
d)
D. Theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
106.
Câu 27. Tại khoản 3, Điều 10, Liên thông trong giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân;
b)
B. Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân;
c)
C. Quốc hội quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân;
d)
D. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân;
107.
Câu 28. Tại khoản 1, Điều 11, Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu chi tiết về nội dung giáo dục, Nhà nước quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;
b)
B. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về chương trình giáo dục, Quốc hội quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;
c)
C. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;
d)
D. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cử vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu chi tiết về phương pháp giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;
108.
Câu 29. Tại khoản 2, Điều 11, Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Quốc hội khuyến khích, tạo cơ hội để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ việt của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật;
b)
B. Chính phủ khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật,
c)
C. Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích, tạo cơ hội thuận lợi để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhin được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật;
d)
D. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật;
109.
Câu 30. Tại khoản 3, Điều 11, Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả;
b)
B. Ngoại ngữ được quy định trong khung trình độ quốc gia, là môn học được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, chất lượng,
c)
C. Ngoại ngữ được quy định cụ thể trong nội dung giáo dục là môn học được sử dụng phổ biến trong ngoại giao quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học suốt đời, hiệu quả;
d)
D. Ngoại ngữ quy định chi tiết trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong hợp tác quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học thường xuyên, chất lượng,
110.
Câu 31. Tại khoản 1, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc gia được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi kết thúc chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này,
b)
B. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này;
c)
C. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành nội dung giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này;
d)
D. Văn bằng của hệ thống giáo dục Việt Nam được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành nội dung giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này;
111.
Câu 32. Tại khoản 2, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Vẫn bằng của hệ thống giáo dục quốc gia gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ;
b)
B. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp tiểu học, bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp sơ cấp, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, bằng giáo sư,
c)
C. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương;
d)
D. Văn bằng của hệ thống giáo dục Việt Nam gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp sơ cấp, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng tại chức, bằng chuyên tu, bằng đào tạo từ xa;
112.
Câu 33. Tại khoản 4, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau;
b)
B. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc gia cấp có giá trị pháp lý bằng nhau;
c)
C. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức Mào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý giống nhau;
d)
D. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý ngang nhau;
113.
Câu 34. Tại khoản 5, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hệ thống các văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù;
b)
B. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù;
c)
C. Quốc hội ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù;
d)
D. Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù
114.
Câu 35. Tại khoản 1, Điều 13, Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Học tập là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân. Mọi người dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập;
b)
B. Học tập là quyền lợi và trách nhiệm của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập,
c)
C. Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập;
d)
D. Học tập là nghĩa vụ và quyền lợi của người dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tỉnh, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập;
115.
Câu 36. Tại khoản 2, Điều 13, Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Chính phủ thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình;
b)
B. Chính phủ thực hiện bình đẳng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo môi trường để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình;
c)
C. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, đảm bảo giáo dục hòa nhập, tạo cơ hội để người học phát huy kiến thức, kỹ năng, năng khiếu của mình;
d)
D. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình;
116.
Câu 37. Tại khoản 3, Điều 13, Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập;
b)
B. Chính phủ ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập;
c)
C. Nhà nước ưu tiên, tạo môi trường cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập;
d)
D. Chính phủ ưu tiên, tạo môi trường cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nhiệm vụ học tập;
117.
Câu 38. Tại khoản 1, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục mầm non là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
b)
B. Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
c)
C. Giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học;
d)
D. Giáo dục phổ thông là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học;
118.
Câu 39. Tại khoản 2, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục;
b)
B. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục;
c)
C. Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục;
d)
D. Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; xây dựng kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để hoàn thành phổ cập giáo dục;
119.
Câu 40. Tại khoản 3, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Mọi người dân trong độ tuổi quy định có nhiệm vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;
b)
B. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;
c)
C. Mọi người dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục và thực hiện giáo dục bắt buộc;
d)
D. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;
120.
Câu 41. Tại khoản 4, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;
b)
B. Gia đình, cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục và thực hiện giáo dục bắt buộc;
c)
C. Gia đình, cha mẹ, người thân có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;
d)
D. Gia đình, cha mẹ hoặc người bảo hộ có nghĩa vụ tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;
121.
Câu 42. Tại khoản 1, Điều 15, Giáo dục hòa nhập, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục hòa nhập là phương pháp giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; đảm bảo quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử;
b)
B. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử;
c)
C. Giáo dục hòa nhập là hình thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, hiệu quả giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử;
d)
D. Giáo dục hòa nhập là nội dung giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập công bằng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nguyện vọng, đặc điểm và năng lực của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử;
122.
Câu 43. Tại khoản 2, Điều 15, Giáo dục hòa nhập, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Chính phủ có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b)
B. Bộ Giáo dục và Đào tạo có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c)
C. Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d)
D. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hỏa nhập cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và quy định khác của pháp luật có liên quan;
123.
Câu 44. Tại khoản 1, Điều 16, Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn thể nhân dân;
b)
B. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của mọi công dân;
c)
C. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của mọi tầng lớp nhân dân;
d)
D. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân;
124.
Câu 45. Tại khoản 2, Điều 16, Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao;
b)
B. Nhà nước giữ vai trò lãnh đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao;
c)
C. Nhà nước giữ vai trò chỉ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao;
d)
D. Nhà nước giữ vai trò tổ chức trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích xây dựng các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao;
125.
Câu 46. Tại khoản 1, Điều 17, Đầu tư cho giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư hàng đầu. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật;
b)
B. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư quan trọng. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật;
c)
C. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư hiệu quả. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật;
d)
D. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật;
126.
Câu 47. Tại khoản 3, Điều 17, Đầu tư cho giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Ngân sách nhà nước giữ vai trò quan trọng trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục;
b)
B. Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ chốt trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục;
c)
C. Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục;
d)
D. Ngân sách nhà nước giữ vai trò chính trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục;
127.
Câu 48. Tại khoản 1, Điều 18, Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục;
b)
B. Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục;
c)
C. Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục;
d)
D. Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục;
128.
Câu 49. Tại khoản 2, Điều 18, Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Cán bộ quản lý giáo dục có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật;
b)
B. Cán bộ quản lý giáo dục có nghĩa vụ học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật;
c)
C. Cán bộ quản lý giáo dục có nhiệm vụ học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật;
d)
D. Cán bộ quản lý giáo dục có nghĩa vụ học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý điều hành và thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước;
129.
Câu 50. Tại khoản 3, Điều 18, Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Chính phủ có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục;
b)
B. Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục;
c)
C. Bộ Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục;
d)
D. Nhà nước có chính sách xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục;
130.
Câu 51. Tại khoản 1, Điều 19, Hoạt động khoa học và công nghệ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Hoạt động khoa học và công nghệ là một trách nhiệm của cơ sở giáo dục;
b)
B. Hoạt động khoa học và công nghệ là một yêu cầu của cơ sở giáo dục;
c)
C. Hoạt động khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ của cơ sở giáo dục;
d)
D. Hoạt động khoa học và công nghệ là một mục tiêu của cơ sở giáo dục;
131.
Câu 52. Tại khoản 3, Điều 19, Hoạt động khoa học và công nghệ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Nhà nước tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng cơ sở giáo dục thành trung tâm văn hóa, khoa học và công nghệ của địa phương hoặc của cả nước;
b)
B. Chính phủ tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng cơ sở giáo dục thành trung tâm văn hóa, khoa học và công nghệ của địa phương hoặc của cả nước;
c)
C. Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng cơ sở giáo dục thành trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ của địa phương hoặc của cả nước;
d)
D. Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng cơ sở giáo dục thành trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ của địa phương hoặc của cả nước;
132.
Câu 53. Tại Điều 20, Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Không tổ chức truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân;
b)
B. Không thực hiện truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân;
c)
C. Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân;
d)
D. Không truyền bá tôn giáo, tổ chức các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân;
133.
Câu 54. Tại Khoản 1, Điều 21, Cẩm lợi dụng hoạt động giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để chống phá các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tin, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội;
b)
B. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để chống lại các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, làm trái quy định Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội;
c)
C. Cẩm lợi dụng hoạt động giáo dục để truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tộ nạn xã hội; xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hóa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo loạn, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục;
d)
D. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toán dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội;
134.
Câu 55 Tại Khoản 2, Điều 21, Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi;
b)
B. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích chính trị;
c)
C. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích kinh tế;
d)
D. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích An ninh Quốc phòng;
135.
Câu 56. Tại Khoản 1, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm cơ thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học;
b)
B. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học;
c)
C. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học;
d)
D. Xúc phạm nhân phẩm, uy tín, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động của cơ sở giáo dục và người học;
136.
Câu 57. Tại Khoản 2, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Xuyên tạc chương trình giáo dục;
b)
B. Xuyên tạc phương pháp giáo dục;
c)
C. Xuyên tạc nội dung giáo dục;
d)
D. Xuyên tạc hình thức giáo dục;
137.
Câu 58. Tại Khoản 3, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Gian dối trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh;
b)
B. Gian lận trong học tập, kiểm tra, đánh giá, thi, tuyển sinh;
c)
C. Gian dối trong học tập, thi cử, kiểm tra, tuyển sinh;
d)
D. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh;
138.
Câu 59. Tại Khoản 4, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự;
b)
B. Hút thuốc; uống rượu, uống bia; gây mất an ninh, trật tự;
c)
C. Hút thuốc; uống rượu, uống bia; làm ảnh hưởng an ninh, trật tự;
d)
D. Hút thuốc; uống rượu, uống bia; gây rối trật tự, an ninh;
139.
Câu 60. Tại Khoản 5, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Bắt buộc học sinh học thêm để thu tiền;
b)
B. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền;
c)
C. Yêu cầu học sinh học thêm để thu tiền;
d)
D. Ép buộc học sinh học thêm để kiếm tiền;
140.
Câu 61. Tại Khoản 6, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Lợi dụng việc ủng hộ, tài trợ giáo dục để bắt buộc đóng góp các khoản tiền hoặc hiện vật;
b)
B. Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ các hoạt động giáo dục để đề nghị đóng góp tiền hoặc hiện vật;
c)
C. Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật;
d)
D. Lợi dụng việc ủng hộ, tài trợ giáo dục để yêu cầu đóng góp tiền hoặc hiện vật;
141.
Câu 62. Tại Khoản 1, Điều 23, Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục mầm non là cấp học đầu đời trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi;
b)
B. Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc gia, đặt nền tảng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi;
c)
C. Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền tảng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, dạy học trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi;
d)
D. Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi;
142.
Câu 63. Tại Khoản 2, Điều 23, Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một;
b)
B. Giáo dục mầm non nhằm giáo dục toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một;
c)
C. Giáo dục mầm non nhằm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một;
d)
D. Giáo dục mầm non nhằm phát triển giáo dục, nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một
143.
Câu 64. Tại Khoản 1, Điều 24, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Nội dung giáo dục mầm non phải đảm bảo hợp lý với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; tôn trọng sự khác biệt, phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học;
b)
B. Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; tôn trọng sự khác biệt, phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học;
c)
C. Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; cân bằng giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về trí tuệ, thể chất, tình cảm, kỹ năng sống, kỹ năng xã hội, thẩm mỹ, tôn trọng sự khác biệt, phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học:
d)
D. Nội dung giáo dục mầm non phải đảm bảo hợp lý với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; hài hòa giữa chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em, phát triển cân bằng về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ, tôn trọng sự khác biệt, phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học;
144.
Câu 65. Tại Khoản 2a, Điều 24, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục mầm non cần phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn bó giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý:
b)
B. Giáo dục mẫu giáo phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn bó giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý;
c)
C. Giáo dục nhà trẻ phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn bó giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý;
d)
D. Giáo dục nhà trẻ phải tạo môi trường thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn kết giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển sáng tạo các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý;
145.
Câu 66. Tại Khoản 2b, Điều 24, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục mầm non phải tạo môi trường cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ em;
b)
B. Giáo dục nhà trẻ phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ em;
c)
C. Giáo dục mẫu giáo phải tạo cơ hội cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ em;
d)
D. Giáo dục mẫu giáo phải tạo điều kiện cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ em;
146.
Câu 67. Tại Khoản 1c, Điều 25, Chương trình giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Thống nhất trong toàn quốc và được triển khai thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non;
b)
B. Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non;
c)
C. Thống nhất trong cả nước và được tổ chức triển khai thực hiện linh hoạt, hợp lý với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non;
d)
D. Thống nhất trong toàn quốc và được tổ chức thực hiện linh động, phủ hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và trường mầm non;
147.
Câu 68. Tại Khoản 1, Điều 26, Cơ sở giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Nhà trẻ, nhóm trẻ dân lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi;
b)
B. Nhà trẻ, nhóm trẻ công lập nhận giữ trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi;
c)
C. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi;
d)
D. Nhà trẻ, nhóm trẻ tư thục nhận trông trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi;
148.
Câu 69. Tại Khoản 2, Điều 26, Cơ sở giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo công lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi;
b)
B. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo dân lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi;
c)
C. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo tư thục nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi;
d)
D. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi;
149.
Câu 70. Tại Khoản 3, Điều 26, Cơ sở giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.;
b)
B. Trường mẫu giáo, lớp mầm non công lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.;
c)
C. Trường mầm non, lớp mẫu giáo dân lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.;
d)
D. Trường mẫu giáo, nhà trẻ độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.;
150.
Câu 71. Tại Khoản 1, Điều 27, Chính sách phát triển giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Nhà nước có chính sách ưu tiên đầu tư giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội rất khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp,
b)
B. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp:
c)
C. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội thật sự khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp;
d)
D. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số, vùng điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp;
151.
Câu 72. Tại Khoản 1a, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b)
B. Giáo dục tiểu học được học trong thời gian 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
c)
C. Giáo dục tiểu học được tổ chức trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
d)
D. Giáo dục tiểu học được hoàn thành trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
152.
Câu 73. Tại Khoản 1b, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục trung học cơ sở được tổ chức thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải học hết chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
b)
B. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c)
C. Giáo dục trung học cơ sở được hoàn thành trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thiện chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
d)
D. Giáo dục trung học cơ sở được triển khai trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải học xong chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tỉnh theo năm;
153.
Câu 74. Tại Khoản 1c, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục trung học phổ thông được tổ chức thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
b)
B. Giáo dục trung học phổ thông được triển khai trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thiện chương trình trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
c)
C. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tỉnh theo năm;
d)
D. Giáo dục trung học phổ thông được hoàn thành trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm;
154.
Câu 75. Tại Khoản 2a, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kỹ năng;
b)
B. Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kiến thức;
c)
C. Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về thể chất;
d)
D. Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;
155.
Câu 76. Tại Khoản 1, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
b)
B. Giáo dục phổ thông nhằm phát triển mọi mặt cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thầm mỹ, kỹ năng, thái độ, năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
c)
C. Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đức, trí, thể, mỹ, kỹ năng, thái độ, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
d)
D. Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng xã hội, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành phẩm chất con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và nghĩa vụ công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
156.
Câu 77. Tại Khoản 2, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục tiểu học nhằm phát triển những cơ sở ban đầu về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở;
b)
B. Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở;
c)
C. Giáo dục tiểu học nhằm hình thành và phát triển nhân cách, phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở;
d)
D. Giáo dục tiểu học nhằm hình thành phát triển phẩm chất, đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở;
157.
Câu 78. Tại Khoản 3, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2017/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục trung học cơ sở nhằm cùng cố kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông vững chắc, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hưởng nghiệp đề tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp,
b)
B. Giáo dục trung học cơ sở nhằm phát triển kết quả của giáo dục tiểu học, bảo đảm cho học sinh có kiến thức phổ thông nền tăng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp,
c)
C. Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học: bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và 1 hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp;
d)
D. Giáo dục trung học cơ sở nhằm cùng cố và phát triển kiến thức, kỹ năng của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có trình độ phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết cơ bản về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp,
158.
Câu 79. Tại Khoản 4, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng; bảo đảm cho học sinh cùng cổ, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, nâng cao học vấn phổ thông và có hiểu biết về kỹ thuật, hướng nghiệp: có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
b)
B. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức phổ thông; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kiến thức của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện kiến thức phổ thông và có hiểu biết về hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
c)
C. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức văn hóa; bảo đảm cho học sinh phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thành học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát triển năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
d)
D. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh cùng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vẫn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
159.
Câu 80. Tại Khoản 1, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học:
b)
B. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính bao quát, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn đời sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học;
c)
C. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính toàn diện, cơ bản, hướng nghiệp và có logic; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học;
d)
D. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với lứa tuổi tâm sinh lý của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học;
160.
Câu 81. Tại Khoản 2a, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển cân đối về thể chất, tinh cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết cơ bản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
b)
B. Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
c)
C. Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh nền tàng phát triển hài hòa về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật;
d)
D. Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển cân bằng về trí tuệ, thể chất, tình cảm, kỹ năng, thái độ; có hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người; có phẩm chất đạo đức xã hội; có kỹ năng học tập về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật,
161.
Câu 82. Tại Khoản 2b, Điền 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục trung học cơ sở nhằm cùng cố nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp,
b)
B. Giáo dục trung học cơ sở nhằm phát triển chương trình đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có kiến thức phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;
c)
C. Giáo dục trung học cơ sở cùng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp:
d)
D. Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố, phát triển các kiến thức, kỹ năng đã học ở tiểu học, bảo đàm cho học sinh có kiến thức về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc: hiểu biết khác về khoa học xã hội, khoa Nhọc tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có kiến thức cần thiết cơ bản về kỹ thuật và hướng nghiệp
162.
Cân 83. Tại Khoản 2c, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Giáo dục trung học phổ thông cũng có kiến thức đã học ở trung học cơ sở, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có chương trình năng cao ở một số môn học để năng cao năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh;
b)
B. Giáo dục trung học phổ thông nhằm phát triển chương trình đã học ở trung học cơ sở, thực hiện nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông dầu ra và hướng nghiệp cho học sinh, có chương trình năng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh:
c)
C. Giáo dục trung học phổ thông nhằm cùng cố nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông: bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông căn bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
d)
D. Giáo dục trung học phổ thông cùng cổ, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh,
163.
Câu 84. Tại Khoản 3, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục;
b)
B. Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tự học, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với yêu cầu từng môn học, lớp học và đặc điểm đổi tượng học sinh: bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thủ học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập: phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục
c)
C. Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh đáp ứng với đặc trưng từng môn học, lớp học, cấp học và đặc điểm của từng học sinh, bồi dưỡng phương pháp tự học, thích thú học tập, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng tư duy độc lập, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục.
d)
D. Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tự giác, năng động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm từng môn học, lớp học, cấp học và đặc điểm tâm sinh lý học sinh, bồi dưỡng phương pháp tư học, tu rên, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy phản biện; phát triển toàn diện phẩm chát và năng lực của người học; thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục:
164.
Câu 85. Tại Khoản 1b, Điều 31, Chương trình giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Quy định mục tiêu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;
b)
B. Quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, kiến thức, kỹ năng của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;
c)
C. Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;
d)
D. Quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, kiến thức và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi lớp học, cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;
165.
Câu 86. Tại Khoản 1c, Điều 31, Chương trình giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Quy định phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục và kiểm tra kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông:
b)
B. Quy định nội dung hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục - phổ thông,
c)
C. Quy định phương thức tổ chức hoạt động giáo dục và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông;
d)
D. Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông;
166.
Câu 87. Tại Khoản 1d, Điều 31, Chương trình giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông;
b)
B. Thống nhất trong toàn quốc và được thực hiện một cách linh động, hợp lý với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông;
c)
C. Thống nhất trong cả nước và được tổ chức một cách chủ động, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông:
d)
D. hống nhất trong toàn quốc và được triển khai thực hiện một cách chủ động, sáng tạo, hợp lý với điều kiện cụ thể của địa phương và trường phổ thông;
167.
Câu 88. Tại Khoản 1e, Điều 31, Chương trình giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Được trưng cầu ý kiến rộng rãi trên toàn quốc và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành;
b)
B. Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành;
c)
C. Được lấy ý kiến rộng rãi trên toàn quốc và thứ nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành;
d)
D. Được trưng cầu ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thử nghiệm trước khi ban hành; được công khai sau khi ban hành;
168.
Câu 89. Tại Khoản 1b, Điều 32, Sách giáo khoa giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Mỗi môn học có một sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của Nhà nước;
b)
B. Mỗi môn học có một hoặc nhiều sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của Chính phủ;
c)
C. Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật;
d)
D. Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
169.
Câu 90. Tại Khoản 1c, Điều 32, Sách giáo khoa giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
a)
A. Nhà nước quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b)
B. Chính phủ quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c)
C. Quốc hội quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d)
D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
170.
Câu 1. Điều lệ trường mầm non mới nhất còn hiệu lực được ban hành kèm theo Thông tư số, ngày tháng năm nào?
a)
A. Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b)
B. Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c)
C. Thông tư số 53/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d)
D. Thông tư số 54/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
171.
Câu 2. Tại Khoản 1, Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
a)
A. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
b)
B. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
c)
C. Trường mầm non do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
d)
D. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
172.
Câu 3. Tại Khoản 1, Điều 26. Giáo viên, nhân viên, theo Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
a)
A. Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện nội dung giáo dục phổ thông cấp tiểu học,
b)
B. Giáo viên làm nghĩa vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
c)
C. Giáo viên làm trách nhiệm dạy học, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện yêu cầu giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
d)
D. Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
173.
Câu 4. Điều lệ trường tiểu học mới nhất còn hiệu lực được ban hành kèm theo Thông tư số, ngày tháng năm nào
a)
A. Thông tư số: 25/2020/TT-BGDĐT, ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
B. Thông tư số: 26/2020/TT-BGDĐT, ngày 02 tháng 9 năm 2020. của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c)
C. Thông tư số: 27/2020/TT-BGDĐT, ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d)
D. Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
174.
Câu 5. Tại Khoản 2, Điều 6. Phân cấp quản lý, Điều lệ Trương tiểu học theo 28/3020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
a)
A. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Sở giáo dục và đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình trường, lớp tiểu học trên địa bàn;
b)
B. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình trường. lớp tiêu học trên địa bàn.
c)
C. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loạu hình trường, lớp tiêu học trên địa bàn.;
d)
D. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình trường, lớp tiểu học trên địa bàn
175.
Câu 6. Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học mới nhất còn hiệu lực được ban hành kèm theo Thông tư số, ngày tháng năm nào?
a)
A. Thông tư số 30/2020/TT-BGDĐT ngày 15/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
b)
B. Thông tư số 31/2020/TT-BGDĐT ngày 15/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c)
C. Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d)
D. Thông tư số 33/2020/TT-BGDĐT ngày 15/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
176.
Câu 7. Tại Khoản 1, Điều 6. Phân cấp quản lý, theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
a)
A. Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
b)
B. Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
c)
C. Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý,
d)
D. Trưởng trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý:
177.
Câu 9. Theo Khoản 2 Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
a)
A. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với trường mầm non.
b)
B. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy học, giáo dục đối với trường mầm non
c)
C. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc, giáo dục đối với trường mầm non.
d)
D. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đổi với trường mầm non
178.
Câu 10. Theo Khoản 1 Điều 13. Tổ chuyên môn, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
a)
A. Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.
b)
B. Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trường, nếu có từ 08 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.
c)
C. Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 09 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.
d)
D. Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trường; nếu có từ 10 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.
179.
Câu 11. Theo Khoản 1 Điều 14. Tổ văn phòng, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
a)
A. Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.
b)
B. Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 08 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.
c)
C. Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỳ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 09 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.
d)
D. Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trường, nếu có từ 10 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.
180.
Câu 12. Theo Khoản 1 Điều 16. Thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
a)
A. Trường mầm non thực hiện Nội dung giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
b)
B. Trường mầm non thực hiện Phương pháp giáo dục mầm non de Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
c)
C. Trường mầm non thực hiện Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
d)
D. Trường mầm non thực hiện Hình thức giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
181.
Câu 13. Theo Khoản 1 Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên, ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non.
b)
B. Bảo vệ an toàn về thể chất, tinh thần và chăm sóc, giáo dục trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường.
c)
C. Bảo vệ an toàn về thể chất, tinh thần và nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường.
d)
D. Bảo vệ an toàn về thể chất, tinh thần và tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường.
182.
Câu 14. Theo Khoản 1 Điều 14. Tổ chuyên môn, ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
a)
A. Tổ chuyên môn bao gửi giáo viên theo khối lớp hoặc môn học, nhân viên làm cũng tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường. Mỗi tố có ít nhất 03 thành viên; tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có tổ phó
b)
B. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên theo khỏi lớp hoặc môn học, nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, thương vẫn học đường. Mỗi tổ có ít nhất 05 thành viên; tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 05 thành viên trở lên thì có tổ phó
c)
C. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên theo khối lớp hoặc môn học, nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường. Mỗi tổ có ít nhất 06 thành viên: tổ chuyên môn có tổ trương, nếu có từ 09 thành viên trở lên thì có tổ phó
d)
D. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên theo khối lớp hoặc môn học, nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường. Mỗi tổ có ít nhất 07 thành viên; tổ chuyên môn có tổ trường, nếu có từ 10 thành viên trở lên thì có tổ phó
183.
Câu 15. Theo Khoản 1 Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục, ban hành kèm theo Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
a)
A. Trường tiểu học thực hiện kế hoạch giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chương trình năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
b)
B. Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kế hoạch thời gian năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương
c)
C. Trường tiểu học thực hiện nội dung chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thời gian năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
d)
D. Trường tiểu học thực hiện hình thức giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kế hoạch năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện của từng địa phương
184.
Câu 16. Theo Khoản 1 Điều 26. Giáo viên, nhân viên, ban hành kèm theo Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
b)
B. Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và thực hiện nội dung giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
c)
C. Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
d)
D. Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện phương pháp giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
185.
Câu 17. Theo Khoản 1 Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Trường trung học thực hiện nội dung giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện khung thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.
b)
B. Trường trung học thực hiện hình thức giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện khung chương trình năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, nhà trường.
c)
C. Trường trung học thực hiện chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện khung kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, nhà trường.
d)
D. Trường trung học thực hiện kế hoạch giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện khung chương trình thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.
186.
Câu 18. Theo Khoản 1 Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Học sinh được kiểm tra kết quả học tập, rèn luyện theo quy chế kiểm tra và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b)
B. Học sinh được đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c)
C. Học sinh được kiểm tra, đánh giá năng lực học tập, rèn luyện phẩm chất theo quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d)
D. Học sinh được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
187.
Câu 19. Theo Khoản 3 Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Học sinh học tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng xác nhận vào học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.
b)
B. Học sinh học tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng xác nhận vào học bạ việc hoàn thành kiến thức tiểu học.
c)
C. Học sinh học tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết chương trình tiểu học, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trường xác nhận vào học bạ việc hoàn thành phổ cập tiểu học.
d)
D. Học sinh học tiểu học ở trường phổ thông có nhiều cấp học học hết cấp tiểu học, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng xác nhân vào học bạ việc hoàn thành nội dung chương trình tiểu học.
188.
Câu 20. Theo Khoản 4 Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
b)
B. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trường Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
c)
C. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
d)
D. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu Trưởng cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
189.
Câu 21. Theo Khoản 1 Điều 26. Giáo viên, nhân viên trường trung học, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học học sinh trong trường trung học:
b)
B. Giáo viên làm nghĩa vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường trung học;
c)
C. Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh trong trường trung học;
d)
D. Giáo viên làm trách nhiệm dạy học, giáo dục học sinh trong trường trung học.
190.
Câu 22. Theo Khoản 3 Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Học tập để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục;
b)
B. Rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục;
c)
C. Bồi dưỡng, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục;
d)
D. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục.
191.
Câu 23. Theo Khoản 1 Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và bô nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26:
b)
B. Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.03.26;
c)
C. Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.04.26;
d)
D. Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.05.26;
192.
Câu 24. Theo Khoản 2 Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.24;
b)
B. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25;
c)
C. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.26;
d)
D. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.27;
193.
Câu 25. Theo Khoản 2 Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.22;
b)
B. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.23;
c)
C. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24;
d)
D. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.25;
194.
Câu 26. Theo Khoản 1a Điều 8. Cách xếp lương, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,59:
b)
B. Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,69;
c)
C. Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,79;
d)
D. Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
195.
Câu 27. Theo Khoản 15 Điều 8. Cách xếp lương, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b)
B. Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4.97;
c)
C. Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,96;
d)
D. Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2.34 đến hệ số lương 4,95,
196.
Câu 28. Theo Khoản 1c Điều 8. Cách xếp lương, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 1 và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,28;
b)
B. Giáo viên mầm non hạng 1, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38,
c)
C. Giáo viên mầm non hạng I, mà số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4.0 đến hệ số lương 6,48;
d)
D. Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,58;
197.
Câu 29. Theo Khoản 1 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.27;
b)
B. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.28;
c)
C. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29;
d)
D. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.30.
198.
Câu 30. Theo Khoản 2 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.25;
b)
B. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.26;
c)
C. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.27;
d)
D. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.
199.
Câu 31. Theo Khoản 3 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng 1, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27;
b)
B. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.28:
c)
C. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.29;
d)
D. Giáo viên tiểu học hạng 1 - Mã số V.07.03.30.
200.
Câu 32. Theo Khoản La Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDDT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,97;
b)
B. Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c)
C. Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,89;
d)
D. Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,86;
201.
Câu 33. Theo Khoản 15 Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,18;
b)
B. Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,28;
c)
C. Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
d)
D. Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2. nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,48;
202.
Câu 34. Theo Khoản 1c Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập hạng 1, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,48;
b)
B. Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,58;
c)
C. Giáo viên tiểu học hạng I, mà số V.07.03.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,68;
d)
D. Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78:
203.
Câu 35. Theo Khoản 1 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32;
b)
B. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.33;
c)
C. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.34;
d)
D. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.35.
204.
Câu 36. Theo Khoản 2 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.30;
b)
B. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31;
c)
C. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.32:
d)
D. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.33.
205.
Câu 37. Theo Khoản 3 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập hạng I, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 - Mã số V.07.04.28;
b)
B. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.29;
c)
C. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30;
d)
D. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.31;
206.
Câu 38. Theo Khoản là Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học cơ sở công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDDT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,95;
b)
B. Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,96;
c)
C. Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ thệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,97;
d)
D. Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4.98:
207.
Câu 39. Theo Khoản 15 Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học cơ sở công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
b)
B. Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,48;
c)
C. Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.33, được áp dụng hệ số của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,58:
d)
D. Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.34, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4.00 đến hệ số lương 6,68;
208.
Câu 40. Theo Khoản 1c Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học cơ sở công lập hạng I, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,68:
b)
B. Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78;
c)
C. Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,88
d)
D. Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,98;
209.
Câu 41. Theo Khoản 1 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.03.13;
b)
B. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.04.14;
c)
C. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15;
d)
D. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.06.16;
210.
Câu 42. Theo Khoản 2 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.02.11
b)
B. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.03.12;
c)
C. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.04.13;
d)
D. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14:
211.
Câu 43. Theo Khoản 2 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.02.11
b)
B. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.03.12;
c)
C. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.04.13;
d)
D. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14;
212.
Câu 44. Theo Khoản 3 Điều 2. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập hạng 1, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học phổ thông hạng 1 - Mã số V.07.05.13
b)
B. Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.06.14;
c)
C. Giáo viên trung học phổ thông hạng 1 - Mã số V.07.07.15;
d)
D. Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.08.16:
213.
Câu 45. Theo Khoản 1a Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học phổ thông công lập hạng III, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4.89:
b)
B. Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c)
C. Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,89;
d)
D. Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,24 đến hệ số lương 4,98;
214.
Câu 46. Theo Khoản 15 Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học phổ thông công lập hạng II, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.12, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,18;
b)
B. Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,28;
c)
C. Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6.38
d)
D. Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mà số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số hương 6,48,
215.
Câu 47. Theo Khoản 1c Điều 8. Cách xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trường trung học phổ thông công lập hạng I, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Gião dục và Đào tạo quy định:
a)
A. Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,48.;
b)
B. Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,34 đến hệ số lương 6.58.
c)
C. Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1. từ hệ số lương 4.36 đến hệ số lương 6,68.
d)
D. Giáo viên trung học phổ thông hạng 1, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78
216.
Câu 1. Theo Khoản 5, Nghị quyết số 78-NQ/TW ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13- NQ/TW ngày 02 tháng 04 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đề ra quan điểm và mục tiêu học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là?
a)
A. Đạt tỷ lệ 70% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;
b)
B. Đạt tỷ lệ 80% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;
c)
C. Đạt tỷ lệ 90% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;
d)
D. Đạt tỷ lệ 100% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;
217.
Câu 2. Để giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long vươn lên thì trước hết phải:
a)
A. Tập trung mạnh vào việc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập THCS nhằm tạo nguồn cho đào tạo nghề;
b)
B. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế;
c)
C. Tập trung phát triển mạng lưới trường lớp học để giáo dục phát triển;
d)
D. Tập trung nghiên cứu khoa học công nghệ để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế
218.
Câu 3. Hai điểm yếu lớn nhất của giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
a)
A. Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực
b)
B. Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ
c)
C. Cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống.
d)
D. Giáo dục và an sinh xã hội.
219.
Câu 4. Nhiệm vụ hàng đầu và thường xuyên của giáo dục đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phải:
a)
A. Không ngừng đầu tư phát triển GD&ĐT
b)
B. Huy động mọi nguồn lực cho phát triển GD&ĐT
c)
C. Huy động hết trẻ em đến trường và chống bỏ học
d)
D. Tăng cường phát triển giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề
220.
Câu 5. Theo Quyết định số 73/QĐ-TTg, ban hành ngày 10 tháng 02 2023, phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, mục tiêu cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long chiếm bao nhiêu % so với cả nước?
a)
A. Chiếm khoảng 11% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước;
b)
B. Chiếm khoảng 15% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước;
c)
C. Chiếm khoảng 21% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước;
d)
D. Chiếm khoảng 25% cơ sở giáo dục nghề nghiệp cả nước;
221.
Câu 6. Quyết định số 245/QĐ?TTg, ngày 12/2/2014 của Thủ tướng về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL đến năm 2020, định hướng 2030, tại Khoản 5, Mục II về quan điểm phát triển đã đưa ra:
a)
A. Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển giáo dục và đào tạo;
b)
B. Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển xã hội;
c)

Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ;

d)

D. Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với khoa học công nghệ;

222.
Câu 7. Mục tiểu cụ thể phát triển Giáo dục và Đào tạo vùng ĐBSCL đến năm 2030 là?
a)
A. Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
b)
B. Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS
c)
C. Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi
d)
D. Đến năm 2030, đạt chuẩn phổ cập THPT
223.
Câu 8. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang đứng trước cơ hội nào?
a)
A. Hội nhập quốc tế
b)
B. Tiến bộ công nghệ
c)
C. Phát triển du lịch sinh thai và văn hóa
d)
D. Tất cả các nội dung trên
224.
Câu 9. Một trong những quan điểm phát triển giáo dục ĐBSCL đến năm 2030 là gì?
a)
A. Phát triển giáo dục nghề nghiệp là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực.
b)
B. Phát triển giáo dục trung học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực.
c)
C. Phát triển giáo dục tiểu học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực;
d)
D. Phát triển giáo dục mầm non là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực.
225.
Câu 10. Một trong những mục tiêu đến năm 2025, giáo dục vùng ĐBSCL phải đạt được?
a)
A. Ít nhất 30% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
b)
B. Ít nhất 40% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
c)
C. Ít nhất 50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
d)
D. Ít nhất 60% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
226.
Câu 11. Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, “Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
a)
A. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%
b)
B. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%
c)
C. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%
d)
D. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%
227.
Câu 12. Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, “Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
a)
A. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%
b)
B. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%
c)
C. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 45%
d)
D. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55%
228.
Câu 13. Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, “Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
a)
A. Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 65%
b)
B. Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 70%
c)
C. Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 75%
d)
D. Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn 80%
229.
Câu 14. Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, “Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
a)
A. Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 65%
b)
B. Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 70%
c)
C. Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn là 75%
d)
D. Tỷ lệ cơ sở giáo dục tiểu học đạt chuẩn 80%
230.
Câu 15. Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, “Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
a)
A. Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 65%;
b)
B. Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 70%;
c)
C. Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn là 75%;
d)
D. Tỷ lệ cơ sở giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn 80%;
231.
Câu 16. Tại Mục 15, Quan điểm phát triển theo Quyết định số: 287/QĐ-TTg. ngày 28 tháng 02 năm 2022 “Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:
a)
A. Biến thách thức thành cơ hội, chuyển đổi mô hình tăng trường theo hương gia tăng hiệu quả và giá trị, trong đó chú trọng phát huy có hiệu quả các nguồn lực về con người, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp và chuyển đổi số
b)
B. Biến thách thức thành hành động, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hương gia tăng hiệu quả và giá trị, trong đó chú trọng phát huy các nguồn lực về con người, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp và chuyển đổi số Khoa học
c)
C. Biến thách thức thành cơ hội, chú trọng phát huy có hiệu quả các nguồn lực về con người, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp, nông nghiệp và chuyển đổi số.
d)
D. Biến thách thức thành thời cơ, chuyển theo hướng gia tăng giá trị, trong đó chú trọng phát huy có hiệu quả các nguồn lực về con người, khoa học và công nghệ, đòi mới áng tạo, đô thị, phát triển công nghiệp, nông nghiệp và chuyển đổi số.
232.
Câu 17. Tại Mục 1c, Quan điểm phát triển theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg. ngày 28 tháng 02 năm 2022 “Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:
a)
A. Chuyển đổi mô hình phát triển nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá.
b)
B. Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá.
c)
C. Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán sang tập trung, phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá.
d)
D. Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung, phát triển gắn kết với các khu vực đô thị hỏa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá.
233.
Câu 18. Tại Mục 1d, Quan điểm phát triển theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg. ngày 28 tháng 02 năm 2022 "Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:
a)
A. Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ,
b)
B. Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long; với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, mở rộng giao thương với các mước trong khu vực ASEAN.
c)
C. Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, mở rộng giao thương với các nước trong khu vực ASEAN, đặc biệt là các nước thuộc Tiểu vùng sông Mê Công
d)
D. Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Chu Long, với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ; mở rộng giao thương với các nước thuộc Tiểu vùng sông Mê Công.
234.
Câu 19. Tại Mục Ie, Quan điểm phát triển theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 “Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:
a)
A. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an nình, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chú trọng việc đảm bảo an ninh hương thực, nguồn nước, biên giới, vùng biển và hải đảo;
b)
B. Phối hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; quan tâm việc đảm bảo an ninh lương thực, nguồn nước, biên giới, vùng biển và hải đảo.
c)
C. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; chú trọng việc đảm bảo an ninh, biên giới, vùng biển và hải đảo.
d)
D. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục đào tạo với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, chú trọng việc đảm bảo an ninh biên giới, vùng biển và hải đảo.
235.
Câu 20. Tại Mục 3b, mục tiêu về giáo dục - đào tạo theo Quyết định Số:287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 “Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:
a)
A. Nâng cao mặt bằng dân trí và đầu tư năng cấp cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, năng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên có đạt mức bình quân cả nước.
b)
B. Nâng cao mặt bằng học vấn và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, năng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt mức bình quân cả nước.
c)
C. Nâng cao mặt bằng trình độ chuyên môn và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, năng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt trung bình cả nước.
d)
D. Nâng cao tỷ lệ học tập và đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất thiết bị của các cơ sở giáo dục, phấn đấu đến năm 2030, năng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên có đạt mức bình quân cả nước.
236.
Câu 21. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 16,4%
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 17,4%.
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 18,4%.
d)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa bao giờ đi học là: 19,4%.
237.
Câu 22. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 31,3%;
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 32,4%.
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 33,5%;
d)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL chưa tốt nghiệp tiểu học là: 34,6%.
238.
Câu 23. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp tiểu học là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 23%;
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 mối trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 24%;
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 25%;
d)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp tiểu học là: 26%.
239.
Câu 24. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp THCS là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 11,3%;
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 12,4%;
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 13,5%;
d)
D. Tỷ lệ dân số15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THCS là: 14,6%
240.
Câu 25. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đã tốt nghiệp THPT là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 8,6%;
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 9,7%;
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 10,8%;
d)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL tốt nghiệp THPT là: 11,9%.
241.
Câu 26. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL theo trình độ chuyên môn sơ cấp đạt được là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 0,9%;
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 1,0%;
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 1,1%;
d)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sơ cấp là: 1,2%.
242.
Câu 27. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,5%;
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,6%;
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,7%;
d)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn trung cấp là: 1,8%.
243.
Câu 28. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,6%;
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,7%;
c)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,8%;
d)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn đại học là: 1,9%.
244.
Câu 29. Theo Tổng cục Thống kê, kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là:
a)
A. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 4,2%;
b)
B. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 5,2%;
c)
D. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 7,2%.
d)
C. Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên ở ĐBSCL đạt trình độ chuyên môn sau đại học là: 6,2%;
245.
Câu 30. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Vùng ĐBSCL đã có 1.984 trường MN, trong đó công lập là 1.767 trường, ngoài công lập 152 trường;
b)
B. Vùng ĐBSCL đã có 1.985 trường MN, trong đó công lập là 1.768 trường, ngoài công lập 152 trường;
c)
C. Vùng ĐBSCL đã có 1.986 trường MN, trong đó công lập là 1.769 trường, ngoài công lập 152 trường;
d)
D. Vùng ĐBSCL đã có 1.987 trường MN, trong đó công lập là 1.769 trường, ngoài công lập 156 trường.
246.
Câu 31. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Vùng ĐBSCL có 2.544 trường tiểu học giảm 293 trường so với năm học 2019-2020;
b)
B. Vùng ĐBSCL có 2.545 trường tiểu học giảm 294 trường so với năm học 2019-2020;
c)
C. Vùng ĐBSCL có 2.546 trường tiểu học giảm 295 trường so với năm học 2019-2020;
d)
D. Vùng ĐBSCL có 2.547 trường tiểu học giảm 296 trường so với năm học 2019-2020;
247.
Câu 32. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL 1.013 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,7%;
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL 1.014 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,6%;
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL 1.015 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,5%;
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL 1.016 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ lệ 39,4%;
248.
Câu 33. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL có 1.296 trường THCS;
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL có 1.298 trường THCS;
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL có 1.299 trường THCS;
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL có 1.297 trường THCS.
249.
Câu 34. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL có 382 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,1%;
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL có 383 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,3%;
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL có 384 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,5%;
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL có 385 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,7%;
250.
Câu 35. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL có 356 trường THPT;
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL có 357 trường THPT;
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL có 358 trường THPT;
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL có 359 trường THPT;
251.
Câu 36. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020- 2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL có 57 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 12,23%;
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL có 56 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 12,13%;
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL có 55 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 11,23%;
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL có 54 trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 11,13%;
252.
Câu 37. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL có 130 trung tâm giáo dục thường xuyên;
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL có 131 trung tâm giáo dục thường xuyên;
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL có 132 trung tâm giáo dục thường xuyên;
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL có 133 trung tâm giáo dục thường xuyên;
253.
Câu 38. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL có 1.619 trung tâm học tập cộng đồng; 170 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 1 trường bổ túc văn hóa.
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL có 1.620 trung tâm học tập cộng đồng; 171 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 2 trường bổ túc văn hóa.
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL có 1.621 trung tâm học tập cộng đồng; 172 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 3 trường bổ túc văn hóa.
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL có 1.622 trung tâm học tập cộng đồng, 173 trung tâm ngoại ngữ, tin học và 4 trường bổ túc văn hóa.
254.
Câu 39. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL có 175 cơ sở dạy nghề, trong đó có 14 trường CĐN, 32 trường TCN và 123 TTDN.
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL có 176 cơ sở dạy nghề, trong đó có 15 trường CĐN, 33 trường TCN và 124 TTDN.
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL có 177 cơ sở dạy nghề, trong đó có 16 trường CĐN, 34 trường TCN và 125 TTDN.
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL có 178 cơ sở dạy nghề, trong đó có 17 trường CĐN, 35 trường TCN và 126 TTDN.
255.
Câu 40. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
a)
A. Toàn vùng ĐBSCL có 21 trường ĐH, bao gồm cả 4 phân hiệu và 8 trường đại học ngoài công lập.
b)
B. Toàn vùng ĐBSCL có 22 trường ĐH, bao gồm cả 5 phân hiệu và 9 trường đại học ngoài công lập.
c)
C. Toàn vùng ĐBSCL có 23 trường ĐH, bao gồm cả 6 phân hiệu và 10 trường đại học ngoài công lập.
d)
D. Toàn vùng ĐBSCL có 24 trường ĐH, bao gồm cả 7 phân hiệu và 11 trường đại học ngoài công lập.
256.
Câu 41. Theo Nghị quyết số 78-NQ/TW ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 04 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 có để ra giải pháp phát triển giáo dục là:
a)
A. Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư xây dựng các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế;
b)
B. Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư, phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và vùng;
c)
C. Phát triển mạng lưới trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế.
d)
D. Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tru tiên đầu tư, phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và khu vực.