Font size
WorksheetsÔn giữa kì 1 - 12
Total questions: 180
Worksheet time: 2hrs 38mins
Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở
Phenyl acetate
Vinyl formate
Methyl acetate
Triolein
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức C3H6O2
2
5
4
3
Ester nào sau đây có mùi hoa nhài
Benzyl acetate
Isoamyl acetate
Ethyl butyrate
Ethyl isovalerate
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín
Các ester thường dễ tan trong nước
Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài
Một số ester của Terephtalic acid dùng làm chất dẻo
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3COOH
CH3CHO
HCOOCH3
C2H5OH
Mùi thơm trong nhiều loại hoa quả, tinh dầu thực vật... là mùi ester. Để có ester dùng làm nguyên liệu , trước hết người ta thu hái, thái nhỏ rồi đem ngâm với nước. Cần sử dụng phương pháp nào sau đây?
Chưng cất
Chiết
Kết tinh
Lọc
Phản ứng nào dưới đây xảy ra thuận nghịch
Đun nóng ethyl acetate với H2SO4 loãng
Đun nóng ethyl acetate với NaOH
Hydrogen hóa chất béo có gốc acid không no
Đun nóng chất béo vơi dung dịch NaOH
Chất nào sau đây không phải chất béo?
Dầu lạc (đậu phộng)
Dầu vừng (mè)
Dầu dừa
Dầu mỏ
Chất béo nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Số nguyên tử oxygen trong phân tử chất béo
2
3
6
4
Phản ứng oxi hóa chậm của chất béo gây ra hiện tượng gì?
Hydrogen hóa
Oxi hóa chậm
Ôi thiu mỡ
Thủy phân
Ứng dụng nào không phải của chất béo?
Tổng hợp protein
Điều chế xà phòng
Sản xuất glycerol
Chế biến thực phẩm
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm khi đun nóng là
Methyl propionate là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
C3H7COOH.
C2H5COOH.
Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân ester đơn chức?
3
4
5
6
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
HCOONa.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOH.
CH3COOC2H5.
Công thức phân tử chung của este no,đơn chức, mạch hở là
CnH3nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 1 ).
CnH3nO ( n ≥ 3 ).
Cho ba chất sau: (1) CH3CH2CH2OH
(2) CH3COOH
(3) CH3COOC2H5
Thứ tự sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần là?
A. 1 < 2 < 3
B. 2 < 1 < 3
C. 3 < 2 < 1
D. 3 < 1 < 2
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH3
(3) HCOOC2H5 ; (4) CH3COOH
(5) HOOCCH2CH2OH ; (6) CH3OOC−COOC2H5
Những chất thuộc loại ester là:
A. (1), (2), (3), (6)
B. (1), (2), (3), (5)
C. (1), (2), (4), (6)
D. (1), (2), (3)
Tại sao ester được dùng làm phụ gia thực phẩm, chất tạo hương liệu?
Ester có mùi thơm
Ester không độc
ester không tan trong nước
Ester thơm và không độc
Ester isoamyl axetate tạo nên mùi thơm của loại quả nào sau đây?
Công thức triolein
C17H35COOH
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Công thức axit stearic
C17H35COOH
C17H33COOH
(C17H35COO)3C3H5
C15H31COOH
Công thức tristearin
C17H35COOH
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Công thức axit panmitic
C15H31COOH
C17H33COOH
C17H35COOH
(C15H31COO)3C3H5
Công thức trilinolein
(C17H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Công thức glixerol là
C15H31COOH
(C17H33COO)3C3H5
C17H35COOH
C3H5 (OH)3
Công thức của axit oleic
C17H35COOH
(C17H33COO)3C3H5
C17H33COOH
C15H31COOH
Khối lượng mol phân tử của axit stearic là
284
884
282
890
Khối lượng mol phân tử của axit panmitic là
284
282
256
280
Khối lượng mol phân tử của axit oleic là
284
282
256
280
Phân tử khối của triolein là
284
884
890
770
Phân tử khối của tristearin là
884
880
890
806
Phân tử khối của tripanmitin là
884
880
890
806
Phân tử khối của glixerol (glixerin) là
46
92
62
180
Công thức natristearat là
C15H31COONa
C17H33COONa
C17H35COONa
C3H5 (OH)3
Natrioleat có công thức
C15H31COONa
C17H33COONa
C17H35COONa
C3H5 (OH)3
Tên gọi của C17H33COOK là
kalistearat
kalioleat
kalipanmitat
kalilinoleat
Tên gọi của C15H31COONa là
natristearat
natrioleat
natripanmitat
natrilinoleat
890 là khối lượng mol phân tử của
tripanmitin
triolein
glixerol
tristearin
Công thức tripanmitin
C17H35COOH
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Chất nào sau đây không phải là este?
CH3COOC2H5
C3H5(COOCH3)3
HCOOCH3
C2H5OC2H5
Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
metyl axetat
metyl propionat
propyl axetat
etyl axetat
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
3
4
1
Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit oleic và axit linoleic là
9
2
6
4
Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOC2H5
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và anđehit axetic Công thức của X là
C2H5COOCH3
C2H3COOC2H5
CH3COOC2H3
CH3COOCH3.
Thủy phân chất nào sau đây trong dung dịch NaOH dư tạo 2 muối ?
CH3-COO-CH=CH2
CH3COO-C6H5.
CH3COO-CH2-C6H5.
CH3COO-C2H5.
Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
T, Z, Y, X.
Z, T, Y, X.
T, X, Y, Z.
Y, T, X, Z.
Khi xà phòng hoá triolein ta thu được sản phẩm là
C15H31COOH và glixerol.
C17H33COONa và etanol.
C17H35COONa và glixerol.
C17H33COONa và glixerol.
Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (5).
(3), (4), (5).
Isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín. Công thức của isoamyl axetat là
CH3COOCH(CH3)2.
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
HCOOCH2CH2CH(CH3)2.
CH3COOCH2CH(CH3)2.
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
6
4
5
7
Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
10,4
8,56
8,2
3,28
Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
25%.
27,92%.
72,08%.
75%.
Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là
C2H4O2 và C5H10O2
C2H4O2 và C3H6O2
C3H4O2 và C4H6O2
C3H6O2 và C4H8O2
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Nước cất.
B. Dung dịch sodium hydroxide.
C. Dung dịch nước Javel.
D. Dung dịch xà phòng.
A
B
C
D
Xà phòng có thành phần chính là
A. muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
C. muối sodium hoặc potassium của acid béo.
D. glycerol.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là
A. Saponin trong bồ hòn và bồ kết.
B. Glycerol và ethanol.
C. muối sodium hoặc potassium của acid béo (thường là các gốc acid béo no).
D. muối sodium alkylsulfate (R–OSO3Na), sodium alkylbenzensulfonate (R-C6H4-SO3Na).
A
B
C
D
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
A. dầu thực vật.
B. alkane lấy từ dầu mỏ.
C. quả bồ hòn.
D. mỡ động vật.
A
B
C
D
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. CH3[CH2]3COONa.
B. CH3[CH2]11OSO3Na.
C. CH3[CH2]14COONa
D. CH3[CH2]16COOH.
A
B
C
D
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]14COONa.
CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COOK.
Cho các muối sau: C15H31COONa (1); CH3[CH2]11OSO3Na (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); C17H33COOK (4). Các chất là xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
(2), (3) và (1), (4).
(2), (4) và (1), (3).
(1), (4) và (2), (3).
(1), (3) và (2), (4)
Khi giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây?
A. Gây ô nhiễm môi trường
B. Tạo ra kết tủa bám lên bề mặt vải, ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
C. Mất tác dụng giặt rửa của xà phòng.
D. Gây kích ứng với da kể cả làn da nhạy cảm của trẻ em.
A
B
C
D
Xà phòng là chất giặt rửa có ưu điểm nào sau đây?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường.
B. Dùng được với nước cứng.
C. Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
D. Không gây ô nhiễm môi trường.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm nào sau đây?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường
B. Dùng được với nước cứng và giá thành thấp.
C. Nguồn nguyên liệu để sản xuất dồi dào, phong phú.
D. Không gây ô nhiễm môi trường.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có ưu điểm nào sau đây?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường.
B. Rẻ tiền, dễ kiếm nên dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp.
C. Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
D. Lành tính, không gây kích ứng da, không gây ô nhiễm môi trường.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tổng hợp có nhược điểm nào sau đây?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường
B. Dùng được với nước cứng.
C. Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
D. Giá thành cao.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tự nhiên như quả bồ hòn, quả bồ kết có nhược điểm nào sau đây?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường.
B. Giá thành cao, khó sản xuất ở quy mô công nghiệp.
C. Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
D. Không gây ô nhiễm môi trường.
A
B
C
D
Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp phổ biến gồm mấy phần?
1
2
3
4
Đặc cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là?
A. Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
B. Đều có nhóm carboxylate –COO–.
C. Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na.
D. Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na.
A
B
C
D
Phần không phân cực hay phần kị nước (“đuôi” kị nước) trong xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là
A. nhóm carboxylate –COO–.
B. gốc hydrocarbon mạch dài.
C. nhóm sulfate (-OSO3–)
D. nhóm sulfonate (-SO3–).
A
B
C
D
Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong xà phòng là
A. nhóm carboxylate –COO–.
B. gốc hydrocarbon mạch dài.
C. nhóm sulfate (-OSO3–)
D. nhóm sulfonate (-SO3–).
A
B
C
D
Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là
A. nhóm carboxylate –COO–.
B. gốc hydrocarbon mạch dài.
C. nhóm sulfate (-OSO3–), sulfonate (-SO3–).
D. ion Na+.
A
B
C
D
Cho công thức của xà phòng CH3[CH2]14COONa. Phần có khả năng thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ và phần có xu hướng quay ra ngoài, thâm nhập vào nước lần lượt là
A. CH3[CH2]14– và –COONa.
B. CH3– và –COONa.
C. –COO– và CH3[CH2]14–.
D. –COONa và CH3[CH2]14–
A
B
C
D
Cho công thức của chất giặt rửa tổng hợp CH3[CH2]10CH2OSO3Na. Đầu ưa nước và đuôi kị nước lần lượt là?
A. –CH2OSO3Na và CH3[CH2]10–.
B. CH3[CH2]10CH2– và –SO3Na.
C. –OSO3Na và CH3[CH2]10CH2–.
D. –SO3Na và CH3[CH2]10CH2–.
A
B
C
D
Khả năng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa do cấu tạo có
A. hai phần bao gồm một đầu phân cực và một đuôi không phân cực.
B. hai phần bao gồm đầu và đuôi đều phân cực.
C. hai phần bao gồm đầu và đuôi đều không phân cực.
D. hai phần bao gồm đầu kị nước và đuôi ưa dầu, mỡ.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tổng hợp có thể sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A. Alkane lấy từ dầu mỏ. B. Dầu lạc.
C. Mỡ cừu. D. Mỡ bò.
A
B
C
D
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
A. K2SO4.
B. NaCl.
D. NaOH.
C. Mg(NO3)2.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng?
A. Mỡ lợn.
B. alkane (lấy từ dầu mỏ).
C. Dầu mỡ bôi trơn máy.
D. Dầu lạc.
A
B
C
D
Nguồn nguyên liệu dùng để điều chế, sản xuất xà phòng có thể là
A. nước bồ hòn, bồ kết. B. glycerol và chất béo.
C. mỡ động vật, dầu thực vật và dầu mỏ. D. chất béo và cellulose.
A
B
C
D
Hóa chất nào sau đây được sử dụng để sản xuất xà phòng?
A. Dầu dừa. B. Dầu luyn.
C. Dầu mỡ bôi trơn máy. D. Dầu mazut.
A
B
C
D
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng?
A. dung dịch sodium hydroxide.
B. dung dịch potassium hydroxide.
C. dung dịch calcium chloride bão hòa.
D. dầu vừng.
A
B
C
D
Trong quá trình điều chế xà phòng từ chất béo, dung cụ nào không phù hợp để sử dụng?
A. đũa thủy tinh và ống hút nhỏ giọt. B. lưới amiăng và kẹp sắt.
C. đèn cồn và bát sứ. D. bát nhôm hoặc xoong nhôm.
A
B
C
D
Để làm tăng độ cứng của xà phòng trong quá trình sản xuất, người ta thường dùng thêm chất phụ gia nào sau đây?
A. chất tạo màu. B. chất độn.
C. chất tạo hương. D. chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có thể sản xuất từ
A. Mỡ động vật. B. Dầu thực vật.
C. Acid béo. D. Alkane lấy từ dầu mỏ.
A
B
C
D
Để tẩy vết dầu, mỡ bán trên quần áo, sử dụng chất nào sau dây là phù hợp
Nước cất
Dung dịch sodium hydroxide
Dung dịch nước Javel
Dung dịch xà phòng
Thành phần chính của xà phòng là
Muối của acid béo
Muối của acid vô cơ
Muối sodium hoặc potassium của acid béo
Muối sodium hoặc potassium của acid
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
Dễ kiếm
Rẻ tiền hơn xà phòng.
Có thể dùng giặt rửa cả trong nước cứng
Có khả năng hòa tan tốt trong nước.
Cấu tạo phổ biến của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp gồm mấy phần?
1 phần.
2 phần.
3 phần.
4 phần.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Glycerol và dầu mỏ.
Nước bồ hòn, bồ kết.
Dầu thực vật và củ cải đường.
Mỡ động vật và dầu mỏ.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là
làm nhiên liệu.
tẩy rửa.
làm đẹp.
chất phụ gia.
Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng
este hóa.
xà phòng hóa.
trung hòa.
hydrate hóa.
Chất nào dưới đây không phải là một nguyên liệu để điều chế xà phòng?
mỡ động vật.
nước bồ hòn, bồ kết.
sodium chloride.
dầu thực vật.
Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
Cho chất béo tác dụng với acid.
cho chất beo tác dụng với dung dịch kiềm.
Cho chất béo tác dụng với muối.
Cho chất béo tác dụng với ammonia.
Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3(CH2)10CH2OSO3NA
CH3[CH2]11CO3Na.
Carbohydrate là gì?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Nguyên tắc phân loại carbohydrate là dựa vào
phản ứng thuỷ phân.
tính khử.
tính oxi hoá.
tên gọi.
Trong phân tử của carbohydrate luôn có
nhóm chức aldehyde.
nhóm chức polyalcohol.
nhóm chức ketone.
nhóm chức acid.
Tinh bột và cellulose thuộc loại
monosaccharide.
lipid.
disaccharide.
polysaccharide.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucose và tinh bột.
B. fructose và glucose.
C. fructose và tinh bột.
D. saccharose và glucose.
A
B
C
D
Saccharose và fructose đều thuộc loại
A. monosaccharide.
B. disaccharide.
C. polysaccharide.
D. carbohydrate.
Tinh bột và cellulose đều không thuộc loại
A. monosaccharide.
B. glucide.
C. polysaccharide.
D. carbohydrate.
Glucose thuộc loại
A. disaccharide.
B. polysaccharide.
C. monosaccharide.
D. polymer.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
A. Tinh bột.
B. Fructose.
C. Cellulose.
D. Saccharose.
Chất thuộc loại carbohydrate là
A. poly(vinyl chloride).
B. glycerol.
C. protein.
D. cellulose.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức, đa số có công thức chung là
A. Cn(H2O)m
B. CnH2nO
C. CxHyOz
D. R(OH)x(CHO)y
Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
2
3
1
4
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Saccharose.
B. Cellulose.
C. Fructose.
D. Glucose.
Công thức phân tử của một số carbohydrate là: C6H12O6, C12H22O11 và (C6H10O5)n. Viết lại các công thức này dưới dạng Cn(H2O)m lần lượt là
A. C6(H2O)6 , C12(H2O)11, [C6(H2O)5]n.
B. [C6(H2O)5]n, C6(H2O)6 , C12(H2O)11.
C. C12(H2O)11, C6(H2O)6 , [C6(H2O)5]n.
D. C5(H2O)11, C6(H2O)6 , [C6(H2O)5]n.
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố
C,H,O,N
C,H,N,P
C,H,O
C,H,O,P
Người ta dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate ?
khối lượng phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân trong phân tử
số lượng đơn phân trong phân tử
Đường đơn có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycoside
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharide, monosaccharide, polysaccharide.
Monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
Polysaccharide, monosaccharide, disaccharide.
Monosaccharide, polysaccharide, disaccharide.
Loại đường nào sau đây có nhiều trong hoa quả và mật ong?
Glucose
Fructose
Maltose
Lactose.
Bạn Tuấn rất lười ăn sáng trước khi đến trường. Sau khi học 4 tiết thể dục buổi sáng tại trường Đại học xong, bạn Tuấn cảm thấy đói lã, chóng mặt, da thì tái nhạt, không thể bước đi. Với kiến thức đã học về thành phần hóa học của tế bào, bạn Tuấn cần được bổ sung chất nào trước tiên để hết nhanh chóng hết các biểu hiện trên?
Carbohydrate.
Lipid.
Nucleic acid.
Protein.
Đường đôi có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Chức năng chính của carbohydrate là
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Tại saonên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Vì cellulosegiúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài.
Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì
chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.
dehydration synthesis
isomerization isomerization
What type of bond is formed between two monosaccharides?
Ester bond
Glycosidic bond
Peptide bond
Double bond
Which reaction is needed to break down complex sugars?
Hydration
Dehydration
Dehydrogenation
Hydrolysis
Maltose is made from
two fructose molecules
two glucose molecules
one glucose molecule and one fructose molecule
one glucose molecule and one galactose molecule
What are processes P and Q?
P - oxidation
Q - reduction
P - reduction
Q - oxidation
P - condensation
Q - hydrolysis
P - hydrolysis
Q - condensation
Chất nào sau đây không phải amine?
(CH3)3N.
C2H5NH2.
C6H5NH2.
CH3COONH4.
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
(CH3)3N.
CH3-NH2.
C2H5-NH2.
CH3-NH-CH3.
Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là
C6H5OH.
CH3COOH.
C6H5NH2.
CH3NH2.
Khi cho ethylamine vào dung dịch FeCl3, hiện tượng nào xảy ra có
khí mùi khai bay ra .
kết tủa màu nâu đỏ.
kết tủa màu xanh.
kết tủa màu đỏ gạch.
Cho vài giọt aniline vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng?
Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại.
Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt.
Dung dịch trong suốt.
Dung dịch bị vẩn đục hoàn toàn.
Để làm sạch lọ thuỷ tinh đựng aniline người ta dùng hoá chất nào sau đây?
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
nước bromine.
dung dịch phenolphtalein.
Cho các amine: CH3NH2, C6H5NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH, (C2H5)2NH . Có bao nhiêu amine là chất khí ở điều kiện thường?
(a)
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giống ammonia nên amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Tính base của ammonia yếu hơn aniline.
Các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.
Dung dịch methylamine làm đổi màu phenolphthalein.
Số đồng phân amin ứng với CTPT C4H11N và số đồng phân amin, bậc 1, bậc 2, bậc 3 lần lượt bằng bao nhiêu?
(a)
Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thưởng hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid.
(a)
Amino acid là
hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 loại nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 loại nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
Công thức cấu tạo của Alanine là:
C2H5NH2
NH2CH(CH3)COOH
H2NCH2COOH
CH3NH2
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
2-aminopropanoic acid
α-aminopropionic
Aniline
Alanine
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng là:
Lysine
2- amino acetic acid
glutamic acid
C. methyl amin
Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
Lysine
valine
alanine
glyxine
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở nhiệt độ thường, các amino acid đều là những chất lỏng.
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit
Amino aicd thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức
glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong lysin là
17,98%
19,18%
15,73%
19,05%
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
α-amino axit là amino axit có nhóm amino gắn với cacbon ở vị trí số
1
2
3
4
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valin.
lysin.
alanin.
glyxin.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Alanin.
Glyxin.
Lysin.
Valin.
Chất X vừa tác dụng được với dung dịch axit HCl, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ NaOH. Chất X là
CH3COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CHO.
CH3NH2.
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino (NH2)?
Valin
Lysin
Alanin
Glyxin
Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là
9,9 gam.
9,8 gam.
8,9 gam.
7,5 gam.
Enzyme là gì và chúng có chức năng gì?
Enzyme là protein xúc tác các phản ứng hóa học.
Enzyme là chất béo giúp tiêu hóa.
Enzyme là một loại carbohydrate.
Enzyme là vitamin cần thiết cho cơ thể.
Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng:
Liên kết peptide là lien kết – CO – NH – giữa 2 đơn vị a - amino acid
Polypeptide là những peptide có từ 11-50 gốc α-amino acid
Peptide có thể thủy phân hoàn toàn thành các a - amino acid nhờ xúc tác acid hoặc base
Các peptide đều tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất màu tím
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base , protein bị thuỷ phân thành các …….(1)……, cuối cùng thành các ……..(2)………:
(1) chuỗi polipeptide(2) hỗn hợp các a-aminoacid
(1) phân tử protein nhỏ hơn (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) acid
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide A sinh ra 3 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala) và 1 mol valine (val). Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được các đipeptide Ala-Gly, Gly–Ala và tripeptide Gly–Gly-Val. Trình tự đầy đủ của các -aminoacid trong A là
Gly – Val - Gly – Gly–Ala
Ala - Gly – Gly – Gly–Val
Ala– Gly - Gly – Val –Gly
Gly – Ala - Gly – Gly–Val
Câu nào sau đây không đúng?
Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím xanh.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid
Sự kết tủa protein bằng nhiệt hay acid , base hay ion của kim loại nặng như Pb2+; Hg2+…gọi là sự đông tụ protein.
Chọn phát biểu sai
Hợp chất H2N – CH2CH2– CONH – CH2COOH là dipeptide
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys chứa 4 nguyên tử oxygen.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly và Gly – Ala là: Cu(OH)2
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys chứa 4 nguyên tử nitrogen
Chọn phát biểu sai
Phản ứng của protein với HNO3 tạo hợp chất rắn có màu vàng
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys có đầu N là Lys
Gly – Ala – Gly có đầu C là Gly
Protein có phản ứng màu biuret
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Glu chứa số nguyên tử oxygen.
3
4
5
6
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu đipeptide
2
1
3
4
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu tripeptide có cả 2 gốc
4
6
3
8
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val.
Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino acid và các peptide (trong đó có
Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
3
4
5
6
Một chuỗi polypeptide gồm 24 amino acid, chuỗi này có bao nhiêu liên kết peptide?
23
25
24
1
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Chọn phát biểu đúng
Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit.
Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
