WorksheetsGDKT & PL
Total questions: 35
Worksheet time: 1hrs 16mins
Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra
sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.
các sản phẩm hữu hình phục vụ con người.
các sản phẩm vô hình phục vụ con người.
các giá trị về mặt tinh thần và vật chất.
Khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế của một quốc gia được gọi là
hoạt động tiêu dùng.
hoạt động kinh tế.
hoạt động tiêu dùng.
hoạt động sản xuất.
Trong các hoạt động kinh tế cơ bản không bao gồm hoạt động nào sau đây?
Sản xuất.
Phân phối – trao đổi.
Tiêu dùng.
Nghiên cứu.
Các hoạt động kinh tế có mối quan hệ như thế nào với nhau?
Thống nhất, tác động qua lại với nhau.
Tách rời, không liên quan tới nhau.
Mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau.
Rời rạc, bài xích lẫn nhau.
Mỗi hoạt động kinh tế có vai trò khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau, đảm bảo cho nền kinh tế không ngừng
vận động và phát triển.
trì trệ và tụt hậu.
vận động theo chiều đi xuống.
vận động theo chiều ngang.
Hoạt động mà con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
hoạt động tiêu dùng.
hoạt động sản xuất.
phân phối sản phẩm.
tiêu thụ hàng hóa.
Nhận định nào sau đây ĐÚNG khi bàn về vai trò của hoạt động sản xuất?
Là hoạt động không quan trọng, có cũng được mà không có cũng không ảnh hưởng.
Là hoạt động cơ bản nhất, quyết định đến các hoạt động phân phối – trao đổi, tiêu dùng.
Là hoạt động cơ bản của con người nhưng không nhất thiết phải có.
Là hoạt động quan trọng nhưng không ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế khác.
Chủ thể nào dưới đây đang tiến hành hoạt động sản xuất?
Anh M mang gà ra chợ để bán.
Chị P đang cấy lúa.
Chị Q đi chợ mua thực phẩm.
K đang nấu cơm giúp bố mẹ.
Hoạt động nào sau đây không phải hoạt động sản xuất?
Biếu quà tết.
Trồng cây cao su.
Cày bừa.
May quần áo.
Hoạt động sản xuất có tác động như thế nào đến các hoạt động phân phối – trao đổi, tiêu dùng?
Tách rời.
Quyết định.
Bài trừ.
Bị phụ thuộc.
Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, nguyên vật liệu,...) cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm (phân phối cho sản xuất) và phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là
phân phối.
điều tiết.
phân chia.
tiêu thụ.
Phương án nào dưới đây không là biểu hiện của tiêu dùng?
Đi chợ mua lương thực.
Đi xem phim ở rạp chiếu.
Đi ăn tại nhà hàng.
Thu hoạch chè.
Tiêu dùng tác động đến sản xuất theo mấy hướng?
1
2
ĐOÁN XEM ;))))
UM....NHA ANH TRONG.....
3
Cuối tuần t rủ m đi ăn uống và đi xem phim tại rạp chiếu. Lúc này ta nói t và m đang thực hiện hoạt động nào sau đây?
Sản xuất.
Phân phối.
Tiêu dùng.
Trao đổi.
Ông M nuôi được một đàn gà gồm 20 con, cuối năm ông dùng 5 con gà để biếu họ hàng thân cận, 5 con để phục vụ gia đình còn lại ông mang ra chợ bán. Trong trường hợp trên có bao nhiêu con gà mà ông đã thực hiện chức năng sản xuất?
20 con.
5 con.
15 con.
10 con.
Theo Bài 1, SGK Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 KNTT, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của ___________, quyết định đến các hoạt động phân phối - trao đổi, tiêu dùng.
con người
người bán
người mua
nhà nước
m và t
Hoạt động sản xuất là hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đối tượng nào?
Đời sống nhà sản xuất.
Đời sống xã hội.
Đời sống nhà đầu tư.
Đời sống người tiêu dùng.
___________ là hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm (phân phối cho sản xuất và phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng phân phối cho tiêu dùng).
Trao đổi
Tiêu dùng
Sản xuất
Phân phối
Đâu không phải là một hoạt động của nền kinh tế nước ta?
Hoạt động phân phối - trao đổi.
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động giải trí.
Hoạt động tiêu dùng
Các đại lý sữa lấy sản phẩm từ những nhà sản xuất về bán lại cho người dùng. Trong trường hợp này, các đại lý sữa đóng vai trò gì trong hoạt động kinh tế của thị trường?
Trung gian.
Chủ đạo.
Quyết định.
Tác động.
Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?
Sản xuất.
Tiêu dùng.
Trao đổi.
Phân phối.
Theo phần 1, Bài 1, SGK Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 KNTT, hoạt động________ đóng vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người, quyết định đến các hoạt động phân phối - trao đổi, tiêu dùng.
sản xuất
trao đổi
phân phối
tiêu dùng
Công ty X chuyên sản xuất về bánh bao, trong quá trình tạo ra thành phẩm, nhà sản xuất đã chia các yếu tố như nhân bánh, vỏ bánh và hộp bánh cho các đơn vị sản xuất khác nhau. Trong trường hợp trên, nhà sản xuất đã thực hiện hoạt động
Phân phối.
Trao đổi.
Sản xuất.
Tiêu dùng.
_______ là hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm.
phân phối
trao đổi
sản xuất
tiêu dùng
_______ là hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Trao đổi.
Phân phối.
Những người tham gia vào các hoạt động của nền kinh tế được gọi là
chủ thể của nền kinh tế.
người kinh doanh.
chủ thể sản xuất.
người tiêu dùng.
Có bao nhiêu loại chủ thể kinh tế?
2
3
4
5
lụi ;)))
Chủ thể sản xuất gồm các nhà
đầu tư
sản xuất
kinh doanh
phân phối
trung gian
Phương án nào sau đây là vai trò của chủ thể sản xuất?
Phân phối hàng hóa sao cho phù hợp để thu lợi nhuận cao.
Sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận.
Mang hàng hóa đến với người tiêu dùng một cách thuận lợi nhất.
Thu gom các nguyên vật liệu để sản xuất ra nhiều hàng hóa.
Việc lựa chọn tiêu dùng những hàng hóa thân thiện với môi trường, không sử dụng những sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, sản phẩm của những doanh nghiệp gây ô nhiễm, tàn phá môi trường, gây độc hại đến sức khỏe con người thể hiện nội dung gì của chủ thể tiêu dùng?
Khái niệm.
Bản chất.
Vai trò.
Trách nhiệm.
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết
nền kinh tế
thị trường
quá trình sản xuất
quá trình phân phối
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của
người tiêu dùng
các quy luật kinh tế
người sản xuất, hưởng lợi nhuận
quan hệ cung - cầu
quan hệ cạnh tranh
Phương án nào sau đây là ưu điểm của cơ chế thị trường?
Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Phân bố quy mô sản xuất hàng hóa đồng đều giữa các khu vực.
Nâng cao chất lượng hàng hóa trước khi đưa ra thị trường.
Nâng cao, kích thích nền kinh tế đồng đều theo thị trường
Cơ chế thị trường có một số ưu điểm cơ bản:
Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Phân bố quy mô sản xuất hàng hóa đồng đều giữa các khu vực.
Mở rộng, nâng cao và kích thích nền kinh tế trong và ngoài nước.
Phương án nào sau đây không thuộc một trong những chức năng của giá cả thị trường?
Cung cấp thông tin cho chủ thể kinh tế.
Phân bổ nguồn lực, góp phần điều tiết quy mô sản xuất.
Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.
Hỗ trợ người sản xuất điều chỉnh giá cả bán ra thị trường.
