Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM GHK1 SINH 10 - LTV
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các
tập thể sống và môi trường sống.
loài sinh vật sống.
cơ thể sống và cấp độ tổ chức sống.
động vật và thực vật sống.
Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Động vật học.
Giải phẫu học.
Sinh học phân tử.
Sinh học phân tử.
Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, cấu tạo, vai trò, tác hại của các loài vi sinh vật đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Vi sinh vật học.
Động vật học.
Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại và hành vi của động vật cùng như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Giải phẫu học.
Sinh lí học.
Động vật học.
Thực vật học.
Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại thực vật; vai trò và tác hại của thực vật đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Giải phẫu học.
Sinh lí học.
Động vật học.
Thực vật học.
Lĩnh vực nghiên cứu về cấu tạo và các hoạt động sống của tế bào là
Động vật học.
Sinh lí học.
Giải phẫu học.
Sinh học tế bào.
Lĩnh vực nào của ngành Sinh học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các loài sinh vật?
Di truyền học.
Sinh học phân tử.
Sinh học tế bào.
Sinh lí học.
Lĩnh vực nghiên cứu cơ sở phân tử của cơ chế di truyền như nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã là
Sinh lí học.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu học.
Lĩnh vực nghiên cứu mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường sống của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường là
Sinh học tế bào.
Sinh lí học.
Sinh thái học và Môi trường.
Sinh học phân tử.
Ngành công nghệ nào sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người?
Công nghệ sinh học.
Công nghệ thực phẩm.
Công nghệ thông tin.
Công nghệ kĩ thuật.
Có bao nhiêu lĩnh vực nghiên cứu sinh học với đối tượng là thực vật hoặc động vật?
1. Sinh học tế bào; 2. Sinh học phân tử; 3. Sinh lí học; Sinh thái học;
4. Hóa sinh học; 5. Di truyền học 6. Sinh học tiến hóa;...
5.
4.
3.
6.
Đâu là nhóm ngành thuộc nhóm ngành sinh học ứng dụng?
Y học, Công nghệ thực phẩm.
Y học, Khoa học môi trường.
Dược học, Y học, Pháp y.
Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản
Đâu là ngành thuộc nhóm ngành chăm sóc sức khỏe?
Y học.
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Thủy sản.
Đâu là nhóm ngành thuộc ngành sản xuất?
Pháp y.
Thủy sản.
Dược học.
Khoa học môi trường.
Ngành xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan hệ huyết thống, xác định tình trạng sức khỏe hoặc tình trạng tổn thương trong các vụ tai nạn giao thông, tai nạn lao động là ngành
Y học.
Pháp y.
Khoa học môi trường.
Dược học.
Ngành sản xuất các loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người là
Y học.
Dược học.
Động vật học.
Công nghệ sinh học.
Phát triển bền vững là
sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
sự phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu câu của thế hệ hiện tại.
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học là?
Các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghiên cứu sinh học.
Các chuẩn mực cần được áp dụng trong quá trình nghiên cứu sinh học.
Các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.
Các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật.
Nghiên cứu khoa học nói chung và sinh học nói riêng là
Quá trình thu thập thông tin.
Quá trình xử lí thông tin.
Quá trình học tập kiến thức sinh học.
Quá trình thu thập và xử lí thông tin.
Phương pháp quan sát là
phương pháp sử dụng cảm giác để thu thập thông tin.
phương pháp sử dụng trí giác để thông thập thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng trí giác để xử lí thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng cảm giác để xử lí thông tin.
Để quan sát cấu tạo một số sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,...) ta sử dụng phương pháp
quan sát.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
phân tích.
thực nghiệm khoa học.
Để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) ta sử dụng phương pháp
thực nghiệm.
thí nghiệm.
báo cáo số liệu.
quan sát.
Để quan sát cấu tạo các sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng đế giày...) ta sử dụng phương pháp
quan sát.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học.
phân tích.
Để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá...) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt...) người ta sử dụng phương pháp
thí nghiệm.
báo cáo số liệu.
quan sát.
thực nghiệm.
Để nghiên cứu vấn đề thực đẩy thanh long ra quả trái vụ ta sử dụng phương pháp
quan sát.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học.
trọng trọt hiệu quả.
Để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt ta có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Thế nào là phương pháp thực nghiệm khoa học?
Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp khoa học được hình thành nhằm kiểm tra mô hình khoa học hay giả thuyết.
Phương pháp thực nghiệm khoa học được thực hiện bằng nhiều cách căn cứ vào tính chất riêng của các chỉ tiêu số lượng: đo trực tiếp, phương pháp phân tích hóa trị, phương pháp tính toán,...
Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu và những hoạt động của đối tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của chúng một cách có chủ đích.
Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp nghiên cứu xuất phát từ sự quan sát khách quan từ các hiện tượng tự nhiên.
Tin sinh là gì?
Là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự động hóa việc tổ chức, lưu trữ, xử lý và truyền dẫn thông tin của một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng.
Là ngành khoa học tìm kiếm, phát hiện mô phỏng quy luật vận động của thế giới sống.
Tin sinh học được con người xử lí dữ liệu.
Tin sinh học là công nghệ của tương lai.
Các đặc trưng của các cấp độ tổ chức sống gồm:
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,...
chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,...
chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,...
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,...
Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?
Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.
Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?
Nguyên tử
Phân tử
Tế bào
Hợp tử
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử
tế bào
mô
cơ quan
Cần cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là vì chúng
có cấu tạo phức tạp
có cấu tạo đơn giản
được cấu tạo bởi nhiều bào quan
biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống
Các cấp tổ chức cơ bản theo thứ tự đúng là
tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, hệ sinh thái
tế bào, quần thể, cơ thể, quần xã, hệ sinh thái
cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, hệ sinh thái
cơ thể, quần thể, quần xã, tế bào, hệ sinh thái
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
Liên tục tiến hoá
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định của tổ chức sống là gì?
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh
"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì
có khả năng thích nghi với môi trường
thường xuyên trao đổi chất với môi trường
có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
phát triển và tiến hoá không ngừng
Thông qua quá trình thoát hơi nước mà thực vật hấp thụ khí CO2 cùng các hợp chất trong quang hợp. Đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường. CO2 được giải phóng góp phần điều hoà khí quyển. Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Thế giới tiến hoá liên tục
Tương tác với môi trường
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?
Cơ chế mở
Cơ chế tự điều chỉnh
Cơ chế thích nghi
Cơ chế duy trì sự sống
Sự sống được tiếp nối qua nhiều thế hệ thông qua
phân bào
giao phối
nhân bản vô tính
sinh sản
Đoạn thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây to ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng, tiếp theo là tầng thảm gỗ và sống ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thảm gỗ và sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây dương xỉ, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật rừng nhiệt đới". Ví dụ trên thể hiện
Thế giới sống liên tục tiến hoá
Hệ thống tự điều chỉnh
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở
Sự đa dạng của sinh giới thể hiện ở những đặc điểm lần lượt nào sau đây?
Đa dạng về loài, về nguồn gen.
Đa dạng về lưới và chuỗi thức ăn.
Đa dạng về hệ sinh thái.
Đa dạng về sinh quyền.
Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Có khả năng cảm ứng và vận động.
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Liên tục tiến hóa.
Là hệ kín, có khả năng tự điều chỉnh.
Là hệ mở, có tính ổn định và bền vững.
Người đầu tiên sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là
Robert Hooke
Leeuwenhoek
Theodor Schwann
Matthias Schleiden
Ai là người đầu tiên quan sát tế bào vi khuẩn?
Robert Hooke
Leeuwenhoek
Theodor Schwann
Matthias Schleiden
Nhà khoa học nào trong số các nhà khoa học này đã xây dựng học thuyết tế bào?
Rudolf Virchow
Schleiden và Schwann
Robert Koch
Antony van Leeuwenhoek
Nội dung nào trong các nội dung sau đây thuộc học thuyết tế bào?
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Tất cả các tế bào đều được sinh ra từ tế bào trước đó
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống
Tất cả các tế bào đều có cấu trúc và chức năng giống nhau.
Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là
tế bào.
cơ quan.
cơ thể.
hệ cơ quan.
Thực chất quá trình trao đổi chất diễn ra ở
hệ cơ quan
cơ thể
cá thể
tế bào
Có thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
Số lượng tế bào
Kích thước tế bào
Màu sắc tế bào
Hình dạng
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào
hoạt động một cách độc lập với nhau.
đều có hình dạng giống nhau.
phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.
hoạt động độc lập theo từng cơ quan.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?
Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào.
Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.
Chỉ toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết.
Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống.
Cho các đặc điểm sau:
1.Khả năng phân chia 2.Chứa vật chất di truyền 3.Đều quan sát được bằng mắt thường
4.Là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Trong những đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm là của tế bào?
1
2
3
4
Các nguyên tố hóa học chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sống là
C, H, O, Na.
C, H, O, N.
P, S, N, Na.
C, O, H, Na.
Nguyên tố nào chiếm khối lượng nhiều nhất trong cơ thể người là
oxygen.
carbon.
nitrogen.
hydrogen.
Nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Nguyên tố tạo nên mạch "xương sống" của các đại phân tử hữu cơ chính có trong tế bào là
hydrogen.
carbon.
nitrogen.
phosphor.
Vì sao carbon được xem là nguyên tố đặc biệt tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ?
Carbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống.
Carbon chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống.
Carbon có thể cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác.
Carbon là nguyên tố thuộc nhóm đại lượng.
Phần lớn các nguyên tố là lượng cấu tạo nên các
enzyme, hormone, vitamin.
lipid, nucleic acid.
đường đa, protein.
đại phân tử hữu cơ.
Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các
enzyme, hormone, vitamin.
lipid, nucleic acid.
đại phân tử hữu cơ.
đường đa, protein.
Người ta khuyên thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món. Ý nào sau đây là tác dụng chính của việc làm này?
Cung cấp đầy đủ các nguyên tố hóa học và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa lượng để cấu tạo nên tế bào.
Cung cấp nhiều protein và chất bột đường cho cơ thể.
Tạo sự đa dạng về văn hóa ẩm thực và thay đổi khẩu vị của người ăn.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử hydrogen và oxygen trong phân tử nước là liên kết
cộng hóa trị.
hydrogen.
ion.
peptide.
Các phân tử nước có thể liên kết với nhau và với phân tử phân cực khác bằng liên kết
cộng hóa trị.
hydrogen.
ion.
peptide.
Nước có tính chất đặc biệt nào sau đây?
Tính liên kết
Tính điều hòa nhiệt
Tính phân cực
Tính cách li
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
Nhiệt dung riêng cao.
Lực gắn kết.
Nhiệt bay hơi cao.
Tính phân cực.
Tính phân cực của nước là do
Đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.
Đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.
Xu hướng liên kết tự do của các phân tử nước với nhau.
Khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn phân tử của hydrogen.
Nước có tính phân cực chủ yếu là do
Cấu tạo từ oxygen và hydrogen.
Electron của hydrogen yếu.
2 đầu oxygen và hydrogen tích điện trái dấu.
Các liên kết hydrogen luôn bền vững
Đặc điểm khiến phân tử nước có tính phân cực là
Đầu oxygen tích điện âm, đầu hydrogen tích điện dương.
Đầu hydrogen tích điện âm, đầu oxygen tích điện dương.
Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện dương.
Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện âm.
Nước ở dạng lỏng (nước thường) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước
Luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
Luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
Luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.
Không tồn tại các liên kết hydrogen.
Nước ở dạng đông (nước đá) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước
Luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
Luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.
Luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
Không tồn tại các liên kết hydrogen.
Khi trời bắt đầu có mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do
Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.
Sức căng bề mặt của nước tăng cao.
Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, việc đổ mồ hôi có ý nghĩa giúp
Giải phóng nhiệt, làm giảm nhiệt độ cho cơ thể.
Giảm trọng lượng của cơ thể.
Giải phóng một lượng nước thừa cho cơ thể.
Giải phóng năng lượng ATP cho cơ thể.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bóc hơi lạnh làm tăng tốc độ phân ứng tế bào khiến tế bào sinh sản nhanh.
Nước bóc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Nước đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Không nên bảo quản rau xanh, thịt tươi trên ngăn đá của tủ lạnh vì
Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng
Không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.
Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
Nước trong các tế bào bị đóng đá, tăng thể tích và vỡ.
Cho các phát biểu sau, các phát biểu sai lần lượt là:
Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 H và 1 O.
Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước.
Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen.
Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.
Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nước?
Nước dự trữ và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là dung môi hòa tan nhiều chất.
Nước là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
Nước góp phần đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.
Thuật ngữ đúng để chỉ các loại carbohydrate là gì?
Chất đạm.
Chất xúc tác.
Chất béo.
Chất đường bột (đường).
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O.
C, H, O, P.
Người ta dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate?
khối lượng phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân trong phân tử
số lượng đơn phân trong phân tử
Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodiester.
peptide.
Hydrogen.
glycosidic.
Sắp xếp các hợp chất đường từ đơn giản đến phức tạp:
Disaccharide, monosaccharide, polysaccharide.
Monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
Polysaccharide, monosaccharide, disaccharide.
Monosaccharide, polysaccharide, disaccharide.
Ở đường đôi và đường đa, các đơn phân đường đơn liên kết với nhau sẽ giải phóng
2 phân tử CO₂.
1 phân tử CO₂.
2 phân tử H₂O.
1 phân tử H₂O.
Bạn T rất lười ăn sáng trước khi đến trường. Sau khi học 4 tiết thể dục buổi sáng tại trường Đại học xong, bạn Tuấn cảm thấy đói lã, chóng mặt, da thì tái nhạt, không thể bước đi. Với kiến thức đã học về thành phần hóa học của tế bào, bạn Tuấn cần được bổ sung chất nào trước tiên để hết nhanh chóng hết các biểu hiện trên?
Carbohydrate.
Liquid.
Nucleic acid.
Protein.
"Kị nước" là đặc tính nổi trội nhất của nhóm chất hữu cơ nào?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Nucleic acid.
Phân tử sinh học nào sau đây "không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân"?
Carbohydrate.
Lipid.
Nucleic acid.
Protein.
Một phân tử mỡ động vật được cấu tạo từ
1 glycerol + 3 acid béo không no.
1 glycerol + 3 acid béo no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
Ancol vòng + acid béo.
Một phân tử dầu ở thực vật và một số loài cá được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 3 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 3 acid béo no.
Một phân tử phospholipid được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 2 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 2 acid béo no.
Phân tử phospholipid có tính chất
ưa nước.
tan trong nước.
lưỡng cực.
rất háo nước.
Vào mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì
sáp giúp dự trữ năng lượng.
sáp chống thoát hơi nước qua da.
sáp bổ sung nhiều vitamin cho da.
sáp giúp da thoát hơi nước nhanh
Đặc điểm khác nhau giữa carbohydrate với lipid?
đều là những phân tử sinh học.
đều tham gia vào cấu trúc tế bào
đều là chất dữ trự năng lượng
đều cấu tạo theo nguyên tắc đa
Đơn phân của protein là
nucleotide.
acid béo.
glucose.
amino acid.
Cấu trúc bậc 1 của protein là
chuỗi polypeptide
chuỗi polynucleotide
chuỗi polysaccharide
cấu trúc không gian.
Trong chuỗi polypeptide, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết
disulfite
hydrogen
peptite
glycosidic
Cấu trúc xoắn và gấp nếp bậc 2, của protein được giữ ổn định nhờ liên kết
phosphodiester.
disulfite
glycosidic.
hydrogen.
Cấu trúc không gian bậc 3 của protein được giữ ổn định nhờ các liên kết
phosphodiester, ion
ion, glycosidic
glycosidic, peptide.
hydrogen, disulfite
Protein có cấu trúc không gian ở bậc cấu trúc nào
bậc 1, 3
bậc 1, 2
bậc 3,4
bậc 1,4.
Biến tính protein là hiện tượng protein bị mất chức năng do
khối lượng của protein bị thay đổi.
liên kết peptide giữa các amino acid bị phá vỡ.
trình tự sắp xếp của các amino acid bị thay đổi.
cấu trúc không gian của protein bị phá vỡ.
Loại thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm) nhất là
thịt, cá, tôm.
rau, củ, quả.
bánh kẹo.
nước ngọt.
Tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein được quy định bởi
số lượng, thành phần, trình tự các amino acid và cấu trúc không gian.
Nhóm amino của các amino acid trong phân tử protein.
Số lượng liên kết peptide trong phân tử protein.
Số chuỗi polypeptide trong phân tử protein.
Thịt gà, thịt lợn, thịt bò, thịt cá đều cấu tạo từ protein nhưng khác nhau về rất nhiều đặc tính là do
các sinh vật sử dụng nguồn thức ăn khác nhau.
protein của chúng khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các amino acid.
protein của chúng được cấu tạo từ các amino acid khác nhau.
chúng thực hiện những chức năng khác nhau
Đơn phân của nucleic acid là
amino acid.
nucleotide
acid béo.
glucose.
Nucleotide của DNA không chứa
đường deoxyribose.
nitrogenous base (base).
đường ribose.
nhóm phosphate.
Nucleotide của RNA không chứa
đường deoxyribose.
nitrogenous base (base)
đường ribose.
nhóm phosphate.
Đơn phân của DNA là các loại nucleotide nào?
A, U, C, G
A, T, G, C
U, A, C, G
A, U, G, C
Loại nucleotide không phải đơn phân RNA?
Thymine (T)
Adenine (A)
Guanine (G)
Cystosine (C)
Loại nucleotide có ở cả DNA và RNA là
G, T, A
G, U, A
T, U, G.
A, G, C
Nhóm purine (kích thước lớn) gồm các nucleotide
C, G.
A, G.
C, T, U.
A, T, U.
Nhóm pyrimidine (kích thước bé) gồm các nucleotide
A, G.
C, G.
A, T, U.
C, T, U.
Trong phân tử DNA và RNA, các đơn phân nucleotide liên kết với nhau tạo thành chuỗi
polynucleotide.
polypeptide.
polysaccharide
polynucleic.
Phân tử DNA được cấu tạo từ bao nhiêu chuỗi polynucleotide?
1 chuỗi
2 chuỗi.
3 chuỗi.
4 chuỗi.
Theo mô hình Waston & Crick, phân tử DNA có cấu trúc không gian ra sao?
Xoắn kép, gồm 2 mạch polynucleotide song song ngược chiều nhau.
Xoắn đơn, gồm 1 mạch polynucleotide song song ngược chiều nhau.
Xoắn kép, gồm 2 mạch polynucleotide song song cùng chiều nhau.
Xoắn đơn, gồm 1 mạch polynucleotide song song cùng chiều nhau.
Một mạch polynucleotide của DNA có trình tự 3’...TACGGACATT...5’. Trình tự trên mạch polynucleotide còn lại là
5’...ATGCCTGTAA...3’
3’...ATGCCTGTAA...5’
5’...AUGCCUGUAA...3’
3’...AUGCCUGUAA...5’
Các nucleotide trên cùng một mạch polynucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen
peptide.
phosphodiester.
glycosidic
Các nucleotide giữa hai mạch polynucleotide của DNA liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen.
phosphodiester.
glycosidic
peptide.
Giữa hai mạch polynucleotide của DNA các nucleotide liên kết với nhau theo
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bán bảo tồn.
Nguyên tắc cộng hóa trị.
Nếu mỗi kí hiệu gạch ngang (-) là một liên kết hydrogen, thì công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide trên hai mạch của DNA?
A=G,T≡C
A=T,G≡C
A≡T,G=C
A≡G,T=C
Trên phân tử DNA, trình tự các nucleotide mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc RNA được gọi là
Tính trạng.
Mã di truyền.
Gene.
Amino acid.
Phân tử DNA ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc
xoắn kép, dạng không vòng.
xoắn kép, dạng vòng.
xoắn đơn, dạng vòng.
xoắn đơn, dạng không vòng.
DNA có vai trò
mang, bảo quản và truyền thông tin di truyền.
thực hiện trao đổi chất ở tế bào.
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
cấu tạo nên ribosome.
Phân tử DNA mang thông tin di truyền, thông tin di truyền này sẽ biểu hiện thành tính trạng thông qua sơ đồ
gene → mRNA → protein →tıˊnh trạng
gene → mRNA → tRNA → tıˊnh trạng
gene → tRNA → protein → tıˊnh trạng
gene → rRNA → protein → tıˊnh trạng
Hầu hết phân tử RNA được cấu tạo từ bao nhiêu chuỗi polynucleotide?
1 chuỗi.
2 chuỗi.
3 chuỗi.
4 chuỗi.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia RNA ra thành ba loại là mRNA, tRNA, rRNA?
Cấu hình không gian.
Số loại đơn phân.
Khối lượng và kích thước.
Chức năng của mỗi loại.
RNA thông tin là tên gọi khác của
mRNA
tRNA
rRNA.
snRNA
RNA vận chuyển là tên gọi khác của
mRNA.
tRNA
rRNA.
snRNA
RNA ribosome là tên gọi khác của
mRNA.
tRNA
rRNA.
snRNA
Dù thực hiện từng nhiệm vụ khác nhau, nhưng mục đích chung của 3 phân tử tRNA, rRNA, mRNA là được dùng để tổng hợpcarbohydrate
carbohydrate
lipid
protein
vitamin
Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử
mRNA
DNA
rRNA
tRNA
Khi nói về đặc điểm chung của 3 loại RNA, phát biểu nào sau đây sai?
Chỉ gồm một chuỗi polynucleotide
Có bốn loại đơn phân: A, U, G, C
Đều có liên kết phosphodieste trong phân tử.
Đều có liên kết hydrogen trong phân tử.
