Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 117
Worksheet time: 1hrs 7mins
(a)
giá trị x là
(a)
Liên kết giữa 2 Nitrogen là liên kết
đơn
đôi
ba
ion
Chất B trong sơ đồ là
NO
HNO3
N2O
NO2
Tính chất Ammonia
acid
base
trung tính
lưỡng tính
giá trị x là
(a)
Trong phản ứng này ammonia thể hiện khả năng gì?
(a)
Quá trình sản xuất chất nào dưới đây?
H2
N2
NH3
O2
Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ to. Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3 là:
3,125
1,278
4,125
6,75
A
B
C
D
A
B
C
D
Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là:
A. 75% B. 56,25% C. 75,8% D. 56%
A
B
C
D
Ứng dụng nào sau đây không phải của N2?
Tổng hợp NH3.
Bảo quản máu.
Diệt khuẩn, khử trùng.
Bảo quản thực phẩm.
Dạng hình học của phân tử ammonia là
hình tam giác đều.
hình tứ diện.
đường thẳng.
hình chóp tam giác.
Công thức Lewis của NH3 là
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã
cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.
nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.
cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất dựa vào phản ứng
Hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như trên. Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính base của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính base của NH3.
tính khử của NH3.
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào NH3 thể hiện tính base?
Để nhận biết ion ammonium trong phân đạm người ta tiến hành các bước như sau: Bước 1: Cho khoảng 1 g phân bón ammonium nitrate vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 3 mL nước cất, lắc đều cho tan hết. Bước 3: Nhỏ 1 mL dung dịch …(1)… 20% vào mỗi ống nghiệm, đun nóng nhẹ trên đèn cồn. Bước 4: Đưa …(2)… đã tẩm ướt vào miệng ống nghiệm. Điền vào chỗ trống các chất cần sử dụng ở bước 2 và 3
HCl, giấy pH.
NaOH, phenolphtalein.
HCl, phenolphtalein..
NaOH, giấy pH.
Ứng dụng không phải của ammonia là
Sản xuất nitric acid
Sản xuất các loại phân đạm
Sử dụng làm chất làm lạnh
Sản xuất sulfuric acid
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
Cl2, HCl.
N2, NH3.
SO2, NOx.
S, H2S.
Các oxide của nitrogen không được tạo thành trong trường hợp nào sau đây?
Núi lửa phun trào.
Đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch.
Mưa dông, sấm sét.
Xả thải nước thải công nghiệp chưa qua xử lí.
Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Sự quang hợp của cây xanh.
Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào nguồn nước chưa qua xử lí.
Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.
Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước?
Fe, Mn.
N, P.
Ca, Mg.
Cl, F.
Nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng do có
tính oxi hoá mạnh.
tính khử.
tính acid mạnh.
tính khử và tính axit mạnh.
Nitric acid thể hiện tính axit khi phản ứng với chất nào sau đây?
KOH.
Cu.
P.
FeO.
Trong tự nhiên, sulfur
tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
Trong tự nhiên, nguyên tố sulfur tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Tinh bột.
Cellulose.
Protein.
Glucose.
Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của X là
CO2.
H2S.
SO2.
P2O5.
Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO2. Khí SO2 mùi xốc và có khả năng gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO2 là
sulfur trioxide.
sulfuric acid.
sulfur dioxide.
hydrogen sulfide.
Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử trong mỗi phân tử sulfur là
2.
4.
6.
8.
Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn chất) để tạo ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí Y có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những nguyên nhân gây ra 'mưa acid'. Chất rắn X là
phosphorus.
iodine.
sulfur.
carbon.
Cho sulfur lần lượt phản ứng với các chất sau ở điều kiện thích hợp: hydrogen, oxygen, mercury, aluminium, fluorine. Số phản ứng mà sulfur là chất oxi hóa là
1.
2.
3.
4.
Cho sulfur lần lượt phản ứng với các chất sau ở điều kiện thích hợp: aluminium, hydrogen, fluorine, oxygen, mercury. Số phản ứng mà sulfur là chất khử là
1
2
3
4
Trong thực tiễn, nitrogen không có ứng dụng nào sau đây?
Tổng hợp ammonia.
Bảo quản thực phẩm.
Sản xuất sulfuric acid.
Tạo khí quyển trơ.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng mấy chiều (ghi đáp án bằng số)
(a)
Chọn phát biểu đúng: trong phản ứng thuận nghịch
Tốc độ phản ứng thuận tăng dần, phản ứng nghịch giảm dần
Tốc độ phản ứng thuận giảm dần, phản ứng nghịch tăng dần
Tốc độ phản ứng thuận và nghịch đều tăng
Tốc độ phản ứng thuận và nghịch đều giảm
Cân bằng hóa học là cân bằng
động
tĩnh
chuyển dịch
tất cả đều sai
ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất biến đổi như thế nào:
không thay đổi
thay đổi liên tục
bằng nhau
không xác định được
Hằng số cân bằng phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây
nhiệt độ
bản chất phản ứng
bản chất phản ứng và nhiệt độ
nồng độ
tại trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận và nghịch như thế nào
bằng nhau
phản ứng thuận lớn hơn
phản ứng nghịch lớn hơn
không xác định
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Cho cân bằng:
FeO(r) + CO(k) ↔ Fe(r) + CO2(k)
Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng sẽ:
chuyển dịch theo chiều thuận.
chuyển dịch theo chiều nghịch.
không chuyển dịch.
không thể dự đoán.
Cho phản ứng thực hiện trong bình kín:
H2 (k)+ I2 (k) ⇄ 2HI(k) ΔH > 0
Yếu tố nào sau đây làm chuyển dịch cân bằng:
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Tăng thể tích bình phản ứng.
Thêm chất xúc tác.
Cho cân bằng hoá học: PCl5 (k) ⇄ PCl3 (k) + Cl2 (k); ΔH > 0.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
B. tăng áp suất của hệ phản ứng.
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
D. thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
Cho cân bằng hoá học: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k); DH > 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. giảm nồng độ HI.
C. tăng nồng độ H2.
D. giảm áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (k) ⇄ H2 (k) + I2 (k);
(II) CaCO3 (r) ⇄ CaO (r) + CO2 (k);
(III) FeO (r) + CO (k) ⇄ Fe (r) + CO2 (k);
(IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Xét phản ứng thuận nghịch : CO (k) + H2O (k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k) (∆H= -41KJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi thêm liên tục CO vào
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Xét phản ứng thuận nghịch : C(r) + H2O (k) ⇄ CO (k) + H2 (k) (∆H = 131kJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu thêm xúc tác
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Cho phản ứng C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g). Với ΔrH0298 = 131 kJ. Yếu tố làm phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận là
Tăng ápsuất.
Giảm nhiệt độ.
Giảm nồng độ khí H2 .
Thêm carbon.
Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng:
Cr2O72- (da cam) + H2O ↔ 2CrO42- (vàng) + 2H+
Nếu thêm dung dịch acid HBr đặc và dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch có màu
màu da cam
màu vàng
mất màu
màu nâu đỏ
Xét phản ứng thuận nghịch : C(r) + H2O (k) <=> CO (k) + H2 (k) (delta H = 131kJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu thêm xúc tác
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Xét phản ứng thuận nghịch : CO (k) + H2O (k) <=> CO2 (k) + H2 (k) (delta H= -41KJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi thêm liên tục CO vào
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Xét phản ứng thuận nghịch : CO (k) + H2O (k) <=> CO2 (k) + H2 (k) (có delta H= -41KJ/mol). Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào nếu liên tục lấy bớt CO2 ra
chièu thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Nitrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Hydrogen.
Khí nào sau đây dễ tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
Nitrogen.
Hydrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Nhận định nào sau đây về phân tử ammonia không đúng?
Phân cực mạnh.
Có một cặp electron không liên kết.
Có độ bền nhiệt rất cao.
Có khả năng nhận proton.
Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
acid.
base.
chất oxi hóa.
chất khử.
Trong phương pháp Ostwald, ammoni bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành sản phẩm chính là
NO.
N2.
N2O.
NO2.
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng ?
HCl.
H2SO4.
H3PO4.
AlCl3.
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
Hồng.
Xanh.
Không màu.
Vàng.
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?
NaCl.
CaCO3.
KClO3.
(NH4)2CO3.
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
KCl.
KNO3.
KOH.
K2SO4.
Trong nước, phân tử/ion nào sau đây thể hiện vai trò là acid Bronsted?
NH3.
NH4+.
NO3-.
N2.
Cho các nhận định sau: Phân tử ammonia và ion ammonium đều
(1) chứa liên kết cộng hóa trị;
(2) là base Bronsted trong nước;
(3) là acid Bronsted trong nước;
(4) chứa nguyên tử N có số oxi hóa là -3.
2.
1.
4.
3.
Các chất khí được thu vào bình theo đúng nguyên tắc bằng cách đẩy không khí (X, Y, Z) và đẩy nước (T) như sau: Nhận xét nào sau đây không đúng?
X là chlorine.
Y là hydrogen.
Z là nitrogen dioxide.
T là ammonia.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ammonia là base Bronsted khi tác dụng với nước.
Ammonia được sử dụng làm chất làm lạnh.
Muối ammonium là tinh thể ion, dễ tan trong nước.
Các muối ammonium đều rất bền với nhiệt.
Tiến hành thí nghiệm trộn từng cặp dung dịch sau: (a) NH3 và AlCl3; (b) (NH4)2SO4 và Ba(OH)2; (c) NH4Cl và AgNO3; (d) NH3 và HCl. Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
1.
3.
2.
4.
Xét cân bằng hóa học: NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH-. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
NH4Cl.
NaOH.
HCl.
NaCl.
Xét cân bằng hóa học: NH3 + H2O. Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Xét cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ↔ 2NH3. Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 4000C và 5000C lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
x
x=y.
x>y.
5x=4y.
Xét cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ↔ 2NH3. Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở áp suất 200 bar và 300 bar lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
5x=4y.
x=y.
x>y.
x < y.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 4500C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
20%.
25%.
30%.
10%.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 3,6. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 4500C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
25%.
23%.
16%.
20%.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
H2O
NaCl
C2H5OH
CH3COOH
Cu(OH)2
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4
H2CO3, H3PO4, Ba(OH)2
H2S, CH3COOH, HClO
H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
H2CO3, H3PO4, H2SO4
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn, khan
CaCl2 nóng chảy
NaOH nóng chảy
Dung dịch HBr
Dung dịch NaOH
Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
2
3
4
5
6
Nồng độ mol của cation trong dung dịch CaCl2 0,1M là
0,1M
0,2M
0,3M
0,4M
0,5M
Nồng độ mol của anion trong dung dịch Al2(SO4)3 0,10M là
0,1M
0,2M
0,3M
0,4M
0,5M
Dung dịch chất điện li dẫn được điện là do?
Sự chuyển dịch của các electron
Sự chuyển dịch của các cation
Sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan
Sự chuyển dịch của các cation và anion
Sự chuyển dịch của các anion
Chất điện li là chất tan trong nước
Phân li ra ion
Phân li một phần ra ion
Phân li hoàn toàn ra ion
Tạo dung dịch dẫn điện tốt
Tạo dung dịch dẫn điện không tốt
Vì sao dung dịch của các axit, bazơ, muối dẫn được điện?
Do sự dịch chuyển của các electron tạo thành dòng electron
Do phân tử của chúng dẫn được điện
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện
Do các axit, bazơ, muối có khả năng phân li ra ion trong dung dịch
Do sự dịch chuyển của các ion tạo thành dòng ion
Trường hợp nào sau đây không dẫn được điện?
Muối ăn rắn, khan
Dung dịch axit clohidric
Nước biển
Nước sông, hồ, ao
Nước máy sử dụng
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
Sự điện li là qúa trình oxi hóa-khử.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm dưới tác dụng của dòng điện.
Phát biểu nào sau đây sai?
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Qúa trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li.
Cân bằng điện li là cân bằng động.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử đều phân li hoàn toàn thành ion.
Axit, bazơ, muối đều là chất điện ly mạnh.
Chọn dãy những chất điện li mạnh trong số các dãy chất sau đây: (a) NaCl; (b) Ba(OH)2; (c) HNO3; (d) CaCO3; (e) Cu(OH)2; (f) HCl.
a, b, c, d, f
b, c, d, e
a, d, e, f
a, b, c, f
a, b, c, d
Dãy chất nào dưới đây đều là chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, NaCl.
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, CH3COOH.
NaNO3, NaNO2, HNO2.
HgCl2, NaNO3, HNO2.
Trong các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2. Các chất điện li yếu là:
HClO, HNO2, HgCl2, Sn(OH)2.
HClO, HNO2, K3PO4, H2SO4.
HgCl2, Sn(OH)2, NH4Cl, HNO2.
HgCl2, Sn(OH)2, HNO2, H2SO4.
K3PO4, HNO2, NH4Cl, Sn(OH)2.
Cho các phương trình sau:
(1) Ca + Cl2 --> CaCl2;
(2) HCl --> H+ + Cl-;
(3) Ba(OH)2 --> Ba2+ + 2OH-;
(4) Na+ + NO3- --> NaNO3.
Các phương trình điện li là:
1, 4
3, 4
2, 3
2, 4
1, 2
Cho các phương trình sau:
(1) Mg2+ + 2OH- --> Mg(OH)2;
(2) Na2CO3 --> 2Na+ + CO32-;
(3) 2Na + Cl2 --> 2NaCl;
(4) CaCO3 --> CaO + CO2;
(5) Ba(OH)2--> Ba2+ + 2OH-;
(6) NaOH + CuSO4 --> Na2SO4 + Cu(OH)2.
Những phương trình nào sau đây thuộc phương trình điện li?
2, 5
2, 4
3, 5
1, 2
2, 3
Công thức hóa học của các chất (theo thứ tự) mà sự điện li cho các ion sau: Fe3+ và SO42-; Al3+ và NO3-; Na+ và HSO4-; Ca2+ và ClO- là
Fe2(SO4)3; Al(NO3)3; NaHSO4; Ca(ClO)2.
Fe2(SO4)3; Al(NO3)3; Na2SO4; Ca(ClO)2.
FeSO4; Al(NO3)3; NaHSO4; CaClO.
Fe2(SO4)3; Al(NO3)3; NaHSO4; CaClO.
Fe2(SO4)3; Al(NO3)3; Na2SO4; Ca2ClO.
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe2+ và Cl- là:
FeCl2
FeCl3.
Fe2(SO4)3
Fe(SCN)3.
FeSO4
Hòa tan 0,2 mol Al2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch có tổng số mol các ion là:
0,2 mol
0,6 mol
0,4 mol
1 mol
0,8 mol
Muốn pha loãng dung dịch axit H2SO4 đặc, cần làm như sau:
rót từ từ nước vào dung dịch axit đặc, khuấy đều.
rót nhanh dung dịch axit vào nước.
rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước, khuấy đều.
rót nước thật nhanh vào dung dịch.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2.
S + O2 → SO2.
2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O.
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2.
SO2 là một khí độc được thải ra từ các vùng công nghiệp, là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng
hiệu ứng nhà kính.
lũ lụt.
mưa axit.
sóng thần.
Kim loại nào tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường?
Fe.
Zn.
Al.
Hg.
Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng
xuất hiện chất rắn màu đen.
chuyển sang màu nâu đỏ.
vẫn trong suốt, không màu.
bị vẩn đục, màu vàng.
Trong số những tính chất sau, tính chất nào không là tính chất của axit H2SO4 đặc nguội?
Tan trong nước, tỏa nhiệt.
Làm hóa than vải, giấy, đường.
Hòa tan được kim loại Al, Fe, Cr.
Háo nước.
Hidro sunfua có công thức hóa học là
H2S.
H2SO4.
SO2.
H2SO3.
SO2 vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử vì:
phân tử SO2 không bền.
trong SO2, S còn có một đôi e tự do.
trong SO2, S có mức oxi hóa trung gian.
phân tử SO2 dễ bị oxi hóa.
Để phân biệt hai khí SO2 và CO2 người ta dùng thuốc thử là:
dd Ca(OH)2.
quỳ tím.
dd NaOH.
nước brom.
Cho phản ứng: aCu + bH2SO4 (đặc) → cCuSO4 + dSO2 + eH2O.
Tổng hệ số nguyên (tối giản) của phản ứng sau khi cân bằng là
5.
6.
7.
8.
Nguyên tử lưu huỳnh có Z=16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 2 nhóm VIA.
chu kì 3 nhóm VIIA.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thể hiện tính khử của lưu huỳnh đơn chất?
S + O2 → SO2.
S + H2 → H2S.
S + Fe → FeS.
S + Mg → MgS.
Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Fe, Cu, Zn, Na.
Zn, Mg, Ag, Sn.
Mg, Fe, Al, Na.
Na, Ag, Al, Zn.
Trong phản ứng: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O. Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất?
SO2 bị oxi hóa và H2S bị khử.
SO2 bị khử và H2S bị oxi hóa.
SO2 là chất khử, H2S là chất oxi hóa.
Lưu huỳnh đơn chất vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.
Sục khí SO2 vào dung dịch H2S có hiện tượng
xuất hiện chất rắn màu đen.
vẫn trong suốt, không màu.
bị vẫn đục, màu vàng.
chuyển sang màu nâu đỏ.
Cho phản ứng: aFe + bH2SO4 (đặc) → cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tổng hệ số (a+ b) của phản ứng sau khi cân bằng là
5.
6.
7.
8.
Có 2 bình đựng riêng biệt khí H2S và khí SO2. Để phân biệt các khí trong 2 bình trên người ta dùng thuốc thử là
dung dịch Br2.
dung dịch Pb(NO3)2.
dung dịch KOH.
dung dịch HCl.
Cho các chất sau: Fe, Al, CuO, Na2CO3, Cu, NaOH, NaNO3. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
6.
3.
4.
5.
Chọn cấu hình electron nguyên tử đúng của lưu huỳnh (S có Z=16)?
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p53s23p2.
1s22s22p63s23p5.
Các phản ứng xảy ra ở điều kiện thích hợp, phản ứng nào thể hiện tính oxi hóa của lưu huỳnh đơn chất?
S + O2 → SO2.
S + Na2SO3 → Na2S2O3.
S + HNO3 → SO2 + NO2 + H2O.
S + Zn → ZnS.
