wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thông hiểu & vận dụng

Total questions: 16

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời

d)
  1. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)
  1. Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)
  1. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

c)
  1. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)
  1. Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

3.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh trạnh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

b)
  1. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tải chính nhiều nơi trên thế giới.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tim cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đầy sự phát triến kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoàng kinh tế, tài chính

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

6.

Mục đích hướng tới của các tổ chức độc quyền (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ

XX) là

a)

chi phối quyền lực về chính trị.

b)

nâng cao mức sống của người dân.

c)

phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.

d)

thu lợi nhuận cao nhất.

7.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

8.

Thuật ngữ: "chủ nghĩa tư bản hiện đại" dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay

c)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến

nay.

9.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chính trị, ngoại giao.

b)

Khoa học - công nghệ.

c)

Quân sự, văn hóa

d)

Văn hóa - giáo dục.

10.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Hợp tác quôc tê.

c)

Liên minh quân sự.

d)

Liên kết khu vực.

11.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ

d)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn

12.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương

Tây là nhờ

a)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

b)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây

c)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

d)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

13.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không phải đối mặt là

a)

khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

c)

lực lượng lao động có trinh độ chuyên môn kem.

d)

những vân đê chính trị, xã hội nan giải.

14.

Chủ nghĩa đế quốc tiến hành xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đây sự giao lưu kinh tê và văn hóa giữa các quôc gia, dân tọc

b)

Di dân sang các nước chậm phát triên, giải quyết khủng hoảng dân sô.

c)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

d)

Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

15.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở

Châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.

b)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

c)

Giai cấp tư sản giành thắng lợi.

d)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

16.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là

a)

đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

b)

đều thành lập nước cộng hòa.

c)

đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.