Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Kì I
Total questions: 121
Worksheet time: 2hrs 53mins
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về thể rắn?
Khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử)
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về chuyển động của phân tử?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về lực tương tác phân tử?
Lực phân tử chỉ đang kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về cấu tạo chất?
Các phân tử luôn luôn chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử luôn luôn đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ của vật càng cao.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Hình cầu là
Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình dưới đây mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào?
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn.
Plasma.
Hãy chọn ra câu sai trong các câu sau:
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng yếu.
Khi các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng manh.
Lực liên kết giữa các phân tử trong một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí
Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy
Chọn phương án không đúng? Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
thể tích.
khối lượng riêng.
kích thước của các nguyên tử.
trật tự các nguyên tử.
Lực liên kết giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đấy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình dưới đây mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào?
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn.
Plasma.
Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình dưới đây mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào?
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn.
Plasma.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có
Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là chuyển động
cơ
quang
nhiệt
từ
Trong thí nghiệm của Brown, các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
chúng là các thực thể sống.
Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn không ngừng của
các chất
các phân tử
các nguyên tử
các hạt rất nhỏ
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí
Các nguyên tử trong một miếng sắt
nở ra khi nhiệt độ tăng.
co lại khi nhiệt độ giảm.
đứng rất gần nhau.
đứng xa nhau.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Vật rắn có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên vật rắn
không chuyển động.
đứng sát nhau.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Đặc điểm nào sau đây là của thể lỏng?
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Đặc điểm nào sau đây là của thể rắn?
Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích riêng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể lỏng.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Đặc điểm nào sau đây là của thể khí?
Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích riêng.
Lực tương tác phân tử mạnh hơn lực tương tác phân tử ở thể lỏng.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Trong chuyển động nhiệt, các phân tử chất lỏng
chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng.
chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định.
chuyển động hỗn loạn.
dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
Chọn đáp án đúng? Chất lỏng có hình dạng
của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, dễ nén.
của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
cố định, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian, dễ nén.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ
các phân tử khí luôn đẩy nhau
Điều nào nào sau đây là không đúng khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn
Chất khí có
hình dạng và thể tích riêng.
các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
thể nén được dễ dàng.
lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Chất khí luôn chiếm hết thể tích của bình chứa vì
lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.
các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
trong chất khí có quá nhiều phân tử.
các phân tử chất khí luôn luôn đẩy nhau ra xa nên chúng cách nhau càng xa càng tốt.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Tốc độ bay hơi của một lượng chất lỏng
không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
càng lớn nếu nhiệt độ chất lỏng càng cao.
càng lớn nếu diện tích bề mặt chất lỏng càng lớn.
phụ thuộc vào áp suất của khí (hay hơi) trên bề mặt chất lỏng.
Trong thời gian sôi của một chất lỏng, ở áp suất tiêu chuẩn,
chỉ có quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở bên trong chất lỏng.
nhiệt độ của chất lỏng không đổi.
chỉ có quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở trên bề mặt chất lỏng.
nhiệt độ của chất lỏng tăng.
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến quá trình nóng chảy của một chất?
Vào mùa hè, nhiệt độ tăng nên băng tuyết tan dần thành nước lỏng
Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, nước bị đông đặc tạo thành băng tuyết.
Thả đá vào cốc nước bình thường, một lúc sau xung quanh cốc có các giọt nước li ti đọng lại.
Nước biển bay hơi được ứng
Hiện tượng có hạt sương đọng lại trên lá cây vào buổi sớm là hiện tượng nào sau đây?
Sự bay hơi của nước.
Sự ngưng tụ của nước.
Sự đông đặc của nước.
Sự nóng chảy của nước.
Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện sự
bay hơi của nước.
đông đặc của nước.
ngưng tụ của nước.
nóng chảy của nước.
Hiện tượng nào sau đây không phải sự nóng chảy?
Miếng bơ thực vật tan khi đun nóng.
Nước đá khi đưa ra khỏi tủ lạnh chuyển thành nước lỏng.
Băng tuyết tan vào mùa hè.
Nước đóng băng vào mùa đông.
Hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên, băng ở hai cực tan ra. Băng tan là quá trình nào sau đây?
Quá trình nóng chảy.
Quá trình đông đặc.
Sự sôi.
Sự bay hơi.
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?
Đun nấu nước sôi.
Nấu chảy nhôm.
Nước đá để ở ngoài nhiệt độ phòng.
Ngọn nến đang cháy.
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Sử dụng cồn sát khuẩn trước khi tiêm thuốc.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng lại khô.
Chọn đáp án đúng? Sự bay hơi chỉ xảy ra
trong lòng chất lỏng.
với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
đối với một số chất
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đổng.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đổng.
Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta nước có thể bị đóng băng như Sapa, Mẫu Sơn. Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất?
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự hóa hơi.
Sự ngưng tụ.
Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của nó
không ngừng tăng.
không ngừng giảm.
mới đầu tăng, sau giảm.
không đổi.
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là sự
nóng chảy.
sôi.
đông đặc.
bay hơi.
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng gọi là sự
nóng chảy.
sôi.
đông đặc.
bay hơi.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của các vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt năng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
phụ thuộc thể tích của vật.
phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật
không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Đơn vị của độ biến thiên nội năng là
(độ C)
K(Kenvin)
J(Jun)
Pa(Pascan)
Các phân tử cấu tạo nên vật có thế năng tương tác là do
các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
các phân tử chịu tác dụng của lực từ của Trái Đất.
các phân tử chịu tác dụng của lực hấp dẫn của Trái Đất.
giữa các phân tử có lực tương tác.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt lượng?
Một vật lúc nào cũng có nội năng do nó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của công.
Nhiệt
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt lượng?
Một vật lúc nào cũng có nội năng do nó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của công.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm khi nhận được nội năng từ vật khác.
Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm.
nội năng của vật giảm.
thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Đun nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Chọn đáp án đúng? Cách làm thay đổi nội năng bằng cách thực hiện công là
bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.
bỏ miếng kim loại vào nước đá.
hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn.
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh, khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
120J.
0J.
60J.
80J.
Một lượng khí được truyền nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn. Độ biến thiên nội năng của lượng khí đó là
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit - tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
70J.
30J.
170J.
100J.
Theo nguyên lí I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của hệ bằng
tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.
tích công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.
nhiệt lượng mà hệ nhận được.
công mà khí thực hiện được trong quá trình dãn nở.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt Q và sinh công A thì theo nguyên lí I của nhiệt động lực học Q và A phải có giá trị nào sau đây?
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q > 0 và A < 0.
Q < 0 và A < 0.
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, quá trình nào sau đây diễn tả quá trình biến thiên nội năng khi hệ nhận công và truyền nhiệt lượng?
ΔU = Q + A khi Q > 0 và A > 0.
ΔU = Q + A khi Q > 0 và A < 0.
ΔU = Q + A khi Q < 0 và A > 0.
ΔU = Q + A khi Q < 0 và A < 0.
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, hệ thức nào dưới đây phù hợp với quá trình một khối khí trong bình kín bị nung nóng?
ΔU = A; A > 0.
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = A; A < 0.
ΔU = Q; Q < 0.
Dùng tay nén pittong đồng thời nung nóng khí trong một xilanh. Dấu của công A và nhiệt lượng Q trong biểu thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học là
A > 0; Q > 0.
A < 0; Q > 0.
A > 0; Q < 0.
A < 0; Q < 0.
Chọn đáp án đúng? Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào
khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
Nhiệt lượng Q cần cung cấp để tăng nhiệt độ cho 𝑚 (kg) vật liệu, có nhiệt dung riêng c từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
𝑄 = 𝑚(𝑡2 − 𝑡1).
𝑄 = 𝑚(𝑡2 + 𝑡1).
𝑄 = 𝑚(𝑡2. 𝑡1).
𝑄 = 𝑚(𝑡2/𝑡1).
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg. 𝐾, điều này cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho
1 g đồng nóng lên thêm 1∘C là 380 J.
2 g đồng nóng lên thêm 1∘C là 380 J.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg. 𝐾, điều này cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho
1 g đồng nóng lên thêm 1∘C là 380 J.
2 g đồng nóng lên thêm 1∘C là 380 J.
1 kg đồng nóng lên thêm 1∘C là 380 J.
1 kg đồng nóng lên thêm 2∘C là 380 J.
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và của rượu là , nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì
Q1 = Q2.
Q1 = 1,25Q2.
Q1 = 1,68Q2.
Q1 = 2,10Q2.
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì nên để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm thì
khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
không khẳng định được.
Nhận xét nào sau đây là không đúng? Nhiệt dung riêng của một chất
cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1 kg chất đó tăng thêm 1∘C
phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó.
phụ thuộc vào bản chất của chất đó.
có đơn vị là J/kg.K(Jun/kilôgam.Kenvin).
Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và cùng được nung nóng tới vào một cốc nước lạnh. Biết nhiệt dung riêng của đồng, nhôm, chì lần lượt là: 380 J/kg.K; 880 J/kg. K; 130 J/kg. K. Nhiệt lượng của
ba miếng truyền cho nước bằng nhau.
miếng nhôm truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
miếng chì truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
miếng đồng truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
Thiết bị nào sau đây không được sử dụng để đo nhiệt dung riêng của nước?
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Cân điện tử.
Biến trở.
Khi vật rắn tinh thể đang nóng chảy thì đại lượng nào
Thiết bị nào sau đây không được sử dụng để đo nhiệt dung riêng của nước?
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Cân điện tử.
Biến trở.
Khi vật rắn tinh thể đang nóng chảy thì đại lượng nào của vật không thay đổi?
Thể tích của vật.
Nội năng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Hình dạng của vật.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của đổng là . Đáp án nào dưới đây là đúng?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng khi hoá lỏng hoàn toàn.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức 𝑄 = 𝜆. 𝑚 trong đó 𝜆 là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, 𝑚 là khối lượng của vật.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về nhiệt hoá hơi?
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hóa hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức 𝑄 = 𝐿𝑚 trong đó 𝐿 là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng, 𝑚 là khối lượng của chất lỏng.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
J/kg(Jun/kilôgam)
J/kg.K(Jun/kilôgam.Kenvin)
kg/J(kilôgam/Jun)
J(Jun)
Đơn vị của nhiệt dung riêng là
J/kg.K(Jun/kilôgam.Kenvin)
J/kg(Jun/kilôgam)
kg/J(kilôgam/Jun)
J(Jun)
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Đáp án nào dưới đây là đúng?
Đơn vị của nhiệt dung riêng là
J/kg.K(Jun/kilôgam.Kenvin)
J/kg(Jun/kilôgam)
kg/J(kilôgam/Jun)
J(Jun)
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Đáp án nào dưới đây là đúng?
Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ?
Nhiệt lượng kế.
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Oát kế.
Cho nhiệt nóng chảy riêng của đồng là . Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1,5 kg đồng nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy bằng
2,7 J.
1,2 J.
0,12 kJ.
270 kJ.
Nếu truyền cho m (kg) một chất một nhiệt lượng Q để nhiệt độ của khối chất đó tăng lên một lượng thì nhiệt dung riêng của chất đó được xác định theo công thức nào sau đây?
Cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của vật
tăng 80J.
giảm 80J.
không thay đổi.
giảm 320J.
Cung cấp cho vật một công là 200 J đồng thời nhiệt lượng của vật bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 280 J. Nội năng của vật
tăng 80J.
giảm 80J.
không thay đổi.
giảm 320J.
Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 500 g nước đá ở 0 °C là
6.107J
167kJ
167J
167.106J
Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước ở áp suất chuẩn là 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để là
g cần cung cấp để làm nóng chảy 500 g nước đá ở 0 °C là
6.107J
167kJ
167J
167.106J
Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước ở áp suất chuẩn là 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100 °C là
23.106J
2,3.105J
2,3.106J
0,23.104J
Khi đun nóng một bình chứa nước. Nhận định nào sau đây đúng, sai?
Nhiệt độ tăng dần đến làm nước sôi liên tục.
Khi đạt nước sôi và chuyển dần thành hơi nước.
Trong suốt quá trình chuyển thành hơi nước, nhiệt độ của nước tăng liên tục
Khi nước sôi, phần năng lượng mà các phân tử nhận thêm dung để phá vỡ liên kết giữa các phân tử mà không làm tăng nhiệt độ của chất lỏng trong quá trình hoá hơi.
Cho một ít nước đá ở dưới vào bình chứa
Đun nóng bình chứa thì nhiệt độ nước đá tăng dần, khi đạt nhiệt độ nước đá tan dần thành nước.
Trong suốt quá trình chuyển thành nước, nhiệt độ nước đá luôn tăng
Khi nước đá chuyển hoàn toàn thành nước, nếu tiếp tục đun nóng, nhiệt độ của nước sẽ tăng đến, ở nước sôi và chuyển dần sang thể hơi.
Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là
Bảng dưới đây cho biết nhiệt độ nóng chảy của một số chất thường gặp
Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là rượu
Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thuỷ ngân
Có thể dùng nhiệt kế rượu để đo những nhiệt độ thấp tới
Có thể dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo những nhiệt độ thấp tới
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ bên dưới
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 nhiệt độ của nước đá không thay đổi ở
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
Sau phút thứ 10 thì
hời gian của nước đá như hình vẽ bên dưới
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 nhiệt độ của nước đá không thay đổi ở
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết
Từ phút thứ 0 đến phút thứ 6 nước đá nhận nhiệt để tăng nhiệt độ đến đồng thời chuyển dần sang thể lỏng
Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong 1 xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pittong đi đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittong và xilanh có độ lớn là 20N. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai?
Chất khí nhận một công
Theo quy ước, chất khí nhận nhiệt lượng nên .
Chất khí nhận nhiệt, sinh công làm tăng nội năng của hệ.
Độ biến thiên nội năng của chất khí:
Một lượng khí nhiệt lượng do được đun nóng; đồng thời nhận công do bị nén. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
Nội năng của khí bị thay đổi bằng cách truyền nhiệt.
Theo quy ước: và
Độ tăng nội năng của lượng khí là
Nếu chỉ cung cấp nhiệt lượng cho lượng khí trên thì lượng khí này giãn ra và thực hiện công lên môi trường xung quanh thì độ biên thiên nội năng của lượng khí là
Một chiếc thìa bằng đồng và một chiếc thìa bằng nhôm có khối lượng và nhiệt độ ban đầu bằng nhau, được nhúng chìm vào một cốc đựng nước nóng.
Nhiệt độ cuối cùng là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt
Nhiệt độ cuối cùng của hai thìa bằng nhau
Nhiệt lượng hai thìa thu được từ nước bằng nhau
Độ tăng nhiệt độ của hai thìa giống nhau
Một khối nước đá khối lượng ở nhiệt độ . Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là , ; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở là ; nhiệt hoá hơi của nước ở là . Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai ?
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ đến là 18 kJ
Nhiệt lượng nước đá ở thu vào để nóng c
ủa nước đá ở là ; nhiệt hoá hơi của nước ở là . Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai ?
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ đến là 18 kJ
Nhiệt lượng nước đá ở thu vào để nóng chảy hoàn toàn là 840 kJ
Nhiệt lượng nước thu vào để hoá hơi hoàn toàn ở là 46000 kJ
Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nước đá ở biến thành hơi hoàn toàn ở là 6138 kJ
Câu 9. Một ấm điện có công suất 1000 W đun 300g nước có nhiệt độ ban đầu là đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước là và
Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là
Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 1,68 phút.
Nhiệt lượng nước đã nhận được trong thời gian đun thêm 2 phút là
Lượng nước đã hoá hơi trong thời gian 2 phút đun thêm là 4,2 kg
Câu 10. Một bát bằng đồng nặng 150 g đựng 220 g nước đều ở nhiệt độ . Một miếng đồng hình trụ khối lượng 300 g ở nhiệt độ cao rơi vào bát nước làm nước sôi và chuyển 5,00 g nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ là . Biết nhiệt dung riêng của đồng là ; nhiệt dung riêng của nước và nhiệt hoá hơi riêng của nước . Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai?
Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng.
Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ đến là
Nhiệt lượng bát đồng nhận được để tăng nhiệt độ từ đến là
Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là
Câu 1. Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Tính nhiệt độ đó theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ Celsius?
Câu 2. Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N. (0,5 J)
Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N.
Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết áp suất của khí là và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công.
Cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu để đun 3 lít nước từ nhiệt độ lên, biết nhiệt dung riêng của nước là.
Tìm nhiệt dung riêng của chì.
Tính nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của một miếng nhôm có khối lượng 810g từ đến.
Tìm nhiệt lượng toả ra khi nhiệt độ hạ còn.
Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt.
Xác định nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại, biết nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là.
Đầu thép của một búa máy có khối lượng.
Đầu thép của một búa máy có khối lượng 12 kg nóng lên thêm sau 1,5 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt của đầu búa. Biết nhiệt dung riêng của thép là . Công suất của búa bằng bao nhiêu kW? (kết quả làm tròn đến 1 chữ số có nghĩa)
Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ . Cho khối lượng riêng của nước là và nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/kg.K. Dùng một thiết bị điện có công suất để đun lượng nước trên lên tới thì thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết là bao nhiêu giây? Biết chỉ có 80% điện năng tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là , Cần cung cấp một nhiệt lượng bao nhiêu để làm nóng chảy hoàn toàn 1,5 kg nước đá ở (ĐS: ).
Xác định nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng chảy hoàn toàn 1 tấn đồng từ . Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của đồng lần lượt là ; ; nhiệt độ nóng chảy của đồng là . Kết quả tính ra đơn vị và chỉ lấy đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy. (ĐS:)
Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu để làm cho 200g nước lấy ở sôi ở và 10% khối lượng của nó đã hoá hơi khi sôi? Biết và (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) (ĐS: )
Một ấm đun nước có công suất 500 W chứa 300 g nước. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là . Sau khi nước đun nước trong đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 2 phút. Bỏ qua sự mất mát nhiệt. Khối lượng nước còn lại trong ấm bằng bao nhiêu gam ?
