wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1. TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiều chỉ nào

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế

c)

Tiềm lực quốc phòng.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

2.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

3.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.

d)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

4.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững.

b)

Là động lực của phát triển xã hội.

c)

Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững,

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

5.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tỉnh bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

6.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Cơ cấu dòng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số.

7.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tông sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

8.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

b)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

c)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

d)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

9.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.

b)

Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.

d)

Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.

10.

Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu lãnh thổ.

c)

Cơ cấu ngành kinh tế.

d)

Cơ cấu thu nhập.

11.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

Độc lập

b)

Mục đích.

c)

Nội dung.

d)

Hậu quả

12.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia dựa vào chỉ số giảm nghèo đa chiều.

a)

tổng hàng hóa xuất khẩu

b)

tổng thu thập quốc dân

c)

chỉ số phát triển bền vững

13.

Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng là điều kiện cần thiết để thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.

a)

gia tăng tỉ lệ lạm phát

b)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

c)

khắc phục tình trạng đói nghèo

14.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng triển bên ông kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh sẽ gây ra hậu quả nào

a)

Mở rộng hội nhập quốc tế.

b)

Bất bình đẳng xã hội giảm

c)

Môi trường bị suy thoái.

d)

Vấn đề thất nghiệp giảm

15.

Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh được thể hiện ở sự gia tăng ở

a)

thu nhập người dân.

b)

chỉ số lạm phát

c)

tỷ lệ thất nghiệp.

d)

tỷ lệ tử vong

16.

Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta KHÔNG căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?

a)

Giảm nghèo đa chiều.

b)

thu tập quốc dân theo đầu người

c)

Thu nhập quốc dân.

d)

thu nhập quốc nội theo đầu người

17.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ

a)

nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.

b)

hạn chế nguồn thu ngân sách

c)

kiềm chế mở rộng việc làm.

d)

nâng cao phúc lợi xã hội

18.

Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chỉ phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?

a)

A. Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.

b)

B. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.

c)

C. Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

D. Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.

19.

Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chỉ phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.

b)

Chỉ số lạm phát tự nhiên.

c)

Chỉ số lao động, việc làm.

d)

Chỉ số phát triển con người.

20.

Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?

a)

Tiến bộ xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu nhập quốc dân.

d)

Thu ngân sách.

21.

 Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9.35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cân nghèo là 4,15%. Theo báo cáo. Chỉ số phát triển con người 115/19 từng Việt Nam là trị của quốc thuộc nhóm trung bình cao của thế giới phầng xếp hạng toàn cầuế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai cháu về thấy, làng GDP. cái thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệpđội một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chỉ sinh chọn dùng

a)

Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước.

b)

Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

c)

Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d)

Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần,nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế,

22.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022), theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 diễm phần trăm so với năm 2022).

a)

Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.

b)

Thu nhập 4284.5USD/1 người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo dầu người của nước ta.

c)

Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.

d)

Trình độ của người lao động là tiêu chỉ để đánh giá sự phát triển kinh tế.