Font size
WorksheetsCâu hỏi Địa lý cho học sinh
Total questions: 171
Worksheet time: 2hrs 36mins
Môn Địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học
Địa lí tự nhiện.
Địa lí kinh tế - xã hội.
Địa lí dân cư.
Địa lí.
Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
Địa chất học.
Địa lí nhân văn.
Thuỷ văn học.
Nhân chủng học.
Môn Địa lí ở phổ thông được gọi là
Địa lí tự nhiện.
Địa lí kinh tế - xã hội.
Địa lí dân cư.
Địa lí.
Địa lí học là khoa học nghiện cứu về
thể tổng hợp lãnh thổ.
trạng thái của vật chất.
tính chất lí học các chất.
nguyên lí chung tự nhiện.
Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động
ở tất cả các lĩnh vực sản xuất.
chỉ ở phạm vi ngoài thiện nhiện.
chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội.
chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo.
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?
Xác định được vị trí của đối tượng.
Thể hiện được quy mô của đối tượng.
Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.
Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng.
Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
Hình học.
Chữ.
Mũi tên.
Tượng hình.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hướng gió.
Dòng biển.
Hải cảng.
Luồng di dân.
Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
chấm điểm.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Các đô thị thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
khối lượng của đối tượng.
chất lượng của đối tượng.
hướng di chuyển đối tượng.
tốc độ di chuyển đối tượng.
Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Luồng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu.
chấm điểm.
đường chuyển động.
bản đồ - biểu đồ.
Sự vận chuyển hàng hoá thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Sự vận chuyển hành khách thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
kí hiệu.
chấm điểm.
b
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các tuyến giao thông đường bộ thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm là thể hiện được
số lượng và khối lượng của đối tượng.
số lượng và hướng di chuyển đối tượng.
khối lượng và tốc độ của các đối tượng.
tốc độ và hướng di chuyển của đối tượng.
Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Sự phân bố các cơ sở chăn nuôi thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Diện tích cây trồng thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
trong một khoảng thời gian nhất định.
được phân bố ở các vùng khác nhau.
được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
Kí hiệu.
Kí hiệu theo đường.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
a của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
Kí hiệu.
Kí hiệu theo đường.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
bản đồ - biểu đồ.
chấm điểm.
đường chuyển động.
Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp
khoanh vùng.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
đường đẳng trị.
Để thể hiện độ cao địa hình của một ngọn núi, thường dùng phương pháp
khoanh vùng.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
đường đẳng trị.
Để thể hiện các độ cao khác nhau của địa hình Việt Nam, thường dùng phương pháp
kí hiệu.
chấm điểm.
nền chất lượng.
khoanh vùng.
Để thể hiện giá trị khác nhau của một khu khí áp từ tâm ra ngoài, thường dùng phương pháp
kí hiệu theo đường.
đường đẳng trị.
chấm điểm.
khoanh vùng.
Để thể hiện vị trí tâm bão ở trên Biển Đông, thường dùng phương pháp
kí hiệu.
đường chuyển động.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, thường dùng phương pháp
kí hiệu theo đường.
đường chuyển động.
khoanh vùng.
chấm điểm.
Phương pháp khoanh vùng (vùng phân bố) cho biết
vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ.
số lượng của đối tượng riêng lẻ.
cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được
số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
cơ cấu của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
giá trị của hiện tượng được thố
Loại đối tượng địa lí không phân bố ở mọi nơi trên lãnh thổ mà chỉ tập trung ở một khu vực nhất định thường được biểu hiện bằng phương pháp nào sau đây?
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Khoanh vùng.
Đường đẳng trị.
Để phân biệt vùng phân bố của một dân tộc nào đó xen kẽ với các dân tộc khác, thường dùng phương pháp
bản đồ - biểu đồ.
khoanh vùng.
chấm điểm.
kí hiệu.
Trên Hinh 1. Công nghiệp điện Việt Nam, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện nhà máy điện?
Kí hiệu.
Đường chuyển động.
Chấm điểm.
Bản đồ - biếu đồ.
Trên Hình 2. Gió và bão ở Việt Nam, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện gió và bão ở Việt Nam?
Kí hiệu.
Đường chuyển động.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Trên Hình 3. Phân bố dân cư châu Á, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện sự phân bố dân cư châu Á?
Kí hiệu.
Đường chuyển động.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Trên Hình 4. Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam năm 2000, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện diện tích và sản lượng lúa Việt Nam năm 2000?
Kí hiệu.
Đường chuyển động.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Bản đồ không phải là một phương tiện chủ yếu để học sinh
rèn luyện kĩ năng địa lí.
khai thác kiến thức địa lí.
xem các tranh ảnh địa lí.
củng cố hiểu biết địa lí.
ương tiện chủ yếu để học sinh
rèn luyện kĩ năng địa lí.
khai thác kiến thức địa lí.
xem các tranh ảnh địa lí.
củng cố hiểu biết địa lí.
Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
Lịch sử phát triển tự nhiện.
Hình dạng của một lãnh thổ.
Sự phân bố các điểm dân cư.
Vị trí của đối tượng địa lí.
Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện
các đối tượng địa lí trên bản đồ.
tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.
hệ thống đường kinh, vĩ tuyến.
bảng chú giải của một bản đồ.
Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
90 km.
90 m.
90 dm.
90 cm.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần
chú giải và kí hiệu.
kí hiệu và vĩ tuyến.
vĩ tuyến và kinh tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
chú giải và kí hiệu.
các đường kinh, vĩ tuyến.
kí hiệu và vĩ tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
Mũi tên chỉ phương hướng trên bản đồ thường hướng về
Bắc.
Nam.
Tây.
Đông.
Kĩ năng nào được xem là phức tạp hơn cả trong số các kĩ năng sau đây?
Xác định hệ toạ độ địa lí.
Tính toán khoảng cách.
Mô tả vị trí đốì tượng.
Phân tích mối liên hệ.
Để giải thích sự phân bố mưa của một khu vực, cần sử dụng bản đồ khí hậu và bản đồ
sông ngòi.
địa hình.
thổ nhưỡng.
sinh vật.
Để giải thích sự phân bố của một số trung tâm công nghiệp thực phẩm, cần sử dụng bản đồ công nghiệp và các bản đồ
nông nghiệp, ngư nghiệp.
ngư nghiệp, lâm nghiệp.
lâm nghiệp, dịch vụ.
nông nghiệp, lâm nghiệp.
Để giai thích chế độ nước của một hệ
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Vũ Trụ?
Là khoảng không gian vô tận chứa các thiện hà.
Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.
Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.
Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh.
Hệ Mặt Trời là
khoảng không gian vô tận chứa các thiện hà.
dải Ngân Hà chứa các hành tinh, các ngôi sao.
một tập hợp các thiện thể trong Dải Ngân Hà.
một tập hợp của rất nhiều ngôi sao và vệ tinh.
Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch, bụi và các thiện hà.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch và các đám bụi khí.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch, khí và Dải Ngân Hà.
hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiện thạch và các đám bụi khí.
Thiện thể nào sau đây hiện nay không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?
Thiện Vương tinh.
Diêm Vương tinh.
Thổ tinh.
Kim tinh.
Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
nhất.
hai.
ba.
tư.
Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
tây sang đông.
đông sang tây.
bắc đến nam.
nam đến bắc.
ác hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
tây sang đông.
đông sang tây.
bắc đến nam.
nam đến bắc.
Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống phát sinh và phát triển là nhờ vào sự tự quay và ở vị trí
quá xa so với Mặt Trời.
quá gần so với Mặt Trời.
vừa phải so với Mặt Trời.
hợp lí so với Mặt Trời.
Phát biểu nào sau đây đúng với Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?
Trái Đất tự quay quanh trục, sau đó chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời, sau đó tự quay quanh trục.
Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục và tự quay xung quanh Mặt Trời.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Trên Hình 1. Sơ đồ đơn giản các lớp của Trái Đất, vỏ Trái Đất ở vị trí có kí hiệu chữ cái
D.
C.
B.
A.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp Man-ti trên?
Không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
Có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km.
Đặc điểm của lớp Man-ti dưới là
không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
hợp với vỏ Trái Đất thành l
Đặc điểm của lớp Man-ti dưới là
không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km.
Phát biểu nào sau đây đúng với lớp Man-ti dưới?
Vật chất không lỏng mà ở trạng thái rắn.
Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
có vị trí ở độ sâu từ 2900 đến 5100 km.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân ngoài Trái Đất?
Nhiệt độ rất cao.
Áp suất rất lớn.
Vật chất rắn.
Nhiều Ni, Fe.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân trong Trái Đất?
Nhiệt độ rất cao.
Áp suất rất lớn.
Vật chất lỏng.
Nhiều Ni, Fe.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lốp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu E dùng để chỉ
tầng đá trầm tích.
tầng đá badan.
tầng đá granit.
phần trên của lớp Man-ti.
Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu F dùng để chỉ
tầng đá trầm tích.
tầng đá badan.
tầng đá granit.
phần trên của lớp Man-ti.
Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu G dùng để chỉ
tầng đá trầm tích.
tầng đá badan.
tầng đá granit.
phần trên của lốp Man-ti.
Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu K dùng để chỉ
tầng đá trầm tích.
tầng đá badan.
tầng đá granit.
phần trên của lốp Man-ti.
Đá macma được hình thành
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Đá mac ma có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Đá trầm tích có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Đá biến chất có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Mảng kiến tạo không phải là
bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
những bộ phận lớn của đáy đại dương.
luôn luôn đứng yên không di chuyển.
chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?
Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.
Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.
Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.
Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 1 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtray-li-a.
mảng Nam Cực.
mảng Bắc Mỹ.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 2 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a.
mảng Nam Cực.
mảng Bắc Mỹ.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 3 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a.
mảng Âu - Á.
mảng Bắc Mỹ.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 4 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a.
mảng Nam Cực.
mảng Phi.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 5 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a.
mảng Nam Cực.
mảng Bắc Mỹ.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 6 có tên là
mảng Âu - Á.
mảng Nam Mỹ.
mảng Nam Cực.
mảng Bắc Mỹ.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 7 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a.
mảng Nam Cực.
mảng Nam Mỹ.
Mảng kiến tạo số 7 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a.
mảng Nam Cực.
mảng Nam Mỹ.
Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có những sống núi ngầm ở đại dương.
Trên Hình 4. Các cách di chuyển của mảng kiến tạo, hình nhỏ E biểu hiện ranh giới
tách giãn.
hội tụ (hút chìm).
hội tụ (va chạm).
chuyển dạng (trượt qua nhau).
Trên Hình 4. Các cách di chuyển của mảng kiến tạo, hình nhỏ F biểu hiện ranh giới
tách giãn.
hội tụ (hút chìm).
hội tụ (va chạm).
chuyển dạng (trượt qua nhau).
Trên Hình 4. Các cách di chuyển của mảng kiến tạo, hình nhỏ G biểu hiện ranh giới
tách giãn.
hội tụ (va chạm).
hội tụ (hút chìm).
chuyển dạng (trượt qua nhau).
Trên Hình 4. Các cách di chuyển của mảng kiến tạo, hình nhỏ K biểu hiện ranh giới
tách giãn.
hội tụ (va chạm).
hội tụ (hút chìm).
chuyển dạng (trượt qua nhau).
Trên Hình 5. Một dạng tiếp xúc của hai mảng kiến tạo, hai mảng kiến tạo có hướng di chuyển như thế nào?
Tách xa nhau.
Xô vào nhau.
Chồng lên nhau.
Trượt qua nhau.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
lệch hướng chuyển động của các vật thể.
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm, điểm E tương ứng với ngày
23/9.
22/12.
21/3.
22/6.
Trên Hình 1. Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm, điểm F tương ứng với ngày
23/9.
22/12.
21/3.
22/6.
Trên Hình 1. Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm, điểm G tương ứng với ngày
21/3.
22/12.
23/9.
22/6.
Trên Hình 1. Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm, điểm K tương ứng với ngày
23/9.
22/12.
21/3.
22/6.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Các mùa trong năm có khí hậu khác nhau.
Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nà
Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
Chuyển động của các vật thể bị lệch hướng.
Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Khí hậu của các mùa trong năm khác nhau.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
vĩ tuyến.
kinh tuyến.
lục địa.
đại dương.
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.
độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.
ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.
độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.
Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
địa phương.
khu vực.
múi.
GMT.
Giờ quốc tế không phải là giờ
mặt trời.
khu vực.
múi.
GMT.
Trên Hình 2. Các múi giờ trên Trái Đất, đường chuyển ngày quốc tế đi qua
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Lục địa Nam Mỹ.
Lục địa Á - Âu.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
900.
1200.
1500.
1800.
Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một
múi giờ.
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
khu vực.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Để thuận lợi trong đời sống xã hội, bề mặt Trái Đất được chia ra thành
21 múi giờ.
22 múi giờ.
23 múi giờ.
24 múi giờ.
Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây đông từ múi số
0 đến 23.
1 đến 24.
24 đến 1.
23 đến 0.
Trên Hình 2. Các múi giờ trên Trái Đất, khi giờ GMT là 0 giờ, thì ở Hà Nội là
5 giờ.
6 giờ.
7 giờ.
8 giờ.
Trên Hình 2. Các múi giờ trên Trái Đất, khi giờ GMT là 23 giờ ngày 15 tháng 7 năm 2022, thì ở Hà Nội là
6 giờ ngày 16 tháng 7 năm 2022.
7 giờ ngày 15 tháng 7 năm 2022.
7 giờ ngày 16 tháng 7 năm 2022.
6 giờ ngày 15 tháng 7 năm 2022.
Trên Hình 2. Các múi giờ trên Trái Đất, khi ở múi giờ -8 là 20 giờ ngày 25 tháng 7 năm 2022, thì ở múi giờ số 7 là
12 giờ ngày 26 tháng 7 năm 2022.
11 giờ ngày 26 tháng 7 năm 2022.
12 giờ ngày 25 tháng 7 năm 2022.
11 giờ ngày 25 tháng 7 năm 2022.
Khi ở kinh tuyến 105 độ kinh Đông là 7 giờ, thì ở kinh tuyến 105 độ 2 phút kinh Đông có giờ địa phương là 7 giờ 0 phút
4 giây.
8 giây.
12 giây.
16 giây.
Khi ở kinh tuyến 105 độ kinh Đông là 7 giờ, thì ở kinh tuyến 104 đô 59 phút có giờ địa phương là 6 giờ 59 phút
52 giây.
54 giây.
56 giây.
58 giây.
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Theo cách tính giờ múi, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, nên phải chọn một đối tượng làm mốc để đổi ngày. Đối tượng đó là
bán cầu Đông.
kinh tuyến 180 độ.
kinh tuyến 0 độ.
bán cầu Tây.
Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo
biên giới quốc gia.
vị trí của thủ đô.
kinh tuyến giữa.
điểm cực đông.
Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do
lãnh thổ rộng ngang.
có rất nhiều dân tộc.
nằm gần cực Bắc.
có văn hoá đa dạng.
Trên Hình 2. Các múi giờ trên Trái Đất, Việt Nam nằm trong múi giờ số
4.
5.
6.
7.
Trung Quốc lấy múi giờ nào sau đây để tính giờ chính thức cho cả nước?
5.
6.
7.
8.
Việt Nam (nằm ở múi giờ số 7) muộn hơn Nhật Bản (nằm ở múi giờ số 9) là
1 giờ.
2 giờ.
3 giờ.
4 giờ.
Lí do nào sau đây làm cho đường chuyển ngày quốc tế không đi qua các lục địa?
Lí do nào sau đây làm cho đường chuyển ngày quốc tế không đi qua các lục địa?
Để cho mỗi nước không có hai ngày lịch trong cùng một thời gian.
Để cho mỗi nước không có hai giờ khác nhau trong cùng một lúc.
Để cho mỗi quốc gia có cùng chung một ngày lịch ở hai địa điểm.
Để cho mỗi quốc gia có hai ngày lịch ở trong cùng một thời gian.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt Trái Đất (trừ hai cực) đều có
vận tốc dài giống nhau.
vận tốc dài khác nhau.
vận tốc góc rất lớn.
vận tốc góc rất nhỏ.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, ở cực Bắc và cực Nam đều có
vận tốc dài giống nhau.
vận tốc dài khác nhau.
vận tốc góc rất lớn.
vận tốc góc rất nhỏ.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, những điểm nào sau đây của Trái Đất có vận tốc dài bằng 0?
cực Bắc và cực Nam.
cực Bắc và Xích đạo.
cực Nam và chí tuyến.
cực Nam và Xích đạo.
Trên bề mặt Trái Đất, một vật bị lệch sang phải theo hướng chuyển động khi đi từ
Xích đạo về cực Bắc và từ cực Bắc về Xích đạo.
Xích đạo về cực Nam và từ cực Nam về Xích đạo.
cực Nam về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Bắc.
cực Bắc về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Nam.
Trên bề mặt Trái Đất, một vật bị lệch sang trái theo hướng chuyển động khi đi từ
Xích đạo về cực Bắc và từ cực Bắc về Xích đạo.
Xích đạo về cực Nam và từ cực Nam về Xích đạo.
cực Nam về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Bắc.
cực Bắc về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Nam.
Một vật chuyển động trên Trái Đất bị lệch hướng là do
sức hút của Trái Đất.
lực Côriôlit tác động.
áp suất không khí.
sức hút của Mặt Trời.
chuyển động trên Trái Đất bị lệch hướng là do
sức hút của Trái Đất.
lực Côriôlit tác động.
áp suất không khí.
sức hút của Mặt Trời.
Lực Côriôlit làm cho một vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất
tăng tốc độ.
giảm tốc độ.
bị lệch hướng.
bị ngược hướng.
Đối tượng nào sau đây không chịu tác động rõ rệt của lực Côriôlit
các dòng biển.
các dòng sông.
gió thường xuyên.
mây tầng cao.
Mặt Trời lên thiện đỉnh là hiện tượng
Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa.
tia sáng mặt trời vuông góc với Trái Đất.
Mặt Trời lên cao nhất ở đường chân trời.
tia mặt trời đến Trái Đất lúc 12 giờ trưa.
Những ngày nào sau đây trong năm có hiện tượng Mặt Trời lên thiện đỉnh ở Xích đạo?
21/3 và 23/9.
23/9 và 22/6.
22/6 và 22/12.
22/12 và 21/3.
Mặt Trời lên thiện đỉnh ở chí tuyến Bắc vào ngày
21/3
22/6.
23/9.
22/12.
Mặt Trời lên thiện đỉnh ở chí tuyến Nam vào ngày
21/3
22/6.
23/9.
22/12.
Nơi nào sau đây trong một năm có hai lần Mặt Trời lên thiện đỉnh?
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Xích đạo.
Ngoại chí tuyến.
Nơi nào sau đây trong năm không có hiện tượng Mặt Trời lên thiện đỉnh?
Nội chí tuyến.
Ngoại chí tuyến.
Xích đạo.
Chí tuyến.
Những nơi nào sau đây trong năm không có hiện tượng Mặt Trời lên thiện đỉnh?
Vòng cực và chí tuyến.
Vòng cực và hai cực.
Xích đạo và vòng cực.
Xích đạo và hai cực.
Những nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng Mặt Trời lên thiện đỉnh?
Chí tuyến và Xích đạo.
Xích đạo và vòng cực.
Vòng cực và chí tuyến.
Chí tuyến và hai cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng Mặt Trời lên thiện đỉnh?
Chí tuyến và Xích đạo.
Xích đạo và vòng cực.
Vòng cực và chí tuyến.
Chí tuyến và hai cực.
Nơi nào sau đây trong năm có một lần Mặt Trời lên thiện đỉnh?
Vòng cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Hai cực.
Nguyên nhân tạo nên hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt Trời là do
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Trái Đất tự chuyển động quanh trục của mình.
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục.
Trong khu vực nội chí tuyến, nơi nào sau đây trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiện đỉnh gần nhau nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cận chí tuyến.
Cận xích đạo.
Nơi nào sau đây trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiện đỉnh xa nhau nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cận chí tuyến.
Cận xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
Mùa là một phần thời gian của năm.
Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.
Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.
Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
Mùa là một phần thời gian của năm.
Đặc điểm khí hậu các mùa giống nhau.
Trái Đất quay quanh Mặt Trời gây ra.
Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.
Thời kì chuyển động biểu kiến Mặt Trời tại bán cầu Bắc, các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc là mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
