Font size
WorksheetsKTVXM
Total questions: 94
Worksheet time: 1hrs 25mins
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc đang chờ được gọi đi làm việc
Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế
Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung trong 1 khoảng thời gian nhất định
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
Nếu sản lượng vượt mức sản lượng tiềm năng thì:
Thất nghiệp thực tế thấp hơn thất nghiệp tự nhiên
Lạm phát thực tế thấp hơn lạm phát vừa phải
Thất nghiệp thực tế cao hơn thất nghiệp tự nhiên
Lạm phát thực tế bằng lạm phát vừa phải
Tại Y* thất nghiệp là thất nghiệp tự nhiên;
Chính sách ổn định hoá kinh tế nhằm:
Kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái
Giảm thất nghiệp
Giảm dao động của GDP thực, duy trì cán cân thương mại cân bằng
Kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái hoặc giảm thất nghiệp hoặc giảm dao động của GDP thực, duy trì cán cân thương mại cân bằng
Tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và ngoại tệ tăng, giá trị đồng nội tệ giảm so với đồng ngoại tệ, trên thị trường ngoại hối sẽ có tình trạng:
Lượng cung ngoại tệ giảm, lượng cầu ngoại tệ giảm
Lượng cung ngoại tệ tăng, lượng cầu ngoại tệ tăng
Lượng cung ngoại tệ giảm, lượng cầu ngoại tệ tăng
Lượng cung ngoại tệ tăng, lượng cầu ngoại tệ giảm
Đường AS dịch chuyển là do phụ thuộc vào sự tác động của:
Các chi phí đầu vào
Lao động và tài nguyên
Trình độ kỹ thuật
Các chi phí đầu vào, lao động và tài nguyên và trình độ kỹ thuật
Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992-1995. Câu nói này thuộc về:
Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế vi mô, chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô, thực chứng
Kinh tế vi mô, thực chứng
Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thoả mãn các nhu cầu của cải vật chất cho xã hội, chứng tỏ rằng:
Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thoả mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội
Do nguồn tài nguyên khan hiếm nên không thể thoả mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
Giới hạn của nền kinh tế cưa đủ đáp ứng nhu cầu của xã hội
Phát biểu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:
Lương tối thiểu của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài và doanh nghiệp trong nước chênh lệch nhau 3 lần
Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách
Năm 1997 kim ngạch xuất xuất khẩu gạo của Việt Nam có tăng hơn so với năm 1996
Cần phải tăng việc đầu tư công nghệ để cải tiến sản xuất nhằm thu được lợi nhuận cao hơn
Ngân sách B = T-G
Mục tiêu của chính sách tài khoá là:
(a)
Mục tiêu của chính sách tài khoá là:
Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Chính phủ để hướng nền kinh tế vào một mức sản lượng tiềm năng
Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Doanh nghiệp để hướng nền kinh tế vào một mức việc làm mong muốn
Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Chính phủ để hướng nền kinh tế vào một mức sản lượng và việc làm mong muốn
Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Chính phủ để hướng nền kinh tế vào một mức việc làm mong muốn
Dấu hiệu chủ yếu để đánh giá thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nước là:
Tăng trưởng và công bằng xã hội
Ổn định và tăng trưởng kinh tế một cách bền vững
Tạo công bằng xã hội nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô
Ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội
Tổng cung của nền kinh tế được phát biểu như sau:
Là khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho
Là tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một năm tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho
Là tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho
Là tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với mọi mức giá, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho
Tổng cầu của nền kinh tế được định nghĩa là:
Tổng cầu của nền kinh tế được định nghĩa là:
Là khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các cá nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng mức giá cả và thu nhập của họ
Là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các cá nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng mức giá cả, thu nhập và các biến kinh tế khác đã cho
Là khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các cá nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng mức giá cả, thu nhập và các biến kinh tế khác đã cho
Là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các cá nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng mức giá cả và các biến kinh tế khác đã cho
Điểm cân bằng của một nền kinh tế là:
Tại đó, khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất bán ra bằng với khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà chính phủ có nhu cầu sử dụng
Tại đó, tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất mua vào bằng với khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế có nhu cầu sử dụng
Tại đó, tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất bán ra bằng với khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế có nhu cầu sử dụng
Tại đó, tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất bằng với khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà chính phủ có nhu cầu sử dụng
Sự dịch chuyển của toàn bộ đường AD là biểu hiện sự thay đổi của:
Tổng lượng cung
Tổng cung
Tổng lượng cầu
Tổng cầu
Sự dịch chuyển của toàn bộ đường AS là biểu hiện sự thay đổi của:
Tổng lượng cung
Tổng cung
Tổng lượng cầu
Tổng cầu
Đường AD dịch chuyển là do phụ thuộc vào các biến chính sách như:
Chi tiêu của chính phủ
Thuế
Lãi suất
Chi tiêu của chính phủ, thuế và lãi suất
Đường AD dịch chuyển là do phụ thuộc vào các biến chính sách như:
Chi tiêu của chính phủ
Thuế
Lãi suất
Chi tiêu của chính phủ, thuế và lãi suất
Các dấu hiệu để đánh dấu thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nước là:
Ổn định và tăng trưởng
Công bằng xã hội và tăng trưởng
Tăng trưởng và ổn định xã hội
Ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội
Các mục tiêu chủ yếu trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô là:
Việc làm, sản lượng, kinh tế đối ngoại, phân phối công bằng và ổn định giá cả
Sản lượng, việc làm, kinh tế đối ngoại và ổn định giá cả
Ổn định giá cả, việc làm, sản lượng, phân phối công bằng
Kinh tế đối ngoại, việc làm, sản lượng và phân phối công bằng
Nếu hàm tiêu dùng có dạng C = 1000 + 0,75Yd thì hàm tiết kiệm có dạng:
S = 1000 + 0,25Yd
S = -1000 + 0,25Yd
S = -1000 + 0,75Yd
S = 1000 - 0,75Y
Xuất phát từ điểm cân bằng, gia tăng xuất khẩu sẽ:
Dẫn đến cân bằng thương mại
Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
Dẫn đến cân bằng sản lượng
Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó:
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa nhập khẩu nhỏ hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau
Cán cân thương mại: NX = X - IM
Cán cân thương mại thặng dư tức NX > 0 => X > IM
Trong nền kinh tế mở, điều kiện cân bằng sẽ là: I + T + G = S + I + M
Một ngân sách cân bằng khi: Thu của ngân sách bằng chi của ngân sách
Khi nền kinh tế đang suy thoái thì Chính phủ nên tăng chi ngân sách mua hàng hóa dịch vụ.
Đúng, vì tăng chi ngân sách sẽ làm tăng tổng cầu, do đó làm sản lượng tăng
Sai, vì khiến cho nền kinh tế suy thoái, nguồn thu của chính phủ bị giảm, do đó chính phủ không thể tăng chi ngân sách được
Chính phủ phải tăng Y bằng cách tăng AD => tăng G
Ngân sách thặng dư khi: Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng (Yt < Y*) thì chính phủ nên áp dụng chính sách tài khóa mở rộng bằng cách:
Tăng chi ngân sách và tăng thuế
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Tăng chi ngân sách và giảm thuế
Giảm chi ngân sách và giảm thuế
Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm:
Tăng tổng cầu và lãi suất giảm
Giảm tổng cầu và lãi suất tăng
Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng
Giảm tổng cầu do
Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm:
Tăng tổng cầu và lãi suất giảm
Giảm tổng cầu và lãi suất tăng
Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng
Giảm tổng cầu do thu nhập khả dụng giảm
Khi chính phủ tăng thuế ròng (T) và tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ (G) một lượng bằng nhau thì sản lượng cân bằng sẽ:
Không đổi
Tăng
Giảm
Không thể xác định
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp:
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Hạn chế lạm phát
Tăng đầu tư cho giáo dục
Giảm thuế
Chính sách tài khóa là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Chính sách tài khóa là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất và đầu tư
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách chính phủ có tác động đến mức giá và sản lượng
Sự thay đổi lượng cầu tiền sẽ tác động đến thu nhập
CSTK làm thay đổi G và T
Để khắc phục tình hình suy thoái của nền kinh tế, ngân hàng trung ương nên:
Tăng dự trữ bắt buộc
Mua trái phiếu chính phủ
Bán trái phiếu chính phủ
Tăng lãi suất chiết khấu
Suy thoái : Y bị giảm => chính phủ cần tăng Y => tăng MS để r giảm( I tăng => AD tăng => Y tăng)
Ngân hàng thương mại tạo tiền bằng cách:
Nhận tiền gởi của khách hàng
Mua trái phiếu của ngân hàng trung ương
Bán trái phiếu cho công chúng
Cho khách hàng vay tiền
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Trên thị trường tài chính, giá chứng khoán và lãi suất tiền tệ có mối quan hệ nghịch biến
Chính sách tài khóa mở rộng có thể gây ra hiện tương lấn át đầu tư
Chính sách tài khóa không có tác dụng khi đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất
Lãi suất và đầu tư có mối quan hệ nghịch biến
Trong ngắn hạn, khi ngân sách bị thâm hụt, chính phủ có thể sử dụng các biện pháp sau:
Vay mượn tiền của nước ngoài
Vay mượn tiền của ngân hàng trung ương
Chính phủ phát hành trái phiếu, công trái
Vay mượn tiền của nước ngoài hoặc vay mượn tiền của ngân hàng trung ương hoặc chính phủ phát hành trái phiếu, công trái
Trong tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, ngân hàng trung ương các nước cắt giảm lãi suất chiết khấu nhằm mục đích:
Thúc đẩy gia tăng xuất khẩu
Kích thích gia tăng tiêu dùng của các hộ gia đình
Kích thích gia tăng sản lượng của các doanh nghiệp
Thúc đẩy gia tăng xuất khẩu hoặc kích thích gia tăng tiêu dùng của các hộ gia đình hoặc kích thích gia tăng sản lượng của các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế mở, với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn, nếu chính phủ gia tăng ngân sách sẽ dẫn đến:
Cán cân thương mại xấu đi
Đồng nội tệ giảm giá
Lãi suất và sản lượng đều giảm
Đồng nội tệ không thay đổi giá trị
Nếu tỷ lệ lạm phát tăng 10%, lãi suất danh nghĩa tăng 8% thì lãi suất thực:
Tăng 2%
Giảm 18%
Giảm 2%
Tăng 18%
Trong dài hạn, để gia tăng sản lượng của nền kinh tế thì chính phủ cần:
Giảm thuế để khuyến khích đầu tư, đặc biệt là những nghành công nghệ cao
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Giảm lãi suất để kích thích đầu tư nhằm tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế
Giảm thuế để khuyến khích đầu tư, đặc biệt là những nghành công nghệ cao hoặc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hoặc giảm lãi suất để kích thích đầu tư nhằm tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, khi cán cân thanh toán thặng dư, để duy trì tỷ giá hối đoái do chính phủ ấn định thì:
Ngân hàng trung ương sẽ tung ra một số lượng nội tệ để mua lấy ngoại tệ dư thừa
Dự trữ của ngân hàng trung ương sẽ tăng lên
Lượng cung trong nền kinh tế sẽ tăng lên
Ngân hàng trung ương sẽ tung ra một số lượng nội tệ để mua lấy ngoại tệ dư thừa hoặc dự trữ của ngân hàng trung ương sẽ tăng lên hoặc lượng cung trong nền kinh tế sẽ tăng lên
Trong năm 2007 số liệu của một nền kinh tế như sau: Tiêu dùng của công chúng: 500; Đầu tư ròng: 60; Khấu hao: 140; Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ: 300; Xuất khẩu ròng: 200, Chỉ số điều chỉnh lạm phát năm 2007: 120, Chỉ số điều chỉnh lạm phát gốc: 100. Vậy GDP thực năm 2007 là:
1000
1200
1440
1360
Trong trường hợp đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất, khi áp dụng chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm cho:
Lãi suất tăng, sản lượng giảm
Lãi suất giảm, sản lượng tăng
Lãi suất tăng, sản lượng tăng
Lãi suất giảm, sản lượng giảm
Đồng nhất thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng:
S = f(Y)
Y = C+Y+G-M
I = S
S + T = I + G
Tìm câu sai trong các câu
Đồng nhất thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng:
S = f(Y)
Y = C+Y+G-M
I = S
S + T = I + G
Tìm câu sai trong các câu sau đây:
Trên thị trường ngoại hối, nguồn cung ngoại tệ sinh ra chủ yếu là do xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài
Tỷ giá hối đoái tăng có tác dụng đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái là tỷ số phản ánh số lượng nội tệ nhận được khi đổi một đơn vị ngoại tệ
Tỷ giá hối đoái tăng có tác dụng đẩy mạnh nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Trong mô hình tổng cung - tổng cầu, tại điểm cân bằng dài hạn thì:
Thị trường lao động cân bằng
Thị trường sản phẩm, thị trường tiền tệ và các doanh nghiệp nằm trong tình trạng cân bằng
Sản lượng bằng với sản lượng tiềm năng
Các lựa chọn còn lại đều đúng
Cân bằng dài hạn phụ thuộc vào AS dài hạn tức là Y = Y* (AS dài hạn là đường thẳng đứng)
Tìm câu đúng trong phát biểu sau:
Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách thắt chặt tài khóa và mở rộng tiền tệ
Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ và mở rộng tài khóa
Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách mở rộng tài khóa và mở rộng tiền tệ
Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách thắt chặt tài khóa và thắt chặt tiền tệ
Lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu được tạo ra qua:
Ngân hàng đầu tư
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng chính sách xã hội
Người ta giữ tiền thay vì giữ các tài sản sinh lợi khác vì:
Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến
Giảm rủi ro do nắm giữ các tài sản tài chính khác
Tiền có thể tham gia các giao dịch hàng ngày dễ dàng
Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến hoặc giảm rủi ro do nắm giữ các tài sản tài chính khác hoặc tiền có thể tham gia các giao dịch hàng ngày dễ dàng
Động cơ cho việc giữ tiền: giao dịch hiện tại/ dự phòng rủi ro/ chi tiêu trong tương lai
Lạm phát cầu kéo xảy ra là do:
Tổng cầu tăng mạnh
Tiền lương danh nghĩa tăng
Chính phủ tăng thuế
Giá các yếu tố sản xuất tăng mạnh
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng lên sẽ làm cho:
Sản lượng giảm, giá tăng
Sản lượng tăng, giá tăng
Sản lượng không đổi, giá tăng
Sản lượng tăng, giá giảm
Cán cân thanh toán của một quốc gia sẽ thay đổi khi:
Lãi suất trong nước thay đổi
Tỷ giá hối đoái thay đổi
Sản lượng quốc gia thay đổi
Lãi suất trong nước thay đổi hoặc tỷ giá hối đoái thay đổi hoặc sản lượng quốc gia thay đổi
Trong cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, dự trữ ngoại tệ quốc gia sẽ:
Giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
Thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
Giảm khi tỷ giá hối đoái giảm
Không thay đổi bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
Trên lãnh thổ của một quốc gia có các số liệu được cho như sau: Tiền lương: 100; Tiền thuê đất: 240; Tiền trả lãi: 160; Lợi nhuận trước thuế: 520; Khấu hao: 480; Thu nh
Vậy thu nhập quốc dân (NI) là:
2320
2250
2500
1420
Yếu tố nào sau đây không phải tính cho GDP thực:
Tính theo giá hiện hành
Đo lường toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho 1 năm
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
GNP theo giá sản xuất bằng:
GNP trừ đi khấu hao
GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu
NI cộng khấu hao cộng thuế gián thu
GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu hoặc NI cộng khấu hao
Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ người ta sử dụng:
Chỉ tiêu theo giá thị trường
Chỉ tiêu thực
Chỉ tiêu danh nghĩa
Chỉ tiêu sản xuất
Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hóa dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định là:
Thu nhập quốc dân
Tổng sản phẩm quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập khả dụng
Tổng sản phẩm quốc dân thực giữa năm 1990 và 2000 sẽ là:
Giữ nguyên không thay đổi
Chênh lệch khoảng 40%
Chênh lệch khoảng 70%
Chênh lệch khoảng 90%
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
Mục đích sử dụng
Là nguyên liệu và không phải là nguyên liệu
Thời gian tiêu thụ
Do ai là người sử dụng
GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia tính theo:
Quan điểm lãnh thổ
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất
Quan điểm lãnh thổ hoặc sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm
GNP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
Sản phẩm trung gian được tạo ra trong một năm
Quan điểm sở hữu
Tổng sản lượng của người dân nước đó => quan điểm sở hữu
Sản lượng tiềm năng là:
Mức sản lượng mà nền kinh tế có thể đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp bằng không
Mức sản lượng mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng 100% các nguồn lực
Mức sản lượng mà nền kinh tế không thể đạt được
Mức sản lượng mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng 100% các nguồn lực?
Mức sản lượng mà nền kinh tế không thể đạt được?
Thu nhập khả dụng là:
Thu nhập được quyền dùng tự do theo ý muốn dân chúng
Tiết kiệm còn lại sau khi đã tiêu dùng
Thu nhập của công chúng bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập ròng từ nước ngoài
Giả sử GDP danh nghĩa năm 2004 là 20 tỷ, chỉ số lạm phát là 100%; GDP danh nghĩa năm 2005 là 25 tỷ, chỉ số lạm phát là 114%. Vậy GDP thực năm 2005 là:
27,3 tỷ
21,14 tỷ
21,929 tỷ
23,7 tỷ
Giả sử GDP danh nghĩa năm 2004 là 20 tỷ USD, chỉ số lạm phát là 100%; GDP danh nghĩa năm 2005 là 25 tỷ USD, chỉ số lạm phát là 114%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 là:
7,73%
14,54%
11,24%
9,65%
Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên là một hằng số thì đường tiêu dùng có dạng:
Một đường thẳng.
Một đường cong lồi.
Một dường cong lõm.
Một đường vừa cong lồi vừa cong lõm.
Số nhân tổng cầu phản ánh:
Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi một đơn vị
Mức thay đổi trong AD khi Y thay đổi
Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi
Mức thay đổi trong thu nhập khi đầu tư thay đổi
Cho biết m = 1/(1-MPC). Đây là số nhân trong:
Nền kinh tế đóng, không Chính phủ
Nền kinh tế đóng, có Chính phủ
Nền kinh tế mở
Nền kinh tế đóng
Khuynh hướng tiết kiệm biên là:
Phần tiết kiệm tối thiểu khi Yd = 0
Phần tiết kiệm tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
Phần thu nhập còn lại sau khi đã tiêu dùng
Phần tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị
Trong nền kinh tế đơn giản (nền kinh tế đóng không Chính phủ). Với C = 1000 + 0.75Yd , I = 200 thì sản lượng cân bằng:
Y = 1200
Y = 3000
Y = 4800
Y = 2400
Sản lượng cân bằng Yo = 1/(1-MPC) . (Co+Io) = 1/(1-0,75) * (1000+200) = 4800. Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó: Tổng cung bằng tổng cầu. Tổng chi tiêu mong muốn bằng tổng sản lượng sản xuất của nền kinh tế. Đường AD cắt đường 450. Tổng cung bằng tổng cầu hoặc tổng chi tiêu mong muốn bằng tổng sản lượng sản xuất của nền kinh tế hoặc đường AD cắt đường 450. Trong tổng cầu nền kinh tế bao không gồm những bộ phận nào?
Chi cho tiêu dùng của công chúng
Chi cho đầu tư của chính phủ
Chi cho đầu tư của tư nhân
Chi cho trợ cấp khó khăn
Đường IS thoải cho thấy:
Đầu tư nhạy cảm nhiều so với sự thay đổi của lãi suất
Đầu tư ít nhạy cảm so với sự thay đổi của lãi suất
Đầu tư không thay đổi theo lãi suất
Đầu tư và lãi suất không có quan hệ gì với nhau
Chỉ số giá cả năm 2006 là 100, của năm 2007 là 125, GDP danh nghĩa của năm 2006 là 2000, tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm 2007 so với năm 2006 là 8%. Vậy GDP danh nghĩa của năm 2007 là:
3000
2400
2700
3200
Trong nền kinh tế nhỏ, mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, vốn tự do lưu chuyển thì:
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh
Chính sách tài khóa không có tác dụng, chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ không có tác dụng
Chính sách tài khóa có tác dụng mạnh, chính sách tiền tệ không có tác dụng
Khi ngân hàng trung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp đối với các ngân hàng thương mại thì lượng tiền trong lưu thông sẽ:
Tăng lên
Hạ thấp
Cân bằng
Không thể xác định
rung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp đối với các ngân hàng thương mại thì lượng tiền trong lưu thông sẽ:
Tăng lên
Hạ thấp
Cân bằng
Không thể xác định
Tỷ lệ lạm phát năm 2002 bằng 9% có nghĩa là:
Giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm 2001
Giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm gốc
Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm 2001
Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm gốc
Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18.073$ và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18.635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?
3,0%
3,1%
5,62%
18,0%
Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:
Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất => AD giảm => P giảm
Tăng chi ngân sách và giảm thuế => AD tăng => Sai
Giảm chi ngân sách và tăng thuế => AD giảm
