wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Cách mạng tháng Tám

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Bối cảnh khách quan thuận lợi trong nước dẫn đến sự bùng nổ của Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Pháp đã rút về nước khi bị Nhật hất cẳng.

b)

Nhà Nguyễn khủng hoảng nghiêm trọng.

c)

Quân Nhật và Chính quyền tay sai rệu rã.

d)

Quần chúng nhất tề, sẵn sàng chiến đấu.

2.

Ngay sau khi thành lập, Ủy ban Khởi nghĩa Toàn quốc của Đảng đã làm gì?

a)

Ra quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh.

b)

Triệu tập Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.

c)

Ban bố Quân lệnh số, phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

d)

Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

3.

Một trong bốn tỉnh lẻ giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám là

a)

Hà Nội

b)

Bắc Giang

c)

Thái Bình

d)

Huế

4.

Thắng lợi ở nơi nào đã tác động lớn đến cuộc khởi nghĩa ở các địa phương khác trên phan nước trong Cách mạng tháng Tám?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Đà Nẵng, Sài Gòn.

d)

Các tỉnh thuộc khu căn cứ địa.

5.

Chính quyền Trung ương của kẻ địch sụp đổ khi khởi nghĩa thắng lợi ở

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

Đà Nẵng

d)

Sài Gòn

6.

Cách mạng tháng Tám (năm 1945), chúng ta đã giành chính quyền từ tay:

a)

thực dân Pháp

b)

phát xít Nhật

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim

d)

Thực dân Pháp và phát xít Nhật

7.

Thứ tự các địa phương giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám là

a)

Quảng Nam, Huế, Sài Gòn. Tây Nguyên, Hà Tiên.

b)

Bắc Giang, Huế, Hà Nội, Đồng Nai Thượng, Sài Gòn.

c)

Huế, Đà Nẵng, Nghệ An, Thái Nguyên, Hà Tiên.

d)

Hà Tĩnh, Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đồng Nai Thượng.

8.

Thành quả lớn nhất mà cách mạng tháng Tám năm 1945 đưa lại cho dân tộc ta là gì?

a)

Làm sụp đổ hoàn toàn chế độ phong kiến Việt Nam.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương chính thức cầm quyền ở Việt Nam.

d)

Việt Nam trở thành một nước độc lập có chủ quyền.

9.

Sự kiện ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại thoái vị đã nói lên điều gì?

a)

Giai cấp phong kiến Việt Nam đã bị xóa bỏ hoàn toàn.

b)

Cách mạng đã hoàn thành việc đem lại ruộng đất cho nông dân.

c)

Chế độ quân chủ lập hiến bị xóa bỏ, Việt Nam trở thành nước Cộng hòa.

d)

Ngai vàng phong kiến không còn tồn tại ở Việt Nam nữa.

10.

Yếu tố quan trọng nhất, quyết định mọi thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập của dn Việt Nam là gì?

a)

Đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu của nhân dân ta.

c)

Những thuận lợi do Chiến tranh thế giới thứ hai đưa lại.

d)

Sự chuẩn bị chu đáo cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

11.

Sự khác biệt của chế độ mới ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám so với trước là gì?

a)

Chế độ do một tổ chức duy nhất lãnh đạo.

b)

Chế độ do người lao động làm chủ.

c)

Chế độ nửa thuộc địa nửa Cộng hòa.

d)

Chế độ do những giai cấp tiên tiến lãnh đạo.

12.

Cách mạng tháng Tám thành công, đối với Đảng Cộng sản Đông Dương có ý nghĩa gì?

a)

Đảng là một tổ chức tiên tiến của giai cấp công nhân.

b)

Đảng là một tổ chức chính thức cầm quyền ở Việt Nam.

c)

Đảng trở thành một bộ phận của Quốc tế Cộng sản.

d)

Đảng ra hoạt động công khai, chấm dứt thời kì bí mật.

13.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thể giới có nhiêu chuyển biến. Trong đó, yếu tô có ảnh hưởng nhất, khích lệ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là

a)

chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng, trở thành hệ thống thế giới.

b)

phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản dâng cao.

c)

phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

sự hình thành trật tự hai cực Ianta và tác động của chiến tranh lạnh.

14.

Yếu tố có ảnh hưởng nhất, khích lệ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là

a)

chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng, trở thành hệ thống thế giới.

b)

phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản dâng cao.

c)

phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

sự hình thành trật tự hai cực Ianta và tác động của Chiến tranh Lạnh.

15.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong trào cách mạng thế giới tạm lắng.

b)

Việt Nam là nước độc lập, có chủ quyền.

c)

Phát xít Nhật đã rút hết quân về nước.

d)

Đảng, Chính quyền dân chủ dạn dày kinh nghiệm.

16.

Ngay khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, quân đội của những nước nào có mặt ở Việt Nam

a)

Trung Hoa Dân quốc, Mĩ, Pháp, Đức.

b)

Pháp, Nhật, Trung Hoa Dân quốc, Anh.

c)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân quốc, Thái Lan.

d)

Trung Hoa Dân quốc, Pháp, Anh, Mĩ.

17.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ cuối năm 1945 đã

a)

buộc Pháp phải từ bỏ âm mưu đánh chiếm Sài Gòn - Chợ Lớn.

b)

buộc Pháp phải thay Tổng chỉ huy quân sự mới ở Đông Dương.

c)

làm phá sản chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

d)

bước đầu làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

18.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

a)

Tất cả mọi người dân Việt Nam đều tham gia đánh quân Pháp.

b)

Cuộc kháng chiến chỉ diễn ra trên mặt trận quân sự.

c)

Cuộc kháng chiến sẽ diễn ra lâu dài và vô cùng gian khổ.

d)

Nhân nhân Việt Nam phải tự tiến hành cuộc kháng chiến.

19.

Tác động quan trọng nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 với toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?

a)

Giúp cả nước có thời gian cần thiết để chuẩn bị kháng chiến chống Pháp lâu dài.

b)

Thể hiện rõ ý chí chiến đấu “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” của nhân dân Hà Nội.

c)

Làm tiêu hao binh lực quân Pháp, góp phần làm lung lay ý chí chiến đấu của chúng.

d)

Hỗ trợ Trung đoàn Thủ đô phá vòng vây của địch, rút ra căn cứ hoạt động an toàn.

20.

Thực dân Pháp thất bại nặng nề sau Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, đặc biệt là

a)

số lượng lính Pháp phải bỏ mạng - Việt Bắc trở thành mồ chôn giặc Pháp.

b)

Pháp không thực hiện được âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn.

c)

phạm vi đánh chiếm bị thu hẹp, tinh thần chiến đấu của binh sĩ suy giảm.

d)

không xóa bỏ được căn cứ địa kháng chiến và tiêu diệt chủ lực của ta.

21.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng về Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?

a)

Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội ta.

b)

Chiến dịch kết thúc, Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

c)

Chiến dịch đã mở ra một giai đoạn mới của cuộc kháng chiến.

d)

Pháp buộc phải rút quân hoàn toàn khỏi căn cứ địa Việt Bắc.

22.

Mục đích quan trọng nhất khi ta mở Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là gì?

a)

Tiêu diệt quân địch.

b)

Giải phóng đất đai.

c)

Mở đường liên lạc quốc tế.

d)

Đập tan kế hoạch NaVa của địch.

23.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam là

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

24.

Một trong những kết quả của Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

a)

buộc Pháp phải rút quân hoàn toàn khỏi căn cứ địa Việt Bắc.

b)

buộc Pháp phải rút quân khỏi các khu vực biên giới.

c)

ta đã giam được chân giặc Pháp ở các khu vực biên giới.

d)

thế cô lập bên trong và ngoài của căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ.

25.

Tháng 12-1953, để xóa bỏ những tàn dư của chế độ cũ, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã làm gì?

a)

Thông qua Luật Cải cách ruộng đất.

b)

Phát động cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm

c)

Chủ trọng phát triển văn hóa, y tế và giáo dục.

d)

Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

26.

Trong những năm 1951-1953, hoạt động của ta trên mặt trận quân sự đã

a)

tiếp tục nâng cao vị thế của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

giúp ta giành được quyền chủ động trên khấp các mặt trận.

c)

đẩy quân Pháp tiếp tục lún sâu vào thế phòng ngự bị động ở Bắc Bộ.

d)

cho phép ta tiến hành Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai ở Hà Nội.

27.

Từ cuối năm 1953, tại Đông Dương, tình hình quân Pháp có gì thay đổi?

a)

Quân viễn chinh Pháp phải rút vào thế phòng ngự bị động.

b)

Một kế hoạch quân sự mới ra đời để cứu vãn thế thua đã rõ.

c)

Mở những chiến dịch tiến công lớn vào chiến khu Việt Bắc.

d)

Chấp nhận đàm phán với ta, cố tìm ra một lối thoát trong danh dự.

28.

Cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam

a)

đã bước đầu phá sản Kế hoạch Na-va.

b)

đã phá sản hoàn toàn Kế hoạch Na-va.

c)

đẩy địch và bộ đội ta vào thế cầm cự.

d)

buộc Pháp phải thay Tổng chỉ huy quân đội.

29.

Ý nghĩa quan trọng nhất mà Chiến dịch Điện Biên Phủ đem lại là gì?

a)

Đánh bại hoàn toàn hy vọng kết thúc chiến tranh trong danh dự của Nava.

b)

Làm thất bại âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh Đông Dương của Mỹ.

c)

Giáng một đòn mạnh vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Buộc Pháp kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ và rút quân về nước.

30.

Sự khác biệt của các chiến dịch: Biên giới thu - đông năm 1950; Điện Biên Phủ năm 1954 Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là gì?

a)

Diễn ra ở khu vực rừng núi hiểm trở.

b)

Ta chủ động mở chiến dịch tấn công địch.

c)

Ta đánh bại những kế hoạch quân sự của Pháp.

d)

Ta gây cho Pháp nhiều thiệt hại cả về người và của.

31.

Điểm mới trong nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) so với Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Có sự lãnh đạo sáng suốt với đường lối đúng đắn của Đảng.

b)

Bối cảnh thế giới có những chuyển biến, tác động đến phong trào đấu tranh.

c)

Nhờ hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân và hậu phương vững chắc.

d)

Có liên minh chiến đấu vững chắc giữa ba dân tộc ở Đông Dương.

32.

Một trong những ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) dân tộc ta là

a)

Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

b)

Làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

c)

Củng cố liên minh chiến đấu của các nước Đông Nam Á.

d)

Bảo vệ trọn vẹn và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám.