WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA HOÁ HỌC 12/13 GK1
Total questions: 145
Worksheet time: 48mins
Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở?
CH3COOC6H5
CH3COOCH3
(HCOO)2C2H4
HCOOCH=CH2
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) HCOOC2H5;
(2) CH3COOCH3;
(3) CH3COOH;
(4) CH3CH2COOCH3;
(5) HCOOCH2CH2OH;
(6) C2H5OOCCH(CH3)COOCH3;
(7) CH3OOC-COOC2H5.
Những chất thuộc loại ester là
(1),(2),(3),(4),(5),(6)
(1),(2),(3),(6),(7)
(1),(2),(4),(6),(7)
(1),(3),(5),(6),(7)
Chất béo là trieste của axit béo với
ethylene glycol
glycerol
ethanol
phenol
Công thức của stearic acid là
C2H5COOH
CH3COOH
C17H35COOH
HCOOH
Trong các công thức sau, công thức nào là của chất béo:
CH3(COOC17H35)3
C3H5(COOC15H31)3
C3H5(OCOC17H33)3
C3H5(OCOC4H9)3
Thành phần nguyên tố có trong chất béo là
C, H, O
C, H, O, P
C, H
C, H, O, N
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H5(OH)3
CH3COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
(C15H31COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H3
Số nguyên từ hydrogen trong phân tử oleic acid là
36
31
35
34
Chất béo nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C15H31COO)3C3H5
C15H31COOC3H5(OOCC17H35)2
(C17H35COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
Công thức của triolein là
(C17H33COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COONa
CH3[CH2]14COONa
CH3[CH2]12COOCH3
CH3[CH2]5O[CH2]5CH3
Công thức của tristearin là
CH3COONa
(CH3COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
Số nguyên tử carbon trong phân tử palmitic acid là
17
18
19
16
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là
16
15
18
19
Ester thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít hoặc không tan trong nước do
Khả năng tạo liên kết hydrogen với nước rất yếu hoặc không có.
Có liên kết ion giữa các nguyên tử.
Khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử ester với nhau rất yếu hoặc không có.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử ester rất bền.
Một số ester được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi
hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ
có mùi thơm, an toàn với người
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm. Ester thường có mùi đặc trưng là
mùi hoa, quả chín
mùi tanh của cá
mùi tinh dầu, sả chanh
mùi cồn.
Cho các phát biểu sau:
(1) Là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít hoặc không tan trong nước.
(2) Nhiệt độ sôi thấp và tăng dần theo phân tử khối.
(3) Có mùi đặc trưng.
(4) Isoamyl acetae có mùi chuối chín.
(5) Ethyl butyrate có mùi dứa chín.
(6) Ester tạo liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng về tính chất vật lý của ester?
5
6
4
3
Cho ba hợp chất butan-1-ol, propanoic acid, methyl acetate và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là: 57°C; 118°C; 141°C. Em hãy gán cho mỗi chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp
butan-1-ol: 141°C
propanoic acid: 141°C
methyl acetate: 118 °C
butan-1-ol: 118°C
propanoic acid: 141°C
methyl acetate: 57 °C
butan-1-ol: 57°C
propanoic acid: 118°C
methyl acetate: 141 °C
Sắp xếp các chất sau theo giảm dần nhiệt độ sôi:
CH3COOH (1),
HCOOCH3 (2),
CH3CH2COOH (3),
CH3COOCH3 (4),
CH3CH2CH2OH (5)
(3) > (5) > (1) > (2) > (4)
(3) > (1) > (5) > (4) > (2)
(1 ) > (3) > (4) > (5 ) > (2)
(3) > (1) > (4) > (5) > (2)
Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia.
sodium
potassium
calcium
sodium hoặc potassium
Xà phòng được dùng để tẩy giặt là do
vải chỉ được sạch bằng xà phòng.
xà phòng thấm được vải, làm cho sợi vải trương phòng.
xà phòng có tính chất hoạt động bề mặt, chúng có tác dụng giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn dầu mỡ bám trên da, vải.
Tất cả đều đúng
Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây
Không tan trong nước
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo
Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước)
Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
Nước quả cam
Nước quả chanh
Nước quả bồ kết
Nước quả dâu
Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng
ester hóa
xà phòng hóa
trung hòa
hydrate hóa
Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
Cho chất béo tác dụng với acid.
Cho chất béo tác dụng với dung dịch base
Cho chất béo tác dụng với muối.
Cho chất béo tác dụng với ammonia
Chất nào dưới đây không phải là một nguyên liệu để điều chế xà phòng?
mỡ động vật
sodium chloride
hydrocarbon trong dầu mỏ
dầu thực vật
Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
mỡ động vật
dầu thực vật
quả bồ kết, bồ hòn
dầu mỏ
Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề nặt chất bẩn.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium (potassium) của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối sodium của carboxylic acid nên không bị kết tủa trong nước cứng
Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
nhóm kị nước
nhóm dị thể
nhóm ưa nước
nhóm đồng thể
Cho các chất sau: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
1
2
3
Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?
Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi dài ưa nước.
Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.
Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân huỷ hoặc phân huỷ chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.
Carbohydrate là gì?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n
Hai chất đồng phân của nhau là
glucose và tinh bột
fructose và glucose
fructose và tinh bột
saccharose và glucose
Glucose thuộc loại
disaccharide
polysaccharide.
monosaccharide
polymer
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose
Tinh bột
Saccharose
Glycine
Công thức phân tử của glucose là
C6H12O6
C6H10O5
C3H6O2
C12H22O11
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là:
Glucose
Fructose
Saccharose
Tinh bột
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong ?
glucose
fructose
cellulose
saccharose
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6
C2H4O2
(C6H10O5)n
C12H22O11
Maltose là một loại disaccharide có trong mạch nha chứa (còn gọi là đường mạch nha)
Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6
C2H4O2
(C6H10O5)n
C12H22O11
Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra carbohydrate nào dưới đây?
Cellulose
Saccharose
Tinh bột
Glucose
Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?
Saccharose
Cellulose
Tinh bột
Glucose
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là:
CH2OH[CHOH]4CHO
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
[C6H7O2(OH)3]n
CH2OH[CHOH]4CH2OH
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của fructose là
CH2OH[CHOH]4CHO
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
[C6H7O2(OH)3]n
CH2OH(CHOH)
CTPT của cellulose có thể là:
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose là
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng ß - glucose là
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α- fructose là
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng β - fructose là
Công thức cấu tạo saccharose
Công thức cấu tạo maltose dạng mạch vòng
Công thức cấu tạo dạng amylose của tinh bột
Công thức cấu dạng amylopectin của tinh bột
Công thức cấu tạo của xenlulose
Trong số các carbohydrate glucose, fructose, maltose, saccharose, số carbohydrate có khả năng mở vòng cho xuất hiện trở lại các nhóm aldehyde (-CHO) hoặc ketone (>C=O) là
1
2
3
4
Số carbohydrate đã cho có liên kết α – 1,4 – glycoside trong phân tử là
1
2
3
4
Số carbohydrate đã cho có liên kết α – 1,2 – glycoside trong phân tử là
1
2
3
4
Cấu trúc phân tử của carbohydrate nào trong nhóm nêu trên không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal?
Glucose
Fructose
Saccharose
Maltose
Quan sát cấu trúc phân tử carbohydrate X được cho dưới đây: Phát biểu nào sau đây là đúng về carbohydrate X?
X có nhiều trong trái cây chín.
X chỉ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
X có vị ngọt hơn glucose.
X là thành phần chính của các loại hạt như ngô, gạo, đậu,
Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine.
Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm.
Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng màu với dung dịch iodine.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chúng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy
Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Glucose
Dextrin
Maltose
Cellulose nitrate
Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của glucose và fructose:
(a) Cả glucose và fructose đều có phản ứng thủy phân.
(b) Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở (ít) và mạch vòng (chủ yếu).
(c) Glucose, fructose đều tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH khi đun nóng.
(d) Glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là:
3
4
1
2
Cho một số tính chất:
có dạng sợi (1);
tan trong nước (2);
tan trong nước Schweizer (3);
phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác Sulfuric acid đặc) (4);
bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (5);
bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng (6).
Các tính chất của cellulose là:
(3), (4), (5) và (6).
(1), (3), (4) và (6).
(1), (2), (3) và (4).
(2), (3), (4) và (5)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iodine.
Tinh bột có phản ứng thủy phân.
Khi thế thay thế nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất nào sau đây?
Carbohydrate
Amine
Ester
Carboxylic acid
Cho các chất:
1. CH3-NH2 2.CH3-NH-CH2-CH3
3.CH3-NH-CO-CH3 4.NH2-CH2-CH2-NH2
5. (CH3)2NC6H5 6. NH2-CO-NH2
7. CH3-CO-NH2 8. CH3-C6H4-NH2
Số chất là amine trong dãy trên là:
3
4
5
6
Chất nào sau đây là amine no, đơn chức, mạch hở ?
CH3N
CH4N
CH5N
C2H5N
Chất nào sau đây là amine thơm?
Aniline
Cyclohexylamine
Alanine
Trimethylamine
Hợp chất C2H5NHCH3 có tên là thay thế là
N-methylethanamine
dimethylamine
N-ethylmethanamine
diethylamine
Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc α - glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này.
Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylose trong tinh bột.
Các gốc α -glucose trong đoạn mạch trên liên kết với nhau bởi một kiểu liên kết α-1,6-glycoside.
Các gốc α-glucose trong đoạn mạch trên liên kết với nhau bởi liên kết α -1,4-glycoside không tạo nhánh.
Đoạn mạch trên có cả hai loại liên kết là: liên kết α-1,4-glycoside và liên kết α-1,6-glycoside.
Đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine
Có 1 nguyên tử carbon trong phân tử methylamine.
Có 1 nguyên tử nitrogen trong phân tử methylamine.
Có 6 nguyên tử hydrogen trong phân tử methylamine.
Trên nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
Các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch aniline:
Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi thêm vào nước bromine.
Aniline phản ứng với HCl tạo phenylammonium chloride.
Aniline phản ứng với HNO2 tạo muối phenyldiazonium.
Trong phân tử amine, nguyên tử N liên kết với một hoặc hai hoặc ba gốc hydrocarbon. Nguyên tử N trong phân tử amine có cấu trúc giống nguyên tử N trong phân tử ammonia, do đó amine có nhiều tính chất giống ammonia.
Trong phân tử arylamine có chứa vòng benzene.
Các amine bậc một tác dụng với dung dịch acid HNO2 ở nhiệt độ thấp (khoảng 5oC) tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen.
Dung dịch của nhiều amine làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Khi cho dung dịch ethylamie vào dung dịch chứa ion kim loại như Mg2+, Fe3+, Cu2+… tạo được kết tủa hydroxide của kim loại tương ứng.
Peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành phức chất màu tím đặc trưng, gọi là phản ứng màu biuret.
Gly-Ala-Lys có thể cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2
Dung dịch của các polypeptide hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu tím.
Các peptide (trừ dipeptide) cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2, HNO3
Phản ứng màu biuret dùng để nhận biết sự có mặt của tinh bột và protein.
Collagen được coi là một loại protein quan trọng đối với làn da, trong đó peptide lại có vai trò lớn thúc đẩy sản xuất collagene. Điều này giải thích cho việc peptide có khả năng chống lại sự lão hóa, giúp làm mờ các vết nhăn làm làn da luôn căng mịn.
Chọn câu ĐÚNG
Trong một phân tử tetrapeptide mạch hở có 4 liên kết peptide.
Peptide là loại hợp chất chứa gốc α-amino acid.
Trong môi trường base, dipeptide mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
Các hợp chất peptide kém bền trong môi trường base nhưng bền trong môi trường acid
