Font size
WorksheetsQUIZ 13 + 14
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu mức giá cả chung trong nền kinh tế tăng lên thì:
GDP danh nghĩa sẽ tăng
GDP thực sẽ giảm
Tốc độ tăng trưởng GDP sẽ tăng
Tốc độ tăng trưởng GDP sẽ giảm
Trong nền kinh tế, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng thì:
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất thực sẽ tăng
Lãi suất thực sẽ giảm
Sự ổn định giá cả được mong đợi vì:
Mọi người đều kinh doanh tốt hơn khi giá ổn định
Ổn định giá làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Lạm phát tạo ra sự không chắc chắn, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch cho tương lai
Đảm bảo việc làm đầy đủ cho người lao động
Lạm phát cầu kéo (Demand-pull inflation) có thể xảy ra khi
Các nhà hoạch định chính sách đặt mục tiêu thất nghiệp quá cao
Thâm hụt ngân sách liên tục được tài trợ bằng cách bán trái phiếu cho NHTW
Giảm lương của người lao động
Thâm hụt ngân sách liên tục được tài trợ bằng cách bán trái phiếu cho công chúng
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Lạm phát có thể tăng nếu NHTW tăng tỷ lệ DTBB
Lạm phát có thể tăng nếu chính phủ gia tăng hoạt động vay mượn từ NHTW
Lạm phát có thể tăng nếu NHTW thực hiện các chính sách thúc đẩy tăng trưởng tín dụng
Lạm phát có thể tăng nếu NHTW mua vào một lượng lớn giấy tờ có giá
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
Lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm
Những yếu kém trong điều hành của NHTW
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính
Nếu nguyên nhân của lạm phát do cầu kéo, khi đó chính phủ có thể thực hiện biện pháp nào sau đây:
Giảm đầu tư công
Tăng thuế thu nhập
Giảm chi tiêu và tăng thuế thu nhập
Giảm chi tiêu và giảm thuế thu nhập
Khi xuất hiện hiện tượng lạm phát do chi phí đẩy, chính sách tài khoá của chính phủ có thể là:
Tăng chi tiêu công
Giảm thuế cho doanh nghiệp
Tăng đầu tư công
Tăng thuế thu nhập cá nhân
Nếu nợ công gia tăng trong dài hạn và chính sách tiền tệ phụ thuộc vào chính sách tài khóa, khi đó:
Lãi suất vay mượn trên thị trường có xu hướng tăng trong dài hạn và lạm phát có xu hướng gia tăng trong dài hạn
Lãi suất vay mượn trên thị trường có xu hướng tăng trong dài hạn và lạm phát có xu hướng gia tăng trong dài hạn đồng thời tăng trưởng nền kinh tế sẽ giảm
Lạm phát có xu hướng gia tăng trong dài hạn
Lãi suất vay mượn trên thị trường có xu hướng tăng trong dài hạn
Quyết định mục tiêu tỷ lệ lạm phát.......0% phản ánh sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách tiền tệ rằng lạm phát quá..........có thể tác động tiêu cực đáng kể đến hoạt động kinh tế
Lớn hơn, cao
Lớn hơn, thấp
Nhỏ hơn, cao
Nhỏ hơn, thấp
Sự tăng giá trong nhất thời:
Thường được các phương tiện truyền thông đưa tin là lạm phát, nhưng không được các nhà kinh tế coi là lạm phát
Hiếm khi được các phương tiện truyền thông đưa tin là lạm phát, nhưng vẫn được các nhà kinh tế coi là lạm phát
Hiếm khi được các phương tiện truyền thông đưa tin là lạm phát vì nó không được coi là lạm phát bởi các nhà kinh tế
Thường được các phương tiện truyền thông đưa tin là lạm phát vì nó được các nhà kinh tế coi là lạm phát
Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu NHTW sử dụng USD để mua lượng vàng trên thị trường thì khi đó:
Lạm phát tăng
Lạm phát giảm
Lạm phát không đổi
Tỷ giá tăng
Biện pháp nào sau đây có thể kiềm chế đà tăng của lạm phát:
NHTW mua giấy tờ có giá
NHTW giảm lãi suất tái cấp vốn
NHTW mua ngoại tệ trên thị trường
NHTW tăng lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất rất khó tính toán chính xác vì:
Lãi suất dao động quá thường xuyên để đo lường chính xác
Lãi suất thực phụ thuộc vào việc khó xác định tỷ lệ lạm phát kỳ vọng
Lãi suất không thể được kiểm soát bởi NHTW
Dữ liệu về lãi suất không được công bố kịp thời
Lạm phát phi mã là lạm phát:
Có tỷ lệ lạm phát dưới 10%
Có tỷ lệ lạm phát từ 3 đến 4 con số (trên 100% đến 1000%)
Có tỷ lệ lạm phát dưới 100%
Có tỷ lệ lạm phát từ 10% đến dưới 100%
Về mặt lý thuyết, người ta có thể phân biệt lạm phát cầu kéo (demand-pull) với lạm phát chi phí đẩy (cost-push) bằng cách so sánh:
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (tỷ lệ thất nghiệp mà nền kinh tế đạt được ứng với mức sản lượng tiềm năng)
Sự gia tăng giá và mức tăng lương
Nợ chính phủ so với GDP thực
GDP danh nghĩa và GDP thực
Lạm phát cao sẽ tác động xấu đến:
Thu nhập cố định của những người làm công và người cho vay
Thu nhập cố định của những người làm công
Người sở hữu tài sản thực
Người cho vay
Trong nền kinh tế, khi có sự đầu tư quá mức của tư nhân, chính phủ hoặc khi hoạt động xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng:
Lạm phát do phát hành tiền
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do giá các yếu tố sản xuất tăng
Khi nền kinh tế đã vượt ra khỏi mức tiềm năng, việc gia tăng đầu tư:
Khó cải thiện nền kinh tế khó tăng trưởng cao, khó cải thiện được tỷ lệ thất nghiệp mà lại còn khiến lạm phát tăng rất nhanh
Khó cải thiện được tỷ lệ thất nghiệp
Nền kinh tế khó tăng trưởng cao
Khiến lạm phát tăng rất nhanh
Trong thực tế, mức lạm phát cao nhất nền kinh tế VN đã từng trải qua là:
Phi mã
Chỉ ở mức vừa phải hay ở mức có thể kiểm soát được
Chưa bao giờ quá lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát do cầu kéo có thể là:
Chi tiêu của chính phủ tăng
Sự tăng lên trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp và chi tiêu chính phủ, và sự mở rộng hoạt động tín dụng của các NHTM
NHTM mở rộng hoạt động cấp tín dụng
Doanh nghiệp tăng đầu tư
Lạm phát có thể được hiểu là:
Mức giá chung của nền kinh tế tăng lên
Mức giá của một số mặt hàng chủ yếu tăng lên
Đồng tiền tăng giá so với hàng hóa
Đồng tiền tăng giá so với ngoại tệ
Giải thích của Milton Friedman liên quan đến nguyên nhân lạm phát ngụ ý một giải pháp đơn giản cho vấn đề lạm phát, đó là:
Giảm thâm hụt ngân sách của chính phủ
Giới hạn quyền hạn của các nhà hoạch định chính sách tài khóa để tập trung và chính sách tiền tệ
Giảm tốc độ tăng trưởng của cung tiền
Giới hạn số lượng điều khoản mà các chính trị gia được phép thực hiện
Các quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao đồng thời cũng có
Tốc độ tăng trưởng cung tiền cao
Thâm hụt ngân sách nhỏ hơn so với GDP
Lãi suất thấp nhất
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Nếu người gửi tiền dự đoán lạm phát trong tương lai sẽ tăng lên thì:
Sẽ yêu cầu tăng lãi suất danh nghĩa để có được lãi suất thực dương
Yêu cầu tăng lãi suất thực của tiền gửi tiết kiệm
Kỳ vọng lãi suất thực lớn hơn lãi suất danh nghĩa
Sẽ không gửi tiền
Lãi suất thực của một khoản cho vay thời hạn 1 năm có thể bằng 0 nếu:
Lạm phát cả năm cao hơn lãi suất danh nghĩa của khoản vay
Lạm phát cả năm bằng lãi suất danh nghĩa của khoản vay
Lạm phát cả năm nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của khoản vay
Lãi suất thực của khoản vay cho vay thời hạn 1 năm không bao giờ bằng 0
Lạm phát xảy ra khi:
Mức giá chung giảm liên tục trong một khoảng thời gian
Mức giá chung tăng liên tục trong một khoảng thời gian
Mức giá tăng
Cung tiền tăng
Với một nền kinh tế hiệu quả, khi các thành phần của tổng cầu tăng nhưng tổng cung cũng gia tăng tương ứng, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó:
Lạm phát biến động nhẹ
Lạm phát biến động mạnh
Lạm phát giảm
Giá cả hàng hóa biến động rất mạnh
Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát do chi phí đẩy có thể là:
Do hoạt động cho vay quá mức của ngân hàng
Do nền kinh tế gia tăng hoạt động đầu tư
Do chi phí đầu vào của nền kinh tế tăng lên
Do kỳ vọng lạm phát sẽ gia tăng đều theo thời gian
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động mở rộng tín dụng của NHTM:
Có thể gia tăng lạm phát trong nền kinh tế
Chắc chắn gia tăng hiệu quả của nền kinh tế
Chắc chắn làm cho lãi suất vay mượn trong nền kinh tế tăng
Có thể không làm gia tăng tổng phương tiện thanh toán
Trong một nền kinh tế, nếu tăng trưởng tín dụng ở mức cao và tăng trưởng GDP ở mức khá thấp thì:
Nền kinh tế tăng trưởng ổn định
Lãi suất vay mượn tăng
GDP thực giảm so với thời kỳ trước
Lạm phát sẽ gia tăng nhanh
Thất nghiệp cao là không mong muốn vì nó sẽ:
Luôn làm tăng lạm phát
Luôn làm tăng lãi suất
Làm tăng mức chi tiêu
Dẫn đến giảm sút sản lượng
Khi nguyên nhân của lạm phát là do cầu kéo, khi đó NHTW có thể thực hiện biện pháp nào sau đây:
Thắt chặt tiền tệ
Nới lỏng tiền tệ
Tăng dự trữ ngoại hối
Giảm lãi suất tái cấp vốn
Khi tốc độ tăng cung tiền tăng nhanh hơn tốc độ sản xuất hàng hóa thì:
Mức giá chung sẽ tăng
Hiện tượng lạm phát sẽ xảy ra
Lãi suất vay mượn sẽ gia tăng
Tỷ giá sẽ giảm
Việc liên tục tăng......sẽ khiến mức giá tăng liên tục, do đó tạo ra lạm phát
Chi tiêu chính phủ
Cung tiền
Lãi suất
Nhập khẩu
Đối tượng nào sau đây sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực khi lạm phát do cầu kéo tăng ?
Người vay tiền
Người có thu nhập cố định
Người nắm giữ BĐS
Nhà sản xuất
Giải pháp đầu tiên và đơn giản để chống lạm phát là:
Hạn chế giao dịch bằng tiền trong nền kinh tế
Quay về nền kinh tế trao đổi bằng cách cấm sử dụng quy ước
Giảm tốc độ tăng trưởng của cung tiền
Kiểm soát giá cả đối với các doanh nghiệp luôn cố gắng tăng giá bán
Khi chi phí đầu vào của doanh nghiệp tăng nhanh, nền kinh tế có thể đối mặt với tình trạng:
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do đầu tư quá mức của doanh nghiệp
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát ỳ
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi mức tổng cầu tăng chậm hơn so với mức cung
Lạm phát là sự tràn ngập tiền thừa trong lưu thông dẫn đến tình trạng gia tăng giá cả hàng hóa
Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ
Mức độ lạm phát thường được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Siêu lạm phát tại Đức giai đoạn 1921-1923 ủng hộ quan điểm cho rằng việc tăng trưởng cung tiền cao khi:
Chính phủ đặt mục tiêu toàn dụng nhân công
Chính phủ tăng thuê để tài trợ cho chi tiêu của họ
Chính phủ mở rộng cung tiền để tài trợ cho chi tiêu của mình
Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng
Khi nền kinh tế chưa đạt mức tiềm năng, việc gia tăng tổng cầu:
Có thể làm lạm phát tăng nhưng sẽ giúp nền kinh tế tăng trưởng và cải thiện được tỷ lệ thất nghiệp
Lạm phát có thể tăng
Nền kinh tế có thể tăng trưởng tốt
Tỷ lệ thất nghiệp có thể cải thiện
Khi lạm phát tăng lên, nhìn chung:
Đồng nội tệ tăng giá
Đồng nội tệ mất giá
Tỷ giá sẽ giảm
Lãi suất danh nghĩa sẽ có xu hướng giảm
“Làm thế nào để chúng ta ngăn chặn ngọn lửa lạm phát bùng phát trở lại trong 40 năm qua ?”. Để trả lời câu hỏi này, đề xuất nổi tiếng của Milton Friedman cho thấy giải pháp đơn giản là:
Giảm tốc độ tăng trưởng của cung tiền
Giảm số lượng giấy tờ có giá mà các định chế trung gian được phép phát hành
Giảm thuế suất đối với người có thu nhập thấp
Tăng thuế suất đối với các doanh nghiệp tăng giá vượt quá 5% mỗi năm
Lạm phát xuất hiện có thể do các nguyên nhân:
Sự tăng lên trong chi tiêu của chính phủ, giá cả các yếu tố sản xuất tăng và cung tiền tăng
Cung tiền tăng
Giá cả các yếu tố sản xuất tăng
Chi tiêu chính phủ tăng
Phát biểu nào sau đây là không chính xác:
Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên
Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ
Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên
Giá trị của tiền là lượng hàng hóa mà tiền có thể mua được
Lạm phát thường xuất hiện do các nguyên nhân:
Do chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Do cầu kéo và chi phí đẩy hoặc do chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Do cầu kéo và chi phí đẩy
Do các nguyên nhân kinh tế
Lạm phát có thể được đo lường bởi:
Các chỉ số giá như CPI, PPI và chỉ số giảm phát GDP
Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Chỉ số giá sản xuất PPI
Chỉ số giảm phát GDP
Bằng chứng mạnh mẽ nhất cho thấy các quốc gia có lạm phát cao đó là quốc gia này cũng có:
Tốc độ tăng trưởng cung tiền cao
Lãi suất danh nghĩa thấp nhất
Thâm hụt ngân sách nhỏ nhất
Lãi suất thấp nhất
Lạm phát cao sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến:
Thu nhập cố định của những người làm công
Những người có thu nhập cố định và những người cho vay
Người sở hữu tài sản thực
Người cho vay
Lạm phát sẽ dẫn đến:
Dễ dàng lập kế hoạch cho tương lai
Dễ dàng so sánh giá cả theo thời gian
Khó khăn cho việc lập kế hoạch trong tương lai
Lãi suất danh nghĩa thấp hơn
Trong các biện pháp khắc phục tình trạng bội chi ngân sách nhà nước sau đây, biện pháp nào dễ gây lạm phát nhất:
Phát hành tiền
Phát hành trái phiếu quốc tế
Vay tiền từ dân cư
Tăng thuế
Lạm phát sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến:
Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài
Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư
Thu nhập cố định của những người làm công
Thu nhập của các NHTM và các tổ chức tín dụng
Nếu người lao động không tin rằng các nhà hoạch định chính sách coi trọng việc chống lạm phát, rất có thể họ sẽ tạo áp lực tăng lương, điều này sẽ làm.....và gây ra thất nghiệp hoặc lạm phát hoặc cả hai, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi
Giảm tổng cung
Giảm tổng cầu
Tăng tổng cung
Tăng tổng cầu
Khi tỉ giá tăng, để chặn đà mất giá của nội tệ, NHTW bán USD ra thị trường để hút nội tệ về. Hoạt động này có thể dẫn tới trường hợp:
Lạm phát giảm
Tăng trường giảm
Thất nghiệp giảm
Xuất khẩu trong ngắn hạn tăng
Theo phân tích tổng cung và cầu, nếu mọi yếu tố khác đều không đổi, việc tăng cung tiền sẽ khiến tổng cầu......, tiền lương tăng dẫn đến tổng cung......., gây ra tình trạng lạm phát
Tăng, tăng
Giảm, giảm
Giảm, tăng
Tăng, giảm
Người làm công nhận khoản thu nhập cố định sẽ chịu bất lợi khi:
Giảm phát
Lạm phát bằng 0
Thiểu phát
Lạm phát tăng
Người làm công nhận khoản thu nhập cố định sẽ bị bất lợi khi:
Lạm phát giảm
Lạm phát tăng
Lạm phát bằng không
Lạm phát bằng 0
Trong một nền kinh tế, khi có sự đầu tư quá mức của tư nhân, của chính phủ hoặc xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng:
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do phát hành tiền
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do giá các yếu tố sản xuất tăng
Lạm phát phi mã là lạm phát ở mức:
Tỷ lệ lạm phát ở mức 2 chữ số nhưng dưới mức 3 chữ số
Tỷ lệ lạm phát ở dưới mức 3 chữ số
Nền kinh tế cân bằng trên mức tiềm năng
Nền kinh tế cân bằng ở mức dưới tiềm năng
Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập tới lạm phát:
Lạm phát tăng sẽ làm giảm thu nhập của những người có thu nhập cố định
Lạm phát tăng sẽ giúp cho nền kinh tế tăng trưởng trong dài hạn
Lạm phát tăng sẽ làm cho tỷ giá tăng
Lạm phát tăng có thể bắt nguồn từ chi phí của doanh nghiệp tăng cao
Với một nền kinh tế sản xuất nội địa không hiệu quả, việc tăng trưởng tín dụng mạnh có thể làm:
Nền kinh tế tăng trưởng cao
Lãi suất tăng
Lạm phát cao
Đầu tư giảm
Các nhà kinh tế học tin rằng các nước bị siêu lạm phát sẽ trải qua tình trạng:
Tăng trưởng kinh tế tăng
Giảm tăng trưởng kinh tế
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Lãi suất thấp hơn
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, khi NHTW giảm tỷ lệ DTBB, lượng cung nội tệ sẽ:
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Chưa thể kết luận
Khi NHTW đưa tiền vào lưu thông qua việc thực hiện nghiệp vụ tái chiết khấu giấy tờ có giá của các NHTM, lúc này NHTW đã:
Phát hành tiền thông qua chính phủ
Phát hành tiền thông qua hoạt động thị trường mở
Phát hành tiền thông qua ngân hàng trung gian
Phát hành tiền thông qua tác động vào thị trường ngoại hối
Nếu NHTW gia tăng lượng cung tiền, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó trong ngắn hạn:
Lạm phát có thể tăng
Tỷ giá có thể giảm
Lãi suất có thể tăng
Không có tác động đến lạm phát, tỷ giá hay lãi suất
Khi NHTW sử dụng ngoại tệ để mua vàng trong nền kinh tế, giả sử các yếu tố khác không đổi:
Cung tiền nội tệ trong nền kinh tế giảm
Cung tiền nội tệ trong nền kinh tế tăng
Cung tiền nội tệ trong nền kinh tế không thay đổi
Tỷ giá sẽ tăng
Phát biểu nào sau đây không đúng trong trường hợp NHTW cung một lượng lớn ngoại tệ ra thị trường:
Tỷ giá sẽ giảm
Cung nội tệ trong nền kinh tế tăng
Đồng nội tệ sẽ tăng giá
Cung tiền nội tệ trong nền kinh tế giảm
Phát biểu nào không đúng khi NHTW sử dụng ngoại tệ để mua vàng trong nền kinh tế:
Cung nội tệ trong nền kinh tế giảm
Cung nội tệ trong nền kinh tế tăng
Cung nội tệ trong nền kinh tế không thay đổi
Tỷ giá sẽ tăng
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động bán ra giấy tờ có giá của NHTW sẽ:
Làm giảm lượng tiền mặt trong nền kinh tế dẫn đến cung nội tệ trong nền kinh tế giảm
Làm giảm lượng tiền mặt trong nền kinh tế
Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
NHTW có thể tăng cung tiền thông qua cửa ngõ nào sau đây:
Bán giấy tờ có giá thông qua thị trường mở
Bán ngoại tệ
Phát hành tiền
Cho chính phủ vay
Nếu NHTW sử dụng nội tệ để mua ngoại tệ trên thị trường, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó:
Cung nội tệ trong nền kinh tế giảm
Cung nội tệ trong nền kinh tế tăng
Cung nội tệ trong nền kinh tế không thay đổi
Tỷ giá giảm
Mô hình tổ chức của NHNN VN là:
Phụ thuộc chính phủ
Độc lập chính phủ
Vừa độc lập, vừa phụ thuộc với chính phủ
Do Quốc hội quy định từng thời kỳ
Mức cung tiền trong nền kinh tế sẽ tăng lên khi:
NHTW phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông
Dự trữ của các NHTM tăng
Nhu cầu vốn đầu tư trong nền kinh tế tăng
Nền kinh tế tăng trưởng
Nếu NHTW giảm lượng cung tiền, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó trong ngắn hạn:
Lãi suất có thể giảm
Tỷ giá có thể tăng
Lạm phát có thể giảm
Không có tác động đến lạm phát, tỷ giá hay lãi suất
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động bán ra ngoại hối của NHTW sẽ:
Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Không làm thay đổi tổng phương tiện thanh toán
Không tác động tới giá trị đối ngoại của đồng nội tệ
Khi nền kinh tế phát triển nóng quá mức, NHTW nên sử dụng chính sách:
Thắt chặt tiền tệ
Mở rộng tiền tệ
Kiểm soát chặt chẽ tỷ giá hối đoái
Thắt chặt tiền tệ đi đôi với kiểm soát chặt chẽ tỷ giá hối đoái
NHTW có thể giảm cung tiền thông qua cửa ngõ nào sau đây:
Mua vào giấy tờ có giá trên thị trường mở
Mua ngoại tệ
Tăng lãi suất tái chiết khấu
Thu hồi tiền đã phát hành
Theo quy định, định chế tài chính nào sau đây phải duy trì tỷ lệ DTBB:
NHTM
Công ty cho thuê tài chính
Công ty tài chính
Tất cả các tổ chức tín dụng
Khi bội chi, chính phủ phát hành trái phiếu và tín phiếu để vay mượn từ nước ngoài. Hành động này:
Làm giảm cung tiền trong nền kinh tế
Làm tăng cung ngoại tệ
Làm tăng cung tiền mặt nội tệ trong nền kinh tế
Tỷ giá tăng
Phát biểu nào sau đây không chính xác khi đề cập tới NHTW:
Thực hiện trung gian tín dụng cho nền kinh tế
Thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền
Điều hành chính sách tiền tệ
Là ngân hàng của các tổ chức tín dụng
NHTW thực hiện dự trữ ngoại hối bằng:
Vàng
Ngoại tệ
Vàng và ngoại tệ
Vàng, ngoại tệ và nội tệ
Trên thế giới, tồn tại những mô hình tổ chức NHTW nào:
Độc lập với chính phủ hoặc phụ thuộc vào chính phủ
Độc lập với chính phủ
Phụ thuộc vào chính phủ
Không đáp án nào chính xác
Để thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ, NHTW yêu cầu:
Việc thanh toán giữa các NHNN khác nhau phải được bù trừ thông qua tài khoản tiền gửi của các NHTM tại NHTW
Các NHTM phải thiết lập tài khoản DTBB tại NHTW
Việc thanh toán giữa các ngân hàng khác nhau được thực hiện trực tiếp giữa các ngân hàng thông qua sự giám sát của NHTW
Các NHTM phải duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi tại NHTW theo quy định từng thời kỳ
Khi NHTW gia tăng lượng cung tiền, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó trong ngắn hạn:
Tỷ giá có xu hướng giảm
Lạm phát có xu hướng giảm
Lãi suất có xu hướng giảm
Không có gì xảy ra với lãi suất, tỷ giá, lạm phát
Khi NHTW gia tăng lượng cung tiền, giả sử các yếu tố khác không đổi, trong dài hạn lạm phát sẽ:
Giảm trong ngắn hạn
Tăng
Giảm trong dài hạn
Không đổi
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động mua vào trái phiếu chính phủ của NHTW đã:
Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Lảm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Làm lãi suất vay mượn trong nền kinh tế tăng lên
Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế kéo theo đó làm lãi suất vay mượn trong nền kinh tế tăng lên
Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm:
NHTW và các tổ chức phi tài chính trung gian phi ngân hàng và các NHTM
NHTW
Các tổ chức phi tài chính trung gian phi ngân hàng và các NHTM thành viên
Doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty, doanh nghiệp ngoài quốc doanh với quy mô lớn
Khi NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu, giả sử các yếu tố khác không đổi, hoạt động này có thể:
Làm tăng cung tiền trong nền kinh tế
Làm giảm cung tiền trong nền kinh tế
Cung tiền trong nền kinh tế không thay đổi
Lạm phát tăng
Nghiệp vụ nào sau đây được coi là nghiệp vụ tín dụng của NHTW:
Tạm ứng cho ngân sách Nhà nước hoặc chiết khấu/ tái chiết khấu giấy tờ có giá
Tạm ứng cho ngân sách
Cho doanh nghiệp nhà nước vay tiền
Chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá
Nếu mô hình hoạt động của NHTW là phụ thuộc vào chính phủ:
Chính sách tiền tệ độc lập hoàn toàn với chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ sẽ đẫn đường cho chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ thường phụ thuộc vào chính sách tài khóa
Hoạt động của NHTW sẽ kém hiệu quả
Giả sử các yếu tố khác không đổi, khi NHTW tăng tỉ lệ DTBB, lượng cung tiền sẽ:
Tăng lên
Không thay đổi
Giảm xuống
Chưa thể kết luận
Khi NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu, giả sử các yếu tố khác không đổi, hoạt động này có thể:
Làm giảm cung tiền trong nền kinh tế
Làm tăng cung tiền trong nền kinh tế
Cung tiền trong nền kinh tế không thay đổi
Lạm phát giảm
Điền vào chỗ trống: “NHTW thực hiện.....thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng”.
Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ tái cấp vốn
Nghiệp vụ thanh toán bù trừ
Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập tới hoạt động vay mượn từ các tổ chức tài chính trung gian thông qua phát hành trái phiếu của chính phủ:
Cung tiền mặt không thay đổi
Nợ công của chính phủ tăng lên
Lãi suất vay mượn trong nền kinh tế tăng lên
Cung tiền mặt tăng lên
Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập tới hoạt động tăng lãi suất tái cấp vốn của NHTW ?
Cung tiền trong nền kinh tế tăng
NHTM sẽ giảm hoạt động vay mượn từ NHTW
Cung tiền trong nền kinh tế sẽ giảm
NHTW đang thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ
Mục tiêu chính của chính sách tiền tệ là:
Ổn định lạm phát ở mức thấp
Hỗ trợ tăng trưởng cho nền kinh tế
Góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp cho nền kinh tế
Hỗ trợ nền kinh tế tăng trưởng, ổn định tỷ lệ lạm phát và góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
Nếu một khách hàng gửi 100 triệu dưới dạng tài khoản thanh toán vào ngân hàng A, và ngân hàng A sau khi thực hiện dự trữ là 10% đã cho một khách hàng B vay số tiền mặt còn lại, khi đó:
Cung tiền M1 tăng 90 triệu
Cung tiền M1 tăng 100 triệu
Cung tiền M1 không thay đổi
Cung tiền M1 giảm 10 triệu
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, nếu NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu từ 6%/năm lên 9%/năm, cung tiền trong nền kinh tế có thể sẽ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Không có đáp án nào đúng
NHTW có chức năng:
Phát hành tiền và là ngân hàng của chính phủ
Phát hành tiền, là ngân hàng của chính phủ và là ngân hàng của các ngân hàng
Phát hành tiền và là ngân hàng của các ngân hàng
Phát hành tiền
Trong tổng phương tiện thanh toán, thông thường, loại tiền nào chiếm tỷ trọng nhiều nhất:
Tiền mặt
Tiền dự trữ tại NHTW
Tiền bút tệ (tiền ngân hàng)
Tiền mặt tại NHTM
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, khi NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng sẽ:
Có thể sẽ tăng
Có thể sẽ giảm
Chắc chắn sẽ tăng
Không thay đổi
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động bán ra trái phiếu chính phủ của NHTW sẽ:
Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Làm lãi suất vay mượn trong nền kinh tế giảm xuống
Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế kéo theo đó làm lãi suất vay mượn trong nền kinh tế giảm xuống
Cung tiền M1 bao gồm
Tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế và tiền gửi thanh toán (tiền gửi dùng séc)
Tiền gửi thanh toán và tiền gửi dự trữ tại NHTW
Tiền gửi thanh toán và tiền mặt dự trữ của NHTW
Tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế và tiền dự trữ tại NHTW
Giả sử các yếu tố khác không đổi, khi NHTW giảm tỷ lệ DTBB, lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế sẽ:
Chắc chắn sẽ giảm
Chắc chắn sẽ tăng
Có thể tăng
Có thể giảm
Biện pháp NHTW có thể sử dụng khi thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt là:
Mua vào ngoại tệ
Tăng lãi suất tái chiết khấu
Giảm tỷ lệ DTBB
Mua vào giấy tờ sử dụng có giá của các tổ chức tín dụng
Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập tới hoạt động gia tăng lãi suất tái chiết khấu của NHTW ?
Cung tiền trong nền kinh tế giảm
Giấy tờ có giá được NHTW mua lại với giá rẻ hơn
Cung tiền trong nền kinh tế tăng
NHTM sẽ giảm hoạt động mua bán giấy tờ có giá tại NHTW
Công cụ được sử dụng phổ biến trong việc thực thi chính sách tiền tệ của NHTW là:
Quy định trần lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Nghiệp vụ thị trường mở
Tái cấp vốn
Nếu NHTW bán ra thị trường một lượng lớn ngoại tệ, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó:
Cung nội tệ trong nền kinh tế giảm
Cung nội tệ trong nền kinh tế không thay đổi
Cung nội tệ trong nền kinh tế tăng
Tỷ giá tăng
Khi nền kinh tế ở giai đoạn đáy của chu kì kinh tế, NHTW nên sử dụng chính sách:
Mở rộng tiền tệ
Thắt chặt tiền tệ
Kiểm soát chặt chẽ tỷ giá hối đoái
Mở rộng tiền tệ đi đôi với kiểm soát chặt chẽ tỷ giá hối đoái
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động mua vào giấy tờ có giá của NHTW sẽ:
Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Làm giảm lượng tiền mặt trong nền kinh tế
Làm giảm lượng cung nội tệ cũng như lượng tiền mặt trong nền kinh tế
Giả sử các yếu tố khác không đổi, hoạt động mua vào ngoại hối của NHTW sẽ:
Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế
Không làm thay đổi tổng phương tiện thanh toán
Không tác động tới giá trị đối ngoại của đồng nội tệ
