wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTVXM

Total questions: 94

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó

b)

Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc đang chờ được gọi đi làm việc

c)

Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

d)

Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung trong 1 khoảng thời gian nhất định

e)

Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được

2.

Nếu sản lượng vượt mức sản lượng tiềm năng thì:

a)

Thất nghiệp thực tế thấp hơn thất nghiệp tự nhiên

b)

Lạm phát thực tế thấp hơn lạm phát vừa phải

c)

Thất nghiệp thực tế cao hơn thất nghiệp tự nhiên

d)

Lạm phát thực tế bằng lạm phát vừa phải

3.

Tại Y* thất nghiệp là thất nghiệp tự nhiên;

4 lines
4.

Chính sách ổn định hoá kinh tế nhằm:

a)

Kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái

b)

Giảm thất nghiệp

c)

Giảm dao động của GDP thực, duy trì cán cân thương mại cân bằng

d)

Kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái hoặc giảm thất nghiệp hoặc giảm dao động của GDP thực, duy trì cán cân thương mại cân bằng

5.

Tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và ngoại tệ tăng, giá trị đồng nội tệ giảm so với đồng ngoại tệ, trên thị trường ngoại hối sẽ có tình trạng:

a)

Lượng cung ngoại tệ giảm, lượng cầu ngoại tệ giảm

b)

Lượng cung ngoại tệ tăng, lượng cầu ngoại tệ tăng

c)

Lượng cung ngoại tệ giảm, lượng cầu ngoại tệ tăng

d)

Lượng cung ngoại tệ tăng, lượng cầu ngoại tệ giảm

6.

Đường AS dịch chuyển là do phụ thuộc vào sự tác động của:

a)

Các chi phí đầu vào

b)

Lao động và tài nguyên

c)

Trình độ kỹ thuật

d)

Các chi phí đầu vào, lao động và tài nguyên và trình độ kỹ thuật

7.

Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992-1995. Câu nói này thuộc về:

a)

Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc

c)

Kinh tế vĩ mô, thực chứng

d)

Kinh tế vi mô, thực chứng

8.

Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thoả mãn các nhu cầu của cải vật chất cho xã hội, chứng tỏ rằng:

a)

Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thoả mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

b)

Do nguồn tài nguyên khan hiếm nên không thể thoả mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội

c)

Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học

d)

Giới hạn của nền kinh tế cưa đủ đáp ứng nhu cầu của xã hội

9.

Phát biểu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:

a)

Lương tối thiểu của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài và doanh nghiệp trong nước chênh lệch nhau 3 lần

b)

Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách

c)

Năm 1997 kim ngạch xuất xuất khẩu gạo của Việt Nam có tăng hơn so với năm 1996

d)

Cần phải tăng việc đầu tư công nghệ để cải tiến sản xuất nhằm thu được lợi nhuận cao hơn

e)

Ngân sách B = T-G

10.

Mục tiêu của chính sách tài khoá là:

(a)  

11.

Mục tiêu của chính sách tài khoá là:

a)

Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Chính phủ để hướng nền kinh tế vào một mức sản lượng tiềm năng

b)

Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Doanh nghiệp để hướng nền kinh tế vào một mức việc làm mong muốn

c)

Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Chính phủ để hướng nền kinh tế vào một mức sản lượng và việc làm mong muốn

d)

Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Chính phủ để hướng nền kinh tế vào một mức việc làm mong muốn

12.

Dấu hiệu chủ yếu để đánh giá thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nước là:

a)

Tăng trưởng và công bằng xã hội

b)

Ổn định và tăng trưởng kinh tế một cách bền vững

c)

Tạo công bằng xã hội nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô

d)

Ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội

13.

Tổng cung của nền kinh tế được phát biểu như sau:

a)

Là khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho

b)

Là tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một năm tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho

c)

Là tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho

d)

Là tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với mọi mức giá, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho

14.

Tổng cầu của nền kinh tế được định nghĩa là:

4 lines
15.

Tổng cầu của nền kinh tế được định nghĩa là:

a)

Là khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các cá nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng mức giá cả và thu nhập của họ

b)

Là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các cá nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng mức giá cả, thu nhập và các biến kinh tế khác đã cho

c)

Là khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các cá nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng mức giá cả, thu nhập và các biến kinh tế khác đã cho

d)

Là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các cá nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng mức giá cả và các biến kinh tế khác đã cho

16.

Điểm cân bằng của một nền kinh tế là:

a)

Tại đó, khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất bán ra bằng với khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà chính phủ có nhu cầu sử dụng

b)

Tại đó, tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất mua vào bằng với khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế có nhu cầu sử dụng

c)

Tại đó, tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất bán ra bằng với khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế có nhu cầu sử dụng

d)

Tại đó, tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất bằng với khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà chính phủ có nhu cầu sử dụng

17.

Sự dịch chuyển của toàn bộ đường AD là biểu hiện sự thay đổi của:

a)

Tổng lượng cung

b)

Tổng cung

c)

Tổng lượng cầu

d)

Tổng cầu

18.

Sự dịch chuyển của toàn bộ đường AS là biểu hiện sự thay đổi của:

a)

Tổng lượng cung

b)

Tổng cung

c)

Tổng lượng cầu

d)

Tổng cầu

19.

Đường AD dịch chuyển là do phụ thuộc vào các biến chính sách như:

a)

Chi tiêu của chính phủ

b)

Thuế

c)

Lãi suất

d)

Chi tiêu của chính phủ, thuế và lãi suất

20.

Đường AD dịch chuyển là do phụ thuộc vào các biến chính sách như:

a)

Chi tiêu của chính phủ

b)

Thuế

c)

Lãi suất

d)

Chi tiêu của chính phủ, thuế và lãi suất

21.

Các dấu hiệu để đánh dấu thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nước là:

a)

Ổn định và tăng trưởng

b)

Công bằng xã hội và tăng trưởng

c)

Tăng trưởng và ổn định xã hội

d)

Ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội

22.

Các mục tiêu chủ yếu trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô là:

a)

Việc làm, sản lượng, kinh tế đối ngoại, phân phối công bằng và ổn định giá cả

b)

Sản lượng, việc làm, kinh tế đối ngoại và ổn định giá cả

c)

Ổn định giá cả, việc làm, sản lượng, phân phối công bằng

d)

Kinh tế đối ngoại, việc làm, sản lượng và phân phối công bằng

23.

Nếu hàm tiêu dùng có dạng C = 1000 + 0,75Yd thì hàm tiết kiệm có dạng:

a)

S = 1000 + 0,25Yd

b)

S = -1000 + 0,25Yd

c)

S = -1000 + 0,75Yd

d)

S = 1000 - 0,75Y

24.

Xuất phát từ điểm cân bằng, gia tăng xuất khẩu sẽ:

a)

Dẫn đến cân bằng thương mại

b)

Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

c)

Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm

d)

Dẫn đến cân bằng sản lượng

25.

Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó:

a)

Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu

b)

Giá trị hàng hóa nhập khẩu nhỏ hơn xuất khẩu

c)

Giá trị hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu thay đổi

d)

Giá trị hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau

26.

Cán cân thương mại: NX = X - IM

4 lines
27.

Cán cân thương mại thặng dư tức NX > 0 => X > IM

4 lines
28.

Trong nền kinh tế mở, điều kiện cân bằng sẽ là: I + T + G = S + I + M

4 lines
29.

Một ngân sách cân bằng khi: Thu của ngân sách bằng chi của ngân sách

4 lines
30.

Khi nền kinh tế đang suy thoái thì Chính phủ nên tăng chi ngân sách mua hàng hóa dịch vụ.

a)

Đúng, vì tăng chi ngân sách sẽ làm tăng tổng cầu, do đó làm sản lượng tăng

b)

Sai, vì khiến cho nền kinh tế suy thoái, nguồn thu của chính phủ bị giảm, do đó chính phủ không thể tăng chi ngân sách được

31.

Chính phủ phải tăng Y bằng cách tăng AD => tăng G

4 lines
32.

Ngân sách thặng dư khi: Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách

4 lines
33.

Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng (Yt < Y*) thì chính phủ nên áp dụng chính sách tài khóa mở rộng bằng cách:

a)

Tăng chi ngân sách và tăng thuế

b)

Giảm chi ngân sách và tăng thuế

c)

Tăng chi ngân sách và giảm thuế

d)

Giảm chi ngân sách và giảm thuế

34.

Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm:

a)

Tăng tổng cầu và lãi suất giảm

b)

Giảm tổng cầu và lãi suất tăng

c)

Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng

d)

Giảm tổng cầu do

35.

Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm:

a)

Tăng tổng cầu và lãi suất giảm

b)

Giảm tổng cầu và lãi suất tăng

c)

Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng

d)

Giảm tổng cầu do thu nhập khả dụng giảm

36.

Khi chính phủ tăng thuế ròng (T) và tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ (G) một lượng bằng nhau thì sản lượng cân bằng sẽ:

a)

Không đổi

b)

Tăng

c)

Giảm

d)

Không thể xác định

37.

Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp:

a)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

Hạn chế lạm phát

c)

Tăng đầu tư cho giáo dục

d)

Giảm thuế

38.

Chính sách tài khóa là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:

4 lines
39.

Chính sách tài khóa là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:

a)

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

b)

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất và đầu tư

c)

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách chính phủ có tác động đến mức giá và sản lượng

d)

Sự thay đổi lượng cầu tiền sẽ tác động đến thu nhập

e)

CSTK làm thay đổi G và T

40.

Để khắc phục tình hình suy thoái của nền kinh tế, ngân hàng trung ương nên:

a)

Tăng dự trữ bắt buộc

b)

Mua trái phiếu chính phủ

c)

Bán trái phiếu chính phủ

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

41.

Suy thoái : Y bị giảm => chính phủ cần tăng Y => tăng MS để r giảm( I tăng => AD tăng => Y tăng)

4 lines
42.

Ngân hàng thương mại tạo tiền bằng cách:

a)

Nhận tiền gởi của khách hàng

b)

Mua trái phiếu của ngân hàng trung ương

c)

Bán trái phiếu cho công chúng

d)

Cho khách hàng vay tiền

43.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Trên thị trường tài chính, giá chứng khoán và lãi suất tiền tệ có mối quan hệ nghịch biến

b)

Chính sách tài khóa mở rộng có thể gây ra hiện tương lấn át đầu tư

c)

Chính sách tài khóa không có tác dụng khi đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất

d)

Lãi suất và đầu tư có mối quan hệ nghịch biến

44.

Trong ngắn hạn, khi ngân sách bị thâm hụt, chính phủ có thể sử dụng các biện pháp sau:

a)

Vay mượn tiền của nước ngoài

b)

Vay mượn tiền của ngân hàng trung ương

c)

Chính phủ phát hành trái phiếu, công trái

d)

Vay mượn tiền của nước ngoài hoặc vay mượn tiền của ngân hàng trung ương hoặc chính phủ phát hành trái phiếu, công trái

45.

Trong tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, ngân hàng trung ương các nước cắt giảm lãi suất chiết khấu nhằm mục đích:

a)

Thúc đẩy gia tăng xuất khẩu

b)

Kích thích gia tăng tiêu dùng của các hộ gia đình

c)

Kích thích gia tăng sản lượng của các doanh nghiệp

d)

Thúc đẩy gia tăng xuất khẩu hoặc kích thích gia tăng tiêu dùng của các hộ gia đình hoặc kích thích gia tăng sản lượng của các doanh nghiệp

46.

Trong nền kinh tế mở, với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn, nếu chính phủ gia tăng ngân sách sẽ dẫn đến:

a)

Cán cân thương mại xấu đi

b)

Đồng nội tệ giảm giá

c)

Lãi suất và sản lượng đều giảm

d)

Đồng nội tệ không thay đổi giá trị

47.

Nếu tỷ lệ lạm phát tăng 10%, lãi suất danh nghĩa tăng 8% thì lãi suất thực:

a)

Tăng 2%

b)

Giảm 18%

c)

Giảm 2%

d)

Tăng 18%

48.

Trong dài hạn, để gia tăng sản lượng của nền kinh tế thì chính phủ cần:

a)

Giảm thuế để khuyến khích đầu tư, đặc biệt là những nghành công nghệ cao

b)

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

c)

Giảm lãi suất để kích thích đầu tư nhằm tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế

d)

Giảm thuế để khuyến khích đầu tư, đặc biệt là những nghành công nghệ cao hoặc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hoặc giảm lãi suất để kích thích đầu tư nhằm tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế

49.

Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, khi cán cân thanh toán thặng dư, để duy trì tỷ giá hối đoái do chính phủ ấn định thì:

a)

Ngân hàng trung ương sẽ tung ra một số lượng nội tệ để mua lấy ngoại tệ dư thừa

b)

Dự trữ của ngân hàng trung ương sẽ tăng lên

c)

Lượng cung trong nền kinh tế sẽ tăng lên

d)

Ngân hàng trung ương sẽ tung ra một số lượng nội tệ để mua lấy ngoại tệ dư thừa hoặc dự trữ của ngân hàng trung ương sẽ tăng lên hoặc lượng cung trong nền kinh tế sẽ tăng lên

50.

Trong năm 2007 số liệu của một nền kinh tế như sau: Tiêu dùng của công chúng: 500; Đầu tư ròng: 60; Khấu hao: 140; Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ: 300; Xuất khẩu ròng: 200, Chỉ số điều chỉnh lạm phát năm 2007: 120, Chỉ số điều chỉnh lạm phát gốc: 100. Vậy GDP thực năm 2007 là:

a)

1000

b)

1200

c)

1440

d)

1360

51.

Trong trường hợp đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất, khi áp dụng chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm cho:

a)

Lãi suất tăng, sản lượng giảm

b)

Lãi suất giảm, sản lượng tăng

c)

Lãi suất tăng, sản lượng tăng

d)

Lãi suất giảm, sản lượng giảm

52.

Đồng nhất thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng:

a)

S = f(Y)

b)

Y = C+Y+G-M

c)

I = S

d)

S + T = I + G

53.

Tìm câu sai trong các câu

4 lines
54.

Đồng nhất thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng:

a)

S = f(Y)

b)

Y = C+Y+G-M

c)

I = S

d)

S + T = I + G

55.

Tìm câu sai trong các câu sau đây:

a)

Trên thị trường ngoại hối, nguồn cung ngoại tệ sinh ra chủ yếu là do xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài

b)

Tỷ giá hối đoái tăng có tác dụng đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu

c)

Tỷ giá hối đoái là tỷ số phản ánh số lượng nội tệ nhận được khi đổi một đơn vị ngoại tệ

d)

Tỷ giá hối đoái tăng có tác dụng đẩy mạnh nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu

56.

Trong mô hình tổng cung - tổng cầu, tại điểm cân bằng dài hạn thì:

a)

Thị trường lao động cân bằng

b)

Thị trường sản phẩm, thị trường tiền tệ và các doanh nghiệp nằm trong tình trạng cân bằng

c)

Sản lượng bằng với sản lượng tiềm năng

d)

Các lựa chọn còn lại đều đúng

e)

Cân bằng dài hạn phụ thuộc vào AS dài hạn tức là Y = Y* (AS dài hạn là đường thẳng đứng)

57.

Tìm câu đúng trong phát biểu sau:

a)

Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách thắt chặt tài khóa và mở rộng tiền tệ

b)

Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ và mở rộng tài khóa

c)

Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách mở rộng tài khóa và mở rộng tiền tệ

d)

Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách thắt chặt tài khóa và thắt chặt tiền tệ

58.

Lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu được tạo ra qua:

a)

Ngân hàng đầu tư

b)

Ngân hàng trung ương

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Ngân hàng chính sách xã hội

59.

Người ta giữ tiền thay vì giữ các tài sản sinh lợi khác vì:

a)

Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến

b)

Giảm rủi ro do nắm giữ các tài sản tài chính khác

c)

Tiền có thể tham gia các giao dịch hàng ngày dễ dàng

d)

Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến hoặc giảm rủi ro do nắm giữ các tài sản tài chính khác hoặc tiền có thể tham gia các giao dịch hàng ngày dễ dàng

60.

Động cơ cho việc giữ tiền: giao dịch hiện tại/ dự phòng rủi ro/ chi tiêu trong tương lai

4 lines
61.

Lạm phát cầu kéo xảy ra là do:

a)

Tổng cầu tăng mạnh

b)

Tiền lương danh nghĩa tăng

c)

Chính phủ tăng thuế

d)

Giá các yếu tố sản xuất tăng mạnh

62.

Lạm phát do chi phí sản xuất tăng lên sẽ làm cho:

a)

Sản lượng giảm, giá tăng

b)

Sản lượng tăng, giá tăng

c)

Sản lượng không đổi, giá tăng

d)

Sản lượng tăng, giá giảm

63.

Cán cân thanh toán của một quốc gia sẽ thay đổi khi:

a)

Lãi suất trong nước thay đổi

b)

Tỷ giá hối đoái thay đổi

c)

Sản lượng quốc gia thay đổi

d)

Lãi suất trong nước thay đổi hoặc tỷ giá hối đoái thay đổi hoặc sản lượng quốc gia thay đổi

64.

Trong cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, dự trữ ngoại tệ quốc gia sẽ:

a)

Giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

b)

Thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối

c)

Giảm khi tỷ giá hối đoái giảm

d)

Không thay đổi bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

65.

Trên lãnh thổ của một quốc gia có các số liệu được cho như sau: Tiền lương: 100; Tiền thuê đất: 240; Tiền trả lãi: 160; Lợi nhuận trước thuế: 520; Khấu hao: 480; Thu nh

4 lines
66.

Vậy thu nhập quốc dân (NI) là:

a)

2320

b)

2250

c)

2500

d)

1420

67.

Yếu tố nào sau đây không phải tính cho GDP thực:

a)

Tính theo giá hiện hành

b)

Đo lường toàn bộ sản phẩm cuối cùng

c)

Thường tính cho 1 năm

d)

Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian

68.

GNP theo giá sản xuất bằng:

a)

GNP trừ đi khấu hao

b)

GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu

c)

NI cộng khấu hao cộng thuế gián thu

d)

GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu hoặc NI cộng khấu hao

69.

Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ người ta sử dụng:

a)

Chỉ tiêu theo giá thị trường

b)

Chỉ tiêu thực

c)

Chỉ tiêu danh nghĩa

d)

Chỉ tiêu sản xuất

70.

Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hóa dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định là:

a)

Thu nhập quốc dân

b)

Tổng sản phẩm quốc dân

c)

Sản phẩm quốc dân ròng

d)

Thu nhập khả dụng

71.

Tổng sản phẩm quốc dân thực giữa năm 1990 và 2000 sẽ là:

a)

Giữ nguyên không thay đổi

b)

Chênh lệch khoảng 40%

c)

Chênh lệch khoảng 70%

d)

Chênh lệch khoảng 90%

72.

Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:

a)

Mục đích sử dụng

b)

Là nguyên liệu và không phải là nguyên liệu

c)

Thời gian tiêu thụ

d)

Do ai là người sử dụng

73.

GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia tính theo:

a)

Quan điểm lãnh thổ

b)

Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm

c)

Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất

d)

Quan điểm lãnh thổ hoặc sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm

74.

GNP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:

a)

Sản phẩm trung gian được tạo ra trong một năm

b)

Quan điểm sở hữu

c)

Tổng sản lượng của người dân nước đó => quan điểm sở hữu

75.

Sản lượng tiềm năng là:

a)

Mức sản lượng mà nền kinh tế có thể đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

b)

Mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp bằng không

c)

Mức sản lượng mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng 100% các nguồn lực

d)

Mức sản lượng mà nền kinh tế không thể đạt được

76.

Mức sản lượng mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng 100% các nguồn lực?

4 lines
77.

Mức sản lượng mà nền kinh tế không thể đạt được?

4 lines
78.

Thu nhập khả dụng là:

a)

Thu nhập được quyền dùng tự do theo ý muốn dân chúng

b)

Tiết kiệm còn lại sau khi đã tiêu dùng

c)

Thu nhập của công chúng bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân

d)

Thu nhập ròng từ nước ngoài

79.

Giả sử GDP danh nghĩa năm 2004 là 20 tỷ, chỉ số lạm phát là 100%; GDP danh nghĩa năm 2005 là 25 tỷ, chỉ số lạm phát là 114%. Vậy GDP thực năm 2005 là:

a)

27,3 tỷ

b)

21,14 tỷ

c)

21,929 tỷ

d)

23,7 tỷ

80.

Giả sử GDP danh nghĩa năm 2004 là 20 tỷ USD, chỉ số lạm phát là 100%; GDP danh nghĩa năm 2005 là 25 tỷ USD, chỉ số lạm phát là 114%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 là:

a)

7,73%

b)

14,54%

c)

11,24%

d)

9,65%

81.

Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên là một hằng số thì đường tiêu dùng có dạng:

a)

Một đường thẳng.

b)

Một đường cong lồi.

c)

Một dường cong lõm.

d)

Một đường vừa cong lồi vừa cong lõm.

82.

Số nhân tổng cầu phản ánh:

a)

Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi một đơn vị

b)

Mức thay đổi trong AD khi Y thay đổi

c)

Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi

d)

Mức thay đổi trong thu nhập khi đầu tư thay đổi

83.

Cho biết m = 1/(1-MPC). Đây là số nhân trong:

a)

Nền kinh tế đóng, không Chính phủ

b)

Nền kinh tế đóng, có Chính phủ

c)

Nền kinh tế mở

d)

Nền kinh tế đóng

84.

Khuynh hướng tiết kiệm biên là:

a)

Phần tiết kiệm tối thiểu khi Yd = 0

b)

Phần tiết kiệm tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị

c)

Phần thu nhập còn lại sau khi đã tiêu dùng

d)

Phần tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị

85.

Trong nền kinh tế đơn giản (nền kinh tế đóng không Chính phủ). Với C = 1000 + 0.75Yd , I = 200 thì sản lượng cân bằng:

a)

Y = 1200

b)

Y = 3000

c)

Y = 4800

d)

Y = 2400

86.

Sản lượng cân bằng Yo = 1/(1-MPC) . (Co+Io) = 1/(1-0,75) * (1000+200) = 4800. Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó: Tổng cung bằng tổng cầu. Tổng chi tiêu mong muốn bằng tổng sản lượng sản xuất của nền kinh tế. Đường AD cắt đường 450. Tổng cung bằng tổng cầu hoặc tổng chi tiêu mong muốn bằng tổng sản lượng sản xuất của nền kinh tế hoặc đường AD cắt đường 450. Trong tổng cầu nền kinh tế bao không gồm những bộ phận nào?

a)

Chi cho tiêu dùng của công chúng

b)

Chi cho đầu tư của chính phủ

c)

Chi cho đầu tư của tư nhân

d)

Chi cho trợ cấp khó khăn

87.

Đường IS thoải cho thấy:

a)

Đầu tư nhạy cảm nhiều so với sự thay đổi của lãi suất

b)

Đầu tư ít nhạy cảm so với sự thay đổi của lãi suất

c)

Đầu tư không thay đổi theo lãi suất

d)

Đầu tư và lãi suất không có quan hệ gì với nhau

88.

Chỉ số giá cả năm 2006 là 100, của năm 2007 là 125, GDP danh nghĩa của năm 2006 là 2000, tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm 2007 so với năm 2006 là 8%. Vậy GDP danh nghĩa của năm 2007 là:

a)

3000

b)

2400

c)

2700

d)

3200

89.

Trong nền kinh tế nhỏ, mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, vốn tự do lưu chuyển thì:

a)

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh

b)

Chính sách tài khóa không có tác dụng, chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh

c)

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ không có tác dụng

d)

Chính sách tài khóa có tác dụng mạnh, chính sách tiền tệ không có tác dụng

90.

Khi ngân hàng trung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp đối với các ngân hàng thương mại thì lượng tiền trong lưu thông sẽ:

a)

Tăng lên

b)

Hạ thấp

c)

Cân bằng

d)

Không thể xác định

91.

rung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp đối với các ngân hàng thương mại thì lượng tiền trong lưu thông sẽ:

a)

Tăng lên

b)

Hạ thấp

c)

Cân bằng

d)

Không thể xác định

92.

Tỷ lệ lạm phát năm 2002 bằng 9% có nghĩa là:

a)

Giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm 2001

b)

Giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm gốc

c)

Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm 2001

d)

Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm gốc

93.

Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18.073$ và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18.635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?

a)

3,0%

b)

3,1%

c)

5,62%

d)

18,0%

94.

Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:

a)

Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất => AD giảm => P giảm

b)

Tăng chi ngân sách và giảm thuế => AD tăng => Sai

c)

Giảm chi ngân sách và tăng thuế => AD giảm