WorksheetsKiến thức về Diode Bán Dẫn
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 9mins
Diode bán dẫn có nội trở rất cao khi phân cực thuận
Đúng
Sai
Diode bán dẫn k có cực tính
Đúng
Sai
Diode bán dẫn được chế tạo từ các chất bán dẫn tạp chất
Đúng
Sai
Phương trình dùng để tính công suất tỏa ra trên diode
PD=UDxID
PD=UDxRD
PD=UD2xID
các phương án đều sai
Tại sao lại có hiện tượng nghèo hạt dẫn tại vùng tiếp giáp
Lỗi trong quá trình sản xuất
Các phương án đều sai
Do dòng trôi của các hạt dẫn trong điện trường
Sự khuếch tán của hạt dẫn đa số cho phép sự tái hợp xảy ra khá triệt để tại vùng tiếp giáp
Diode sẽ KHÔNG bị hỏng bởi nguyên nhân nào
Điện áp giữa hai đầu diode quá lớn
Tần số của dòng điện chạy qua diode quá lớn
Dòng điện chạy qua diode quá lớn
Không có phương án nào đúng
Những dòng điện nào sẽ xuất hiện khi hai khối bán dẫn loại N và loại P ghép tx vs nhau
Dòng trôi của hạt dẫn và ion
Dòng điện tử tự do và điện tử hóa trị
Dòng trôi và dòng khuếch tán của cả điện tử lẫn lỗ trống
Dòng khuếch tán của lỗ trống và dòng trôi của điện tử
Trong bán dẫn loại N, hạt dẫn đa số là hạt gì
Điện tử
Ion dương
Lỗ trống
Không có hạt dẫn nào là đa số
Ý nào dưới đây l�� giải thích đúng nhất về nội trở xoay chiều cả diode
Là lượng biến thiên nội trở của diode khi làm việc với tín hiệu xoay chiều
Là nội trở của diode khi có điện áp đặt vào hai đầu diode
Là lượng biến thiên nội trợ của diode chuyển từ phân cực thuận sang ngược
Là lượng biến thiên nội trở của diode theo thời gian
Trong mạch chỉnh lưu một nửa chu kì bằng diode lý tưởng, khi diode ở trạng thái phân cực ngược, dòng qua tải là
Nhỏ hơn 0
Lớn hơn 0
Bằng 0
Đạt cực đại
Tên ba mô hình tương đương tần số thấp của diode
Lý tưởng, tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản, và tuyến tính hóa từng đoạn (đầy đủ)
Lý tưởng, tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản, và tuyến tính hóa nhiều đoạn (đầy đủ)
Lý tưởng, gần lý tưởng, và thực tế
Lý tưởng, phi tuyến hóa từng đoạn đơn giản, và phi tuyến háo từng đoạn (đầy đủ)
Chức năng chính của diode zener
Ổn dòng
Ổn áp
Chỉnh lưu
Nhân áp
Với diode, sơ đồ tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản và tuyến tính hóa từng đoạn (đầy đủ) khác nhau ở điểm nào
Nội trở rd
Điện áp mở UD0 và dung kháng khuếch tán (điện dung của tiếp giáp)
Điện áp mở UD0
Nội trở rd và điện áp mở UD0
Một tiếp xúc PN đang được phân cực ngược. Điện dung của tiếp xúc sẽ giảm khi
Điện áp ngược tăng lên
Điện áp ngược giảm đi
Ngừng phân cực cho tiếp xúc
Các phương án đưa ra đều sai
Điện thế nhiệt Ur tại nhiệt độ 550C có giá trị xấp xỉ
28,3mV
25mV
26,1nV
29,9mV
Số lượng diode tối thiểu trong một mạch chỉnh lưu cầu cần là
1 diode
2 diode
3 diode
4 diode
Ứng dụng nào dưới đây KHÔNG phải ứng dụng đặc trưng của diode
Khuếch đại tín hiệu
Chỉnh lưu nửa chu kì
Hạn mức điện áp
Chỉnh lưu cả chu kì
Khi mạch chỉnh lưu cầu hoạt động:
Có duy nhất 1 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Có 2 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Có 3 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Tất cả các diode đều dẫn thông
Nhiệt độ tăng ảnh hưởng ntn đến hoạt động của diode
Dòng ngược bão hòa của diode giảm
Điện áp của diode giảm
Diode không hoạt động được
Dòng điện thuận cực đại tăng
Mạch chỉnh lưu có nhiệm vụ
Biến đổi dòng điện xoay chiều sang dòng điện một chiều
Biến đổi dòng điện một chiều sang dòng điện xoay chiều
Giảm độ nhấp nhô (gợn) của điện áp ra của các bộ nguồn
Lưu trữ năng lượng trong một nửa chu kì và giải phóng trong nửa chu kì còn lại của hình sin
Đặt điện áp dương vào vùng P và điện áp âm vào vùng N của một tiếp xúc PN khiến
Dòng điện qua lớp tiếp xúc tăng lên
Dòng điện qua lớp tiếp xúc giảm đi
Bề rộng vùng nghèo tăng lên
Trở kháng của lớp tiếp xúc tăng lên
Khi diode phân cực thuận, vùng nghèo hạt dẫn sẽ:
Thu hẹp vào ở cả hai phía
Thu hẹp vào ở một phía
Mở rộng ra về cả hai phía
Mở rộng ra về một phía
Cơ bản k thay đổi
Điện áp tiếp xúc tại vùng nghèo của diode chế tạo bằng Si là xấp xỉ
0.7V
0.3V
1.2V
1.5V
Trong bán dẫn tạp chất loại P, một lỗ trống trong mạng tinh thể có xu hướng
Hút lỗ trống lân cận lại gần
Đẩy lỗ trống lân cận ra xa
Lấy một điện tử ở lk bên cạnh để lấp đầy vị trí trống của mk
Lấy 1 điện tử nằm gần hạt nhân của nguyên tử tạp chất ra để lấp đầy vị trí trống của mk
Trong tiếp giáp PN, vùng nghèo hạt dẫn mở rộng nhiều hơn sang miền bán dẫn
Loại P
Có nồng độ pha tạp lớn hơn
Kích thước lớn hơn
Có nồng độ pha tạp nhỏ hơn
Kích thước nhỏ hơn
Số lượng diode tối thiểu trong một mạch chỉnh lưu 1 nửa chu kì
1 diode
2 diode
3 diode
3 diode
Để tạo ra bán dẫn thuần, tại sao p yêu cầu độ sạch rất cao trong phòng sản xuất
Hạn chế tối đa bụi bay vào mạng tinh thể
Giúp dây truyền sx trơn tru, k bị tác động bởi bên ngoài
Các phương án đưa ra đều sai
Sản xuất bán dẫn có hại cho sức khỏe, độ sạch cao giúp bảo vệ sức khỏe ng lđ
Khi diode phân cực ngược, phát biểu nào sau đây đúng
Dòng khuếch tán tăng mạnh còn dòng trôi giảm
Dòng khuếch tán và dòng trôi cùng tăng
Dòng khuếch tán giảm còn dòng trôi tăng nhưng nhanh chóng đạt giá trị bão hòa
Dòng khuếch tán giảm còn dòng trôi tăng nhanh
Đặt điện áp dương vào vùng P, điện áp âm vào cùng N của 1 tiếp giáp PN khiến
Trở kháng của lớp tiếp giáp tăng lên
DÒng điện qua lớp tiếp giáp tăng lên
Dòng điện qua lớp tiếp giáp giảm đi
Bề rộng vùng nghèo hạt dẫn tăng lên
Slg diode tối thiểu trong một mạch chỉnh lưu 2 nửa CK dùng biến áp có điểm giữa
1 diode
2 diode
3 diode
3 diode
Gọi RD là nội trở một chiều của diode, UD và ID lần lượt là điện áp giữa hai đầu và dòng điện chạy qua diode. RD đc tính bằng công thức
RD=dUD/dID
RD=UD/ID
Các phương án đưa ra đều sai
RD=PD/ID
Nguyên tố nào sau đây được dùng để sản xuất bán dẫn đơn chất
Kẽm
Silic
Chì
Đồng
Về tính chất dẫn điện ở nhiệt độ thường, nhận định nào sau đây đúng
Chất bán dẫn dẫn điện kém hơn chất cách điện
Chất bán dẫn dẫn điện tốt hơn chất cách điện
Các phương án đưa ra đều sai
Chất bán dẫn dẫn điện tốt hơn chất dẫn điện
Trong mạng tinh thể Si, liên kết giữa hai nguyên tử Si là
Liên kết đẳng thế
Các phương án đưa ra đều sai
Liên kết đồng đều
Liên kết cộng hóa trị
Dòng điện khuếch tán là dòng của các hạt dẫn trong điều kiện
Có sự chênh lệch về nồng độ hạt dẫn giữa hai khối bán dẫn được ghép tx vs nhau
Có dòng điện ngoài chạy qua khỏi bán dẫn
Có sự chênh lệch về kích thước giữa hai khối bán dẫn được ghép tx vs nhau
Có điện trường ngoài đặt vào khối bán dẫn
Khi k có điện trường ngoài, dòng điện trong diode bằng 0 là do nguyên nhân nào
Các phương án đưa ra đều sai
Điện tử tự do đã kết hợp hết với lỗ trống
Dòng trôi và dòng khuếch tán cân bằng nhau và triết tiêu lẫn nhau
Mật độ các loại hạt dẫn ở hai bên tiếp giáp đã cân bằng nên k có dòng điện khuếch tán
Để tạo ra điện tử tự do trong mạng tinh thể một khối bán dẫn thuần đang ở 0 0K, phương án nào SAI
Nung nóng khối bán dẫn
Không cần làm j vì đã có sẵn nhiều điện tử tự do trong mạng tinh thể
Đặt một nguồn phóng xạ cạnh khối bán dẫn
Chiếu sáng khối bán dẫn bằng ánh sáng có bước sóng ngắn
Diode rơi vào vùng đánh thủng do điện khi
Điện áp ngược trên diode lớn hơn giá trị đánh thủng
Điện áp thuận trên diode lớn hơn giá trị đánh thủng
Điện áp ngược đặt lên diode bằng 0 nhưng diode quá nóng
Dòng điện thuận chạy qua diode quá lớn
Khi một diode Si phân cực thuận, dòng điện trong diode tăng mạnh khi điện áp thuận bắt đầu vượt quá
0,7V
0,3V
1,2V
1,5V
Dòng điện trôi là dòng
Của các điện tử khi có sự chênh lệch về nồng độ
Các phương án đưa ra đều sai
Của các lỗ trống khi có sự chênh lệch về nồng độ
Của cả hai loại hạt dẫn dưới tác động của điện trường
Trong vùng đánh thủng do điện, dòng điện qua diode:
Là dòng thuận cực lớn làm cho diode hỏng ngay lập tức
Là dòng ngược nhưng tăng mạnh theo điện áp
Là dòng ngược bão hòa
Bằng 0
Là dòng thuận và giảm mạnh theo điện áp
Tác dụng của tụ điện mắc // với tải đầu ra của mạch chỉnh lưu
nắn điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều
tăng điện áp đầu ra lên gấp đôi
Giảm độ gợn điện áp đầu ra
Không cho các nhiễu điện tần số cao đi xuống cực âm của nó
Tên gọi thông dụng cho các vùng trên đặc tuyến vôn-ampe của diode là
Phân cực thuận, phân cực ngược, quá dòng, đánh thủng do nhiệt
Phân cực thuận, phân cực ngược, quá dòng, quá nhiệt
Phân cực thuận, phân cực ngược, đánh thủng do điện (zener), đánh thủng do nhiệt
Phân cực thuận, phân cực ngược, đánh thủng do điện (zener), đánh thủng do từ
Trong mỗi lk cộng hóa trị, mỗi nguyên tử Si của bán dẫn thuần góp bao nhiêu điện tử cho lk chung
2
7
8
1
Tên ba mô hình tương đương tần số thấp của diode
Lý tưởng, tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản, và tuyến tính hóa từng đoạn (đầy đủ)
Lý tưởng, tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản, và tuyến tính hóa nhiều đoạn (đầy đủ)
Lý tưởng, gần lý tưởng, và thực tế
Lý tưởng, phi tuyến hóa từng đoạn đơn giản, và phi tuyến háo từng đoạn (đầy đủ)
Diode có nội trở cao khi phân cực thuận
Sai
Đúng
Trong diode, hạt dẫn đa số là
Lỗ trống
Điện tử bên bán dẫn loại N, lỗ trống bên bán dẫn loại P
Điện tử
Điện tử bên bán dẫn loại P, lỗ trống bên bán dẫn loại N
Tấ cả các phương án trên
Bán dẫn tạp chất loại P bao gồm các nguyên tố nào sau đây (Trong BTHHH)
Nhóm III
Nhóm III pha với nhóm IV
Nhóm V
Nhóm IV
Nhóm III pha với nhóm V
Dòng trôi trong diode là dòng của
Hạt dẫn thiểu số
Hạt dẫn đa số
Điện tử
Lỗ trống
Trong quá trình sinh ra điện tử và lỗ trống bên trong mạng tinh thể bán dẫn thuần, số lượng hạt dẫn loại nào nhiều hơn
Điện tử nhiều hơn lỗ trống
Chỉ có điện tử hoặc lỗ trống được sinh ra
Số lượng điện tử và lỗ trống là bằng nhau
Lỗ trống nhiều hơn điện tử
Nếu một diode ổn áp có Uz bằng 4,7V, phát biểu nào sau đây là đúng
Điện áp thuận cực đại là 4,7V
Điện áp mở là 4,7V
Các phương án đều sai
Điện áp đánh thủng do điện là 4,7V
Nếu Uz=3V thì giá trị điện áp đo trên diode zener là
12V
3V
9V
6V
Một diode lý tưởng hoạt động giống như
Một công tắc
Một dây dẫn
Một điện trở
Một tụ điện
Diode zener có đặc điểm quan trọng j khác vs diode thông thường
CHo phép dòng điện thuận lớn hơn đi qua, phù hợp với các ứng dụng công suất lớn
Có vùng đánh thủng do điện (zener) rất dốc, phù hợp với ứng dụng ổn áp
Có dòng ngược bão hòa lớn hơn
Có điện áp mở lớn hơn
Đặc tuyến vôn-ampe của một diode KHÔNG phụ thuộc vào:
Loại chất bán dẫn dùng để chế tạo
Các điện trở và tụ điện trong mạch điện mà diode làm việc
Nhiệt độ của diode
Bức xạ ion hóa chiều của diode
Khi mạch chỉnh lưu cầu hoạt động:
Tất cả các diode dẫn thông
Có 2 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Có 3 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Có 1 diode dẫn thông, các diode lại đều khóa
Bản chất sự di chuyển của lỗ trống trong điện trường là sự di chuyển của
Có 3 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Có 1 diode dẫn thông, các diode lại đều khóa
Bản chất sự di chuyển của lỗ trống trong điện trường là sự di chuyển của
Ion âm
Điện tử tự do nhưng theo chiều ngược lại
Lỗ trống không di chuyển
Điện tử hóa trị nhưng theo chiều ngược lại
Ý nào dưới đây giải thích đúng nhất về nội trở xoay chiều của diode
Là lượng biến thiên nội trở của diode theo thời gian
Là lượng biến thiên nội trở của diode khi diode chuyển tử pc thuận sang pc ngược
Là lượng biến thiên nội trở của diode khi làm việc với tín hiệu xoay chiều
Là nội trở của diode khi có điện áp đặt vào hai đầu diode
Tại hai điểm trên đường đặc tuyến vôn-ampe của diode, ngta đo được nội trở một chiều lần lượt là 3.75 ohm (điểm 1) và 200 kohm (điểm 2). Nhận định nào sau đây là hợp lý nhất về vị trí của hai điểm trên đặc tuyến?
Cả hai điểm đến đều ở nhánh phân cực thuận
Điểm 1 ở gốc tọa độ, điểm 2 ở nhánh phân cực ngược
Điểm 1 ở nhánh phân cực thuận, điểm 2 ở nhánh phân cực ngược
Điểm 1 ở nhánh phân cực thuận, điểm 2 ở vùng đánh thủng
Bán dẫn P có thêm mức năng lượng nào so với bán dẫn thuần
Mức năng lượng của vùng hóa trị
Mức năng lượng của tạp chất cho
Mức năng lượng của tạp chất nhận
Mức năng lượng của vùng dẫn
Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh mạch chỉnh lưu 2 nửa CK sử dụng biến áp có điểm giữa (1) với mạch chỉnh lưu cầu (2)
Số lượng diode của (1) ít hơn của (2)
Hao hụt điện áp đầu ra của (1) thấp hơn của (2)
Điện áp ngược đăt lên diode trong (1) thấp hơn trong (2)
Loại biến áp cấp điện cho (1) yêu cầu phức tạp hơn loại cấp cho (2)
Công thức nào dưới đây dùng để tính nội trở xoay chiều của diode
rd = m x Ur/Is
rd = UD/ID
rd = dUD/dID
Các phương án đưa ra đều sai
Cho mạch điện gồm 1 nguồn điện cấp cho 1 diode mắc nối tiếp với 1 điện trở R. Gọi UN là điện áp của nguồn. UD là điện áp mở và rd là nội trở của diode. Sơ đồ tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản của diode nên được áp dụng trong trường hợp nào
UD là đáng kể so với UN và rd là đáng kể so với R
UD là đáng kể so với UN và rd là rất nhỏ so với R
UD là rất nhỏ so với UN và rd là đáng kể so với R
UD là rất nhỏ so với UN và rd là rất nhỏ so với R
Diode bị phân cực ngược khi
Dòng điện ngoài có xu hướng chạy cùng chiều với dòng khuếch đại
Điện trường ngoài cùng chiều với điện trường tiếp xúc ở vùng nghèo
Điện trường ngoài đủ nhỏ, chiều điện trường là không quan trọng
Từ trường ngoài ngược chiều với điện trường tiếp xúc ở vùng nghèo
Điện thế nhiệt UT tại nhiệt độ 55 độC có giá trị xấp xỉ
28.1mV
25mV
29.9mV
26.1mV
Bán dẫn loại P có đặc điểm j khác so với bán dẫn thuần
Có 1 điện tử lớp ngoài cùng của tạp chất nhóm 5 k tham gia vào lk cộng hóa trị nào
Thiếu 1 điện tử lớp ngoài cùng của tạp chất nhóm 3 ở trong 1 lk cộng hóa trị
Không khác bán dẫn thuần
Tạp chất cung cấp điện tử tự do sẵn
Nếu một diode ổn áp có Uz bằng 4,7V, phát biểu nào sau đây là đúng
Điện áp thuận cực đại là 4,7V
Điện áp mở là 4,7V
Điện áp đánh thủng do điện là 4,7V
Các phương án đều sai
Câu 83: Dòng trôi là dòng:
Của các electron khi có sự chênh lệch về nồng độ
Của các lỗ trống khi có sự chênh lệch về nồng độ
Của cả 2 loại hạt dẫn dưới tác động của điện trường
Các phương án đều sai
Câu 1: Một transistor tiếp xúc lưỡng cực có cấu trúc gồm 3 tiếp xúc PN
Đúng
Sai
Câu 2: Tiếp xúc PN có sự tham gia của miền base và miền emitter được gọi là tiếp xúc Base-Emitter.
Đúng
Sai
Câu 3: Trong BJT, hạt dẫn đa số trong miền emitter là hạt dẫn đa số trong miền base
Đúng
Sai
Câu 4: Dòng điện emitter (IE) là tổng của dòng điện collector (IC) và dòng điện base (IB)
Đúng
Sai
Câu 5: Hệ số khuếch đại dòng điện dc của 1 BJT có giá trị nhỏ hơn 20 đến 200 hoặc lớn hơn
Đúng
Sai
Câu 6: Đường tải tĩnh hay đường tải một chiều là một đường thẳng biểu diễn sự phụ thuộc giữa điện áp và dòng điện của BJT trong vùng bão hòa.
Đúng
Sai
Câu 7: Trong cùng một mạch điện, dòng điện collector là lớn nhất khi BJT bão hòa
Đúng
Sai
Câu 8: Một BJT hoạt động ở chế độ khuếch đại, có thể coi βdc= βac= β.
Đúng
Sai
Câu 9: Dòng điện base (IB) của BJT rất nhỏ so với dòng điện collector(IC) và dòng điện emitter(IE)
Đúng
Sai
Câu 10: BJT làm việc ở chế độ cắt dòng khi tiếp xúc base-emitter phân cực thuận
Đúng
Sai
Câu 11: Hệ số khuếch đại có giá trị bằng điện áp đầu ra chia cho dòng điện đầu vào
Đúng
Sai
Câu 12: Thuật ngữ bipolar liên quan tới việc dùng cả lỗ trống và điện tử như là các hạt mang điện trong cấu trúc BJT
Đúng
Sai
Câu 13: Chức năng chính của BJT là tạo dao động
Đúng
Sai
Câu 1: Hệ số β của BJT là
Hệ số khuếch đại dòng điện
Hệ số truyền đại dòng điện base
Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện emitter
Hệ số khuếch đại công suất
Câu 2: Có mấy phương pháp phân cực cho BJT
2
3
4
1
Câu 3: Về mặt lý thuyết, nếu tăng UCE trong khi UBE của BJT được giữ nguyên thì
Dòng điện base giảm nhẹ do tỉ lệ hạt dẫn tái hợp tại miền base giảm
dòng điện base k đổi
dòng điện base tăng nhẹ do tỷ lệ hạt dẫn tái hợp tại miền base tăng
dòng điện base tăng tỷ lệ thuận với độ tăng của UCE
Câu 4: Trong 1 BJT loại NPN, các miền được tạo nên từ bán dẫn loại N là
base và emitter
base và collector
emitter và collector
base
Câu 5: Thông thường, đặc điểm miền emitter của 1 BJT là
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất mạnh nhất
Có kích thước trung bình, được pha tạp chất mạnh nhất
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất trung bình
Có kích thước trung bình, được pha tạp chất ít nhất
Câu 6: Đặc điểm miền base của một BJT thông thường là
Có kích thước lớn nhất và được pha tạp chất mạnh nhất
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp trung bình
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp nhẹ nhất
Mỏng nhất và được pha tạp chất mạnh nhất
Câu 7: Đặc điểm miền collector của 1 BJT thông thường là
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất mạnh nhất
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất ít nhất
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất trung bình
Có kích thước trung bình, được pha tạp chất mạnh nhất
Dòng điện emitter của 1 BJT được tạo ra do
Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực thuận, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền B rồi phần lớn chuyển sang C
Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực ngược, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền B rồi một phần nhỏ chuyển sang C
Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực thuận, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C
Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực ngược, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C
Khi đang hoạt động, dòng điện base của BJT được tạo ra do
Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E
Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, tất cả hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B
Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, một lượng nhỏ các hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B
Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E và tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền E
Dòng điện collector của 1 BJT được tạo ra do
Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền B bị hút sang miền C
Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền B bị hút sang miền C
Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền C khuếch tán sang miền B
Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền C khuếch tán sang miền B
Thông thường, điện áp giữa cực base và emitter của BJT khi tiếp giáp này được phân cực thuận có giá trị xấp xỉ
0.3V
0.7V
0.3V hoặc 0.7V tùy thuộc vào vật liệu bán dẫn là Ge hay Si
0.3V và 0.7V
Khi tiếp xúc emitter-base của BJT phân cực thuận, độ rộng vùng nghèo hạt dẫn của tiếp xúc này sẽ
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Ban đầu không đổi sau đó tăng lên
Để một BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại, điện thế của cực base phải
Cao hơn cực emitter
Thấp hơn cực emitter
Cao hơn cực collector
Thấp hơn cực emitter và cao hơn cực collector
Để một BJT loại PNP làm việc ở chế độ khuếch đại, điện thế của cực base phải
Cao hơn cực emitter
Thấp hơn cực emitter
Thấp hơn cực collector
Cao hơn cực emitter và thấp hơn cực collector
Thông tin nào sau đây thể hiện BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại
Điện áp ở cực E lớn hơn điện áp ở cực C và nhỏ hơn điện áp ở cực B
Điện áp ở cực E lớn hơn điện áp ở cực C và điện áp ở cực B
Điện áp ở cực E nhỏ hơn điện áp ở cực C và điện áp ở cực B
Điện áp ở cực E nhỏ hơn điện áp ở cực C và lớn hơn điện áp ở cực B
Đối với BJT loại NPN, thông tin nào sau đây thể hiện nó làm việc ở chế độ khuếch đại
Điện áp ở cực C lớn hơn điện áp ở cực B và điện áp ở cực E
Điện áp ở cực C nhỏ hơn điện áp ở cực B và nhỏ hơn điện áp ở cực E
Điện áp ở cực C nhỏ hơn điện áp ở cực B và lớn hơn điện áp ở cực E
Điện áp ở cực C nhỏ hơn điện áp ở cực B và điện áp ở cực E
Khi một BJT đang hoạt động trong vùng khuếch đại, giá trị của dòng điện ở cực emitter luôn
Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base
Nhỏ hơn giá trị dòng điện ở cực collector
Lớn hơn giá trị dòng điện ở collector
Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base và lớn giá trị dòng điện ở collector
Khi một BJT đang hoạt động trong vùng khuếch đại, giá trị của dòng điện ở cực collector luôn
Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base
Bằng giá trị dòng điện ở cực emitter
Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base và nhỏ hơn giá trị dòng điện ở emitter
Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực emitter
Trong một BJT, hệ số α được định nghĩa là
Hệ số khuếch đại dòng điện
Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện emitter
Hệ số khuếch đại công suất
Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện base
Điện áp trên tiếp xúc BE của BJT loại SI khi phân cực thuận là
0V
0.7V
0.3V
VBB
Đối với một BJT, nếu dòng điện collector bằng 0.95 lần dòng điện emitter thì α bằng
0.05
20
0.95
1.05
Hệ số β của BJT là
Hệ số khuếch đại dòng điện
Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện emitter
Hệ số khuếch đại công suất
Hệ số truyền đại dòng điện base
Khi BJT hoạt động ở chế độ bão hòa, điện áp giữa cực C và cực E thường
Nằm trong khoảng từ 0.3V đến điện áp của nguồn cung cấp
Nhỏ và không quá 0.3V
Bằng điện áp giữa cực B và cực E
Xấp xỉ điện áp của nguồn cung cấp
Có thể dùng đặc tuyến ra của BJT mắc theo mô hình E chung (CE) để giải thích cho đặc tuyến ra của nó mắc theo mô hình nào duwois đâu
B chung (CB)
C chung (CC)
C chung (CC) và B chung (CB)
Các phương án đưa ra đều sai
BJT có điểm làm việc tĩnh (một chiều) phụ thuộc vào nhiệt độ mạnh nhất khi được phân cực theo cách nào trong số sau đây
Phân cực base
Phân cực emitter
Phân cực bằng phân áp
Phân cực bằng hồi tiếp collector
Với một BJT tín hiệu nhỏ (small signal BJT), các điện trở rE, rB, rC trong mô hình tương đương re thường có giá trị sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải
rE, rB, rC
rB, rE, rC
rC, rB, rC
rE,
Trong 1 BJT thông thường, so với hai miền còn lại, miền emitter có đặc điểm
Có độ dày trung bình và có nồng độ pha tạp trung bình
Có độ dày trung bình và có nồng độ pha tạp lớn nhất
Có kích thước lớn nhất và nồng độ pha tạp nhỏ nhất
Có kích thước trung bình và có nồng độ pha tạp nhỏ nhất
Trong 1 BJT thông thường, so với hai miền còn lại, miền base có đặc điểm
Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp lớn nhất
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp trung bình
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp nhỏ nhất
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp lớn nhất
Trong 1 BJT thông thường, so với hai miền còn lại, miền collector có đặc điểm
Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp lớn nhất
Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp nhỏ nhất
Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp trung bình
Có kích thước trung bình và có nồng độ pha tạp lớn nhất
Dòng điện emitter của một BJT được tạo ra do
Tiếp xúc BE được phân cực thuận, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền B rồi phần lớn chuyển sang C
Tiếp xúc BE được phân cực ngược, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền C rồi phần nhỏ chuyển sang B
Tiếp xúc BE được phân cực thuận, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C
Tiếp xúc BE được phân cực ngược, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C
Dòng điện base của BJT được tạo ra do
Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E
Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, tất cả hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B
Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, một lượng nhỏ các hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B
Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E và tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền E
Dòng điện collector của 1 BJT được tạo ra do
Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền B bị hút sang miền C
Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền B bị hút sang miền C
Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền C khuếch tán sang B
Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền C khuếch tán sang miền B
Tham số nào liên quan đến việc tính hệ số ổn định của BJT khi đang hoạt động
α
IB
UBE
UCE
Một BJT đang hoạt động ở chế độ khuếch đại. Khi nhiệt độ của BJT tăng hoặc giảm, tham số bị thay đổi
β
UBE
IC
cả β, UBE và IC
Một BJT đang hoạt động ở chế độ khuếch đại. Khi nhiệt độ của BJT tăng lên, tham số nào sau đây giảm đi
β
UBE
IC
β và IC
Một BJT đang hoạt động ở chế độ khuếch đại. Khi nhiệt độ của BJT tăng lên, tham số nào sau đây tăng lên
IC
UBE
IB
UBE và IB
Đối với một BJT làm việc ở chế độ khuếch đại, điều kiện cần để điểm làm việc tĩnh (một chiều) của nó nằm ở giữa đường tải tĩnh (một chiều) là
Giá trị một chiều UCE đạt cực đại và IC=IC(max)/2
Giá trị một chiều UCE bằng một nửa giá trị điện áp nguồn cung cấp và IC=IC(max)
Các phương án đưa ra đều sai
Giá trị một chiều UCE bằng một nửa giá trị điện áp nguồn cung cấp và IC=IC(max)/2
Mạch khuếch đại dùng BJT mắc theo mô hình C chung có đặc điểm
Hệ số khuếch đại điện áp xấp xỉ 1 và hệ số khuếch đại dòng điện xấp xỉ β
Hệ số khuếch đại điện áp xấp xỉ β và hệ số khuếch đại dòng điện xấp xỉ 1
Hệ số khuếch đại điện áp lớn hơn 1 và hệ số khuếch đại dòng điện lớn hơn β
Hệ số khuếch đại điện áp lớn hơn β và hệ số khuếch đại dòng điện lớn hơn 1
Một BJT đang làm việc ở chế độ khuếch đại và được phân cực theo kiểu hồi tiếp emitter bởi các điện trở RB, RC và RE nối tới các cực tương ứng. Một trong những giải pháp để tăng độ ổn định của điểm làm việc tĩnh (một chiều) là
Giảm giá trị điện trở RE
Tăng giá trị điện trở RE
Mắc nối tiếp với RE một tụ điện
Mắc song song với RE một tụ điện
