wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUIZ 13 + 14

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu mức giá cả chung trong nền kinh tế tăng lên thì:

a)

 GDP danh nghĩa sẽ tăng

b)

 GDP thực sẽ giảm

c)

 Tốc độ tăng trưởng GDP sẽ tăng

d)

 Tốc độ tăng trưởng GDP sẽ giảm

2.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng thì:

a)

 Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm

b)

 Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng

c)

 Lãi suất thực sẽ tăng

d)

 Lãi suất thực sẽ giảm

3.

Sự ổn định giá cả được mong đợi vì:

a)

 Mọi người đều kinh doanh tốt hơn khi giá ổn định

b)

 Ổn định giá làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

c)

 Lạm phát tạo ra sự không chắc chắn, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch cho tương lai

d)

 Đảm bảo việc làm đầy đủ cho người lao động

4.

Lạm phát cầu kéo (Demand-pull inflation) có thể xảy ra khi

a)

 Các nhà hoạch định chính sách đặt mục tiêu thất nghiệp quá cao

b)

 Thâm hụt ngân sách liên tục được tài trợ bằng cách bán trái phiếu cho NHTW

c)

 Giảm lương của người lao động

d)

 Thâm hụt ngân sách liên tục được tài trợ bằng cách bán trái phiếu cho công chúng

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

 Lạm phát có thể tăng nếu NHTW tăng tỷ lệ DTBB

b)

 Lạm phát có thể tăng nếu chính phủ gia tăng hoạt động vay mượn từ NHTW

c)

 Lạm phát có thể tăng nếu NHTW thực hiện các chính sách thúc đẩy tăng trưởng tín dụng

d)

 Lạm phát có thể tăng nếu NHTW mua vào một lượng lớn giấy tờ có giá

6.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:

a)

 Lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy

b)

 Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm

c)

 Những yếu kém trong điều hành của NHTW

d)

 Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính

7.

Nếu nguyên nhân của lạm phát do cầu kéo, khi đó chính phủ có thể thực hiện biện pháp nào sau đây:

a)

 Giảm đầu tư công

b)

 Tăng thuế thu nhập

c)

 Giảm chi tiêu và tăng thuế thu nhập

d)

 Giảm chi tiêu và giảm thuế thu nhập

8.

Khi xuất hiện hiện tượng lạm phát do chi phí đẩy, chính sách tài khoá của chính phủ có thể là:

a)

 Tăng chi tiêu công

b)

 Giảm thuế cho doanh nghiệp

c)

 Tăng đầu tư công

d)

 Tăng thuế thu nhập cá nhân

9.

Nếu nợ công gia tăng trong dài hạn và chính sách tiền tệ phụ thuộc vào chính sách tài khóa, khi đó:

a)

 Lãi suất vay mượn trên thị trường có xu hướng tăng trong dài hạn và lạm phát có xu hướng gia tăng trong dài hạn

b)

 Lãi suất vay mượn trên thị trường có xu hướng tăng trong dài hạn và lạm phát có xu hướng gia tăng trong dài hạn đồng thời tăng trưởng nền kinh tế sẽ giảm

c)

 Lạm phát có xu hướng gia tăng trong dài hạn

d)

 Lãi suất vay mượn trên thị trường có xu hướng tăng trong dài hạn

10.

Quyết định mục tiêu tỷ lệ lạm phát.......0% phản ánh sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách tiền tệ rằng lạm phát quá..........có thể tác động tiêu cực đáng kể đến hoạt động kinh tế

a)

 Lớn hơn, cao

b)

 Lớn hơn, thấp

c)

 Nhỏ hơn, cao

d)

 Nhỏ hơn, thấp

11.

Sự tăng giá trong nhất thời:

a)

 Thường được các phương tiện truyền thông đưa tin là lạm phát, nhưng không được các nhà kinh tế coi là lạm phát

b)

 Hiếm khi được các phương tiện truyền thông đưa tin là lạm phát, nhưng vẫn được các nhà kinh tế coi là lạm phát

c)

 Hiếm khi được các phương tiện truyền thông đưa tin là lạm phát vì nó không được coi là lạm phát bởi các nhà kinh tế

d)

 Thường được các phương tiện truyền thông đưa tin là lạm phát vì nó được các nhà kinh tế coi là lạm phát

12.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu NHTW sử dụng USD để mua lượng vàng trên thị trường thì khi đó:

a)

 Lạm phát tăng

b)

 Lạm phát giảm

c)

 Lạm phát không đổi

d)

 Tỷ giá tăng

13.

Biện pháp nào sau đây có thể kiềm chế đà tăng của lạm phát:

a)

 NHTW mua giấy tờ có giá

b)

 NHTW giảm lãi suất tái cấp vốn

c)

 NHTW mua ngoại tệ trên thị trường

d)

 NHTW tăng lãi suất liên ngân hàng

14.

Lãi suất rất khó tính toán chính xác vì:

a)

 Lãi suất dao động quá thường xuyên để đo lường chính xác

b)

 Lãi suất thực phụ thuộc vào việc khó xác định tỷ lệ lạm phát kỳ vọng

c)

 Lãi suất không thể được kiểm soát bởi NHTW

d)

 Dữ liệu về lãi suất không được công bố kịp thời

15.

Lạm phát phi mã là lạm phát:

a)

 Có tỷ lệ lạm phát dưới 10%

b)

 Có tỷ lệ lạm phát từ 3 đến 4 con số (trên 100% đến 1000%)

c)

 Có tỷ lệ lạm phát dưới 100%

d)

 Có tỷ lệ lạm phát từ 10% đến dưới 100%

16.

Về mặt lý thuyết, người ta có thể phân biệt lạm phát cầu kéo (demand-pull) với lạm phát chi phí đẩy (cost-push) bằng cách so sánh:

a)

 Tỷ lệ thất nghiệp thực tế với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (tỷ lệ thất nghiệp mà nền kinh tế đạt được ứng với mức sản lượng tiềm năng)

b)

 Sự gia tăng giá và mức tăng lương

c)

 Nợ chính phủ so với GDP thực

d)

 GDP danh nghĩa và GDP thực

17.

Lạm phát cao sẽ tác động xấu đến:

a)

 Thu nhập cố định của những người làm công và người cho vay

b)

 Thu nhập cố định của những người làm công

c)

 Người sở hữu tài sản thực

d)

 Người cho vay

18.

Trong nền kinh tế, khi có sự đầu tư quá mức của tư nhân, chính phủ hoặc khi hoạt động xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng:

a)

 Lạm phát do phát hành tiền

b)

 Lạm phát do chi phí đẩy

c)

 Lạm phát do cầu kéo

d)

 Lạm phát do giá các yếu tố sản xuất tăng

19.

Khi nền kinh tế đã vượt ra khỏi mức tiềm năng, việc gia tăng đầu tư:

a)

 Khó cải thiện nền kinh tế khó tăng trưởng cao, khó cải thiện được tỷ lệ thất nghiệp mà lại còn khiến lạm phát tăng rất nhanh

b)

 Khó cải thiện được tỷ lệ thất nghiệp

c)

 Nền kinh tế khó tăng trưởng cao

d)

 Khiến lạm phát tăng rất nhanh

20.

Trong thực tế, mức lạm phát cao nhất nền kinh tế VN đã từng trải qua là:

a)

 Phi mã

b)

 Chỉ ở mức vừa phải hay ở mức có thể kiểm soát được

c)

 Chưa bao giờ quá lạm phát phi mã

d)

 Siêu lạm phát

21.

Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát do cầu kéo có thể là:

a)

 Chi tiêu của chính phủ tăng

b)

 Sự tăng lên trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp và chi tiêu chính phủ, và sự mở rộng hoạt động tín dụng của các NHTM

c)

 NHTM mở rộng hoạt động cấp tín dụng

d)

 Doanh nghiệp tăng đầu tư

22.

Lạm phát có thể được hiểu là:

a)

 Mức giá chung của nền kinh tế tăng lên

b)

 Mức giá của một số mặt hàng chủ yếu tăng lên

c)

 Đồng tiền tăng giá so với hàng hóa

d)

 Đồng tiền tăng giá so với ngoại tệ

23.

Giải thích của Milton Friedman liên quan đến nguyên nhân lạm phát ngụ ý một giải pháp đơn giản cho vấn đề lạm phát, đó là:

a)

 Giảm thâm hụt ngân sách của chính phủ

b)

 Giới hạn quyền hạn của các nhà hoạch định chính sách tài khóa để tập trung và chính sách tiền tệ

c)

 Giảm tốc độ tăng trưởng của cung tiền

d)

 Giới hạn số lượng điều khoản mà các chính trị gia được phép thực hiện

24.

Các quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao đồng thời cũng có

a)

 Tốc độ tăng trưởng cung tiền cao

b)

 Thâm hụt ngân sách nhỏ hơn so với GDP

c)

 Lãi suất thấp nhất

d)

 Chính sách tiền tệ thắt chặt

25.

Nếu người gửi tiền dự đoán lạm phát trong tương lai sẽ tăng lên thì:

a)

 Sẽ yêu cầu tăng lãi suất danh nghĩa để có được lãi suất thực dương

b)

 Yêu cầu tăng lãi suất thực của tiền gửi tiết kiệm

c)

 Kỳ vọng lãi suất thực lớn hơn lãi suất danh nghĩa

d)

 Sẽ không gửi tiền

26.

Lãi suất thực của một khoản cho vay thời hạn 1 năm có thể bằng 0 nếu:

a)

 Lạm phát cả năm cao hơn lãi suất danh nghĩa của khoản vay

b)

 Lạm phát cả năm bằng lãi suất danh nghĩa của khoản vay

c)

 Lạm phát cả năm nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của khoản vay

d)

 Lãi suất thực của khoản vay cho vay thời hạn 1 năm không bao giờ bằng 0

27.

Lạm phát xảy ra khi:

a)

 Mức giá chung giảm liên tục trong một khoảng thời gian

b)

 Mức giá chung tăng liên tục trong một khoảng thời gian

c)

 Mức giá tăng

d)

 Cung tiền tăng

28.

Với một nền kinh tế hiệu quả, khi các thành phần của tổng cầu tăng nhưng tổng cung cũng gia tăng tương ứng, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó:

a)

 Lạm phát biến động nhẹ

b)

 Lạm phát biến động mạnh

c)

 Lạm phát giảm

d)

 Giá cả hàng hóa biến động rất mạnh

29.

Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát do chi phí đẩy có thể là:

a)

 Do hoạt động cho vay quá mức của ngân hàng

b)

 Do nền kinh tế gia tăng hoạt động đầu tư

c)

 Do chi phí đầu vào của nền kinh tế tăng lên

d)

 Do kỳ vọng lạm phát sẽ gia tăng đều theo thời gian

30.

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động mở rộng tín dụng của NHTM:

a)

 Có thể gia tăng lạm phát trong nền kinh tế

b)

 Chắc chắn gia tăng hiệu quả của nền kinh tế

c)

 Chắc chắn làm cho lãi suất vay mượn trong nền kinh tế tăng

d)

 Có thể không làm gia tăng tổng phương tiện thanh toán

31.

Trong một nền kinh tế, nếu tăng trưởng tín dụng ở mức cao và tăng trưởng GDP ở mức khá thấp thì:

a)

 Nền kinh tế tăng trưởng ổn định

b)

 Lãi suất vay mượn tăng

c)

 GDP thực giảm so với thời kỳ trước

d)

 Lạm phát sẽ gia tăng nhanh

32.

Thất nghiệp cao là không mong muốn vì nó sẽ:

a)

 Luôn làm tăng lạm phát

b)

 Luôn làm tăng lãi suất

c)

 Làm tăng mức chi tiêu

d)

 Dẫn đến giảm sút sản lượng

33.

Khi nguyên nhân  của lạm phát là do cầu kéo, khi đó NHTW có thể thực hiện biện pháp nào sau đây:

a)

 Thắt chặt tiền tệ

b)

 Nới lỏng tiền tệ

c)

 Tăng dự trữ ngoại hối

d)

 Giảm lãi suất tái cấp vốn

34.

Khi tốc độ tăng cung tiền tăng nhanh hơn tốc độ sản xuất hàng hóa thì:

a)

 Mức giá chung sẽ tăng

b)

 Hiện tượng lạm phát sẽ xảy ra

c)

 Lãi suất vay mượn sẽ gia tăng

d)

 Tỷ giá sẽ giảm

35.

Việc liên tục tăng......sẽ khiến mức giá tăng liên tục, do đó tạo ra lạm phát

a)

 Chi tiêu chính phủ

b)

 Cung tiền

c)

 Lãi suất

d)

 Nhập khẩu

36.

Đối tượng nào sau đây sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực khi lạm phát do cầu kéo tăng ?

a)

 Người vay tiền

b)

 Người có thu nhập cố định

c)

 Người nắm giữ BĐS

d)

 Nhà sản xuất

37.

Giải pháp đầu tiên và đơn giản để chống lạm phát là:

a)

 Hạn chế giao dịch bằng tiền trong nền kinh tế

b)

 Quay về nền kinh tế trao đổi bằng cách cấm sử dụng quy ước

c)

 Giảm tốc độ tăng trưởng của cung tiền

d)

 Kiểm soát giá cả đối với các doanh nghiệp luôn cố gắng tăng giá bán

38.

Khi chi phí đầu vào của doanh nghiệp tăng nhanh, nền kinh tế có thể đối mặt với tình trạng:

a)

 Lạm phát do chi phí đẩy

b)

 Lạm phát do đầu tư quá mức của doanh nghiệp

c)

 Lạm phát do cầu kéo

d)

 Lạm phát ỳ

39.

Phát biểu nào sau đây không chính xác:

a)

 Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi mức tổng cầu tăng chậm hơn so với mức cung

b)

 Lạm phát là sự tràn ngập tiền thừa trong lưu thông dẫn đến tình trạng gia tăng giá cả hàng hóa

c)

 Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ

d)

 Mức độ lạm phát thường được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

40.

Siêu lạm phát tại Đức giai đoạn 1921-1923 ủng hộ quan điểm cho rằng việc tăng trưởng cung tiền cao khi:

a)

 Chính phủ đặt mục tiêu toàn dụng nhân công

b)

 Chính phủ tăng thuê để tài trợ cho chi tiêu của họ

c)

 Chính phủ mở rộng cung tiền để tài trợ cho chi tiêu của mình

d)

 Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng

41.

Khi nền kinh tế chưa đạt mức tiềm năng, việc gia tăng tổng cầu:

a)

 Có thể làm lạm phát tăng nhưng sẽ giúp nền kinh tế tăng trưởng và cải thiện được tỷ lệ thất nghiệp

b)

 Lạm phát có thể tăng

c)

 Nền kinh tế có thể tăng trưởng tốt

d)

 Tỷ lệ thất nghiệp có thể cải thiện

42.

Khi lạm phát tăng lên, nhìn chung:

a)

 Đồng nội tệ tăng giá

b)

 Đồng nội tệ mất giá

c)

 Tỷ giá sẽ giảm

d)

 Lãi suất danh nghĩa sẽ có xu hướng giảm

43.

“Làm thế nào để chúng ta ngăn chặn ngọn lửa lạm phát bùng phát trở lại trong 40 năm qua ?”. Để trả lời câu hỏi này, đề xuất nổi tiếng của Milton Friedman cho thấy giải pháp đơn giản là:

a)

 Giảm tốc độ tăng trưởng của cung tiền

b)

 Giảm số lượng giấy tờ có giá mà các định chế trung gian được phép phát hành

c)

 Giảm thuế suất đối với người có thu nhập thấp

d)

 Tăng thuế suất đối với các doanh nghiệp tăng giá vượt quá 5% mỗi năm

44.

Lạm phát xuất hiện có thể do các nguyên nhân:

a)

 Sự tăng lên trong chi tiêu của chính phủ, giá cả các yếu tố sản xuất tăng và cung tiền tăng

b)

 Cung tiền tăng

c)

 Giá cả các yếu tố sản xuất tăng

d)

 Chi tiêu chính phủ tăng

45.

Phát biểu nào sau đây là không chính xác:

a)

 Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên

b)

 Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ

c)

 Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên

d)

 Giá trị của tiền là lượng hàng hóa mà tiền có thể mua được

46.

Lạm phát thường xuất hiện do các nguyên nhân:

a)

 Do chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa

b)

 Do cầu kéo và chi phí đẩy hoặc do chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa

c)

 Do cầu kéo và chi phí đẩy

d)

 Do các nguyên nhân kinh tế

47.

Lạm phát có thể được đo lường bởi:

a)

 Các chỉ số giá như CPI, PPI và chỉ số giảm phát GDP

b)

 Chỉ số giá tiêu dùng CPI

c)

 Chỉ số giá sản xuất PPI

d)

 Chỉ số giảm phát GDP

48.

Bằng chứng mạnh mẽ nhất cho thấy các quốc gia có lạm phát cao đó là quốc gia này cũng có:

a)

 Tốc độ tăng trưởng cung tiền cao

b)

 Lãi suất danh nghĩa thấp nhất

c)

 Thâm hụt ngân sách nhỏ nhất

d)

 Lãi suất thấp nhất

49.

Lạm phát cao sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến:

a)

 Thu nhập cố định của những người làm công

b)

 Những người có thu nhập cố định và những người cho vay

c)

 Người sở hữu tài sản thực

d)

 Người cho vay

50.

Lạm phát sẽ dẫn đến:

a)

 Dễ dàng lập kế hoạch cho tương lai

b)

 Dễ dàng so sánh giá cả theo thời gian

c)

 Khó khăn cho việc lập kế hoạch trong tương lai

d)

 Lãi suất danh nghĩa thấp hơn

51.

Trong các biện pháp khắc phục tình trạng bội chi ngân sách nhà nước sau đây, biện pháp nào dễ gây lạm phát nhất:

a)

 Phát hành tiền

b)

 Phát hành trái phiếu quốc tế

c)

 Vay tiền từ dân cư

d)

 Tăng thuế

52.

Lạm phát sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến:

a)

 Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài

b)

 Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư

c)

 Thu nhập cố định của những người làm công

d)

 Thu nhập của các NHTM và các tổ chức tín dụng

53.

Nếu người lao động không tin rằng các nhà hoạch định chính sách coi trọng việc chống lạm phát, rất có thể họ sẽ tạo áp lực tăng lương, điều này sẽ làm.....và gây ra thất nghiệp hoặc lạm phát hoặc cả hai, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi

a)

 Giảm tổng cung

b)

 Giảm tổng cầu

c)

 Tăng tổng cung

d)

 Tăng tổng cầu

54.

Khi tỉ giá tăng, để chặn đà mất giá của nội tệ, NHTW bán USD ra thị trường để hút nội tệ về. Hoạt động này có thể dẫn tới trường hợp:

a)

 Lạm phát giảm

b)

 Tăng trường giảm

c)

 Thất nghiệp giảm

d)

 Xuất khẩu trong ngắn hạn tăng

55.

Theo phân tích tổng cung và cầu, nếu mọi yếu tố khác đều không đổi, việc tăng cung tiền sẽ khiến tổng cầu......, tiền lương tăng dẫn đến tổng cung......., gây ra tình trạng lạm phát

a)

 Tăng, tăng

b)

 Giảm, giảm

c)

 Giảm, tăng

d)

 Tăng, giảm

56.

Người làm công nhận khoản thu nhập cố định sẽ chịu bất lợi khi:

a)

 Giảm phát

b)

 Lạm phát bằng 0

c)

 Thiểu phát

d)

 Lạm phát tăng

57.

Người làm công nhận khoản thu nhập cố định sẽ bị bất lợi khi:

a)

 Lạm phát giảm

b)

 Lạm phát tăng

c)

 Lạm phát bằng không

d)

Lạm phát bằng 0

58.

Trong một nền kinh tế, khi có sự đầu tư quá mức của tư nhân, của chính phủ hoặc xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng:

a)

 Lạm phát do cầu kéo

b)

 Lạm phát do phát hành tiền

c)

 Lạm phát do chi phí đẩy

d)

 Lạm phát do giá các yếu tố sản xuất tăng

59.

Lạm phát phi mã là lạm phát ở mức:

a)

 Tỷ lệ lạm phát ở mức 2 chữ số nhưng dưới mức 3 chữ số

b)

 Tỷ lệ lạm phát ở dưới mức 3 chữ số

c)

 Nền kinh tế cân bằng trên mức tiềm năng

d)

 Nền kinh tế cân bằng ở mức dưới tiềm năng

60.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập tới lạm phát:

a)

 Lạm phát tăng sẽ làm giảm thu nhập của những người có thu nhập cố định

b)

 Lạm phát tăng sẽ giúp cho nền kinh tế tăng trưởng trong dài hạn

c)

 Lạm phát tăng sẽ làm cho tỷ giá tăng

d)

 Lạm phát tăng có thể bắt nguồn từ chi phí của doanh nghiệp tăng cao

61.

Với một nền kinh tế sản xuất nội địa không hiệu quả, việc tăng trưởng tín dụng mạnh có thể làm:

a)

 Nền kinh tế tăng trưởng cao

b)

 Lãi suất tăng

c)

 Lạm phát cao

d)

 Đầu tư giảm

62.

Các nhà kinh tế học tin rằng các nước bị siêu lạm phát sẽ trải qua tình trạng:

a)

 Tăng trưởng kinh tế tăng

b)

 Giảm tăng trưởng kinh tế

c)

 Giảm tỷ lệ thất nghiệp

d)

 Lãi suất thấp hơn

63.

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, khi NHTW giảm tỷ lệ DTBB, lượng cung nội tệ sẽ:

a)

 Tăng lên

b)

 Giảm xuống

c)

 Không thay đổi

d)

 Chưa thể kết luận

64.

Khi NHTW đưa tiền vào lưu thông qua việc thực hiện nghiệp vụ tái chiết khấu giấy tờ có giá của các NHTM, lúc này NHTW đã:

a)

 Phát hành tiền thông qua chính phủ

b)

 Phát hành tiền thông qua hoạt động thị trường mở

c)

 Phát hành tiền thông qua ngân hàng trung gian

d)

 Phát hành tiền thông qua tác động vào thị trường ngoại hối

65.

Nếu NHTW gia tăng lượng cung tiền, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó trong ngắn hạn:

a)

 Lạm phát có thể tăng

b)

 Tỷ giá có thể giảm

c)

 Lãi suất có thể tăng

d)

 Không có tác động đến lạm phát, tỷ giá hay lãi suất

66.

Khi NHTW sử dụng ngoại tệ để mua vàng trong nền kinh tế, giả sử các yếu tố khác không đổi:

a)

 Cung tiền nội tệ trong nền kinh tế giảm

b)

 Cung tiền nội tệ trong nền kinh tế tăng

c)

 Cung tiền nội tệ trong nền kinh tế không thay đổi

d)

 Tỷ giá sẽ tăng

67.

Phát biểu nào sau đây không đúng trong trường hợp NHTW cung một lượng lớn ngoại tệ ra thị trường:

a)

 Tỷ giá sẽ giảm

b)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế tăng

c)

 Đồng nội tệ sẽ tăng giá

d)

 Cung tiền nội tệ trong nền kinh tế giảm

68.

Phát biểu nào không đúng khi NHTW sử dụng ngoại tệ để mua vàng trong nền kinh tế:

a)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế giảm

b)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế tăng

c)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế không thay đổi

d)

 Tỷ giá sẽ tăng

69.

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động bán ra giấy tờ có giá của NHTW sẽ:

a)

 Làm giảm lượng tiền mặt trong nền kinh tế dẫn đến cung nội tệ trong nền kinh tế giảm

b)

 Làm giảm lượng tiền mặt trong nền kinh tế

c)

 Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

d)

 Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

70.

NHTW có thể tăng cung tiền thông qua cửa ngõ nào sau đây:

a)

 Bán giấy tờ có giá thông qua thị trường mở

b)

 Bán ngoại tệ

c)

 Phát hành tiền

d)

 Cho chính phủ vay

71.

Nếu NHTW sử dụng nội tệ để mua ngoại tệ trên thị trường, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó:

a)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế giảm

b)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế tăng 

c)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế không thay đổi

d)

 Tỷ giá giảm

72.

Mô hình tổ chức của NHNN VN là:

a)

 Phụ thuộc chính phủ

b)

 Độc lập chính phủ

c)

 Vừa độc lập, vừa phụ thuộc với chính phủ

d)

 Do Quốc hội quy định từng thời kỳ

73.

Mức cung tiền trong nền kinh tế sẽ tăng lên khi:

a)

 NHTW phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông

b)

 Dự trữ của các NHTM tăng

c)

 Nhu cầu vốn đầu tư trong nền kinh tế tăng

d)

 Nền kinh tế tăng trưởng

74.

Nếu NHTW giảm lượng cung tiền, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó trong ngắn hạn:

a)

 Lãi suất có thể giảm

b)

 Tỷ giá có thể tăng

c)

 Lạm phát có thể giảm

d)

 Không có tác động đến lạm phát, tỷ giá hay lãi suất

75.

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động bán ra ngoại hối của NHTW sẽ:

a)

 Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

b)

 Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

c)

 Không làm thay đổi tổng phương tiện thanh toán

d)

 Không tác động tới giá trị đối ngoại của đồng nội tệ

76.

Khi nền kinh tế phát triển nóng quá mức, NHTW nên sử dụng chính sách:

a)

 Thắt chặt tiền tệ

b)

 Mở rộng tiền tệ

c)

 Kiểm soát chặt chẽ tỷ giá hối đoái

d)

 Thắt chặt tiền tệ đi đôi với kiểm soát chặt chẽ tỷ giá hối đoái

77.

NHTW có thể giảm cung tiền thông qua cửa ngõ nào sau đây:

a)

 Mua vào giấy tờ có giá trên thị trường mở

b)

 Mua ngoại tệ

c)

 Tăng lãi suất tái chiết khấu

d)

 Thu hồi tiền đã phát hành

78.

Theo quy định, định chế tài chính nào sau đây phải duy trì tỷ lệ DTBB:

a)

 NHTM

b)

 Công ty cho thuê tài chính

c)

 Công ty tài chính

d)

 Tất cả các tổ chức tín dụng

79.

Khi bội chi, chính phủ phát hành trái phiếu và tín phiếu để vay mượn từ nước ngoài. Hành động này:

a)

 Làm giảm cung tiền trong nền kinh tế

b)

 Làm tăng cung ngoại tệ

c)

 Làm tăng cung tiền mặt nội tệ trong nền kinh tế

d)

 Tỷ giá tăng

80.

Phát biểu nào sau đây không chính xác khi đề cập tới NHTW:

a)

 Thực hiện trung gian tín dụng cho nền kinh tế

b)

 Thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền

c)

 Điều hành chính sách tiền tệ

d)

 Là ngân hàng của các tổ chức tín dụng

81.

NHTW thực hiện dự trữ ngoại hối bằng:

a)

 Vàng

b)

 Ngoại tệ

c)

 Vàng và ngoại tệ

d)

 Vàng, ngoại tệ và nội tệ

82.

Trên thế giới, tồn tại những mô hình tổ chức NHTW nào:

a)

 Độc lập với chính phủ hoặc phụ thuộc vào chính phủ

b)

 Độc lập với chính phủ

c)

 Phụ thuộc vào chính phủ

d)

 Không đáp án nào chính xác

83.

Để thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ, NHTW yêu cầu:

a)

 Việc thanh toán giữa các NHNN khác nhau phải được bù trừ thông qua tài khoản tiền gửi của các NHTM tại NHTW

b)

 Các NHTM phải thiết lập tài khoản DTBB tại NHTW

c)

 Việc thanh toán giữa các ngân hàng khác nhau được thực hiện trực tiếp giữa các ngân hàng thông qua sự giám sát của NHTW

d)

 Các NHTM phải duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi tại NHTW theo quy định từng thời kỳ

84.

Khi NHTW gia tăng lượng cung tiền, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó trong ngắn hạn:

a)

 Tỷ giá có xu hướng giảm

b)

 Lạm phát có xu hướng giảm

c)

 Lãi suất có xu hướng giảm

d)

 Không có gì xảy ra với lãi suất, tỷ giá, lạm phát

85.

Khi NHTW gia tăng lượng cung tiền, giả sử các yếu tố khác không đổi, trong dài hạn lạm phát sẽ:

a)

 Giảm trong ngắn hạn

b)

 Tăng

c)

 Giảm trong dài hạn

d)

 Không đổi

86.

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động mua vào trái phiếu chính phủ của NHTW đã:

a)

 Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

b)

 Lảm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

c)

 Làm lãi suất vay mượn trong nền kinh tế tăng lên

d)

 Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế kéo theo đó làm lãi suất vay mượn trong nền kinh tế tăng lên

87.

Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm:

a)

 NHTW và các tổ chức phi tài chính trung gian phi ngân hàng và các NHTM

b)

 NHTW

c)

 Các tổ chức phi tài chính trung gian phi ngân hàng và các NHTM thành viên

d)

 Doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty, doanh nghiệp ngoài quốc doanh với quy mô lớn

88.

Khi NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu, giả sử các yếu tố khác không đổi, hoạt động này có thể:

a)

 Làm tăng cung tiền trong nền kinh tế

b)

 Làm giảm cung tiền trong nền kinh tế

c)

 Cung tiền trong nền kinh tế không thay đổi

d)

 Lạm phát tăng

89.

Nghiệp vụ nào sau đây được coi là nghiệp vụ tín dụng của NHTW:

a)

 Tạm ứng cho ngân sách Nhà nước hoặc chiết khấu/ tái chiết khấu giấy tờ có giá

b)

 Tạm ứng cho ngân sách

c)

 Cho doanh nghiệp nhà nước vay tiền

d)

 Chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá

90.

Nếu mô hình hoạt động của NHTW là phụ thuộc vào chính phủ:

a)

 Chính sách tiền tệ độc lập hoàn toàn với chính sách tài khóa

b)

 Chính sách tiền tệ sẽ đẫn đường cho chính sách tài khóa

c)

 Chính sách tiền tệ thường phụ thuộc vào chính sách tài khóa

d)

 Hoạt động của NHTW sẽ kém hiệu quả

91.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, khi NHTW tăng tỉ lệ DTBB, lượng cung tiền sẽ:

a)

 Tăng lên

b)

 Không thay đổi

c)

 Giảm xuống

d)

 Chưa thể kết luận

92.

Khi NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu, giả sử các yếu tố khác không đổi, hoạt động này có thể:

a)

 Làm giảm cung tiền trong nền kinh tế

b)

 Làm tăng cung tiền trong nền kinh tế

c)

 Cung tiền trong nền kinh tế không thay đổi

d)

 Lạm phát giảm

93.

Điền vào chỗ trống: “NHTW thực hiện.....thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng”.

a)

 Nghiệp vụ thị trường mở

b)

 Nghiệp vụ huy động vốn

c)

 Nghiệp vụ tái cấp vốn

d)

 Nghiệp vụ thanh toán bù trừ

94.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập tới hoạt động vay mượn từ các tổ chức tài chính trung gian thông qua phát hành trái phiếu của chính phủ:

a)

 Cung tiền mặt không thay đổi

b)

 Nợ công của chính phủ tăng lên

c)

 Lãi suất vay mượn trong nền kinh tế tăng lên

d)

 Cung tiền mặt tăng lên

95.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập tới hoạt động tăng lãi suất tái cấp vốn của NHTW ?

a)

 Cung tiền trong nền kinh tế tăng

b)

 NHTM sẽ giảm hoạt động vay mượn từ NHTW

c)

 Cung tiền trong nền kinh tế sẽ giảm

d)

 NHTW đang thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ

96.

Mục tiêu chính của chính sách tiền tệ là:

a)

 Ổn định lạm phát ở mức thấp

b)

 Hỗ trợ tăng trưởng cho nền kinh tế

c)

 Góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp cho nền kinh tế

d)

 Hỗ trợ nền kinh tế tăng trưởng, ổn định tỷ lệ lạm phát và góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp

97.

Nếu một khách hàng gửi 100 triệu dưới dạng tài khoản thanh toán vào ngân hàng A, và ngân hàng A sau khi thực hiện dự trữ là 10% đã cho một khách hàng B vay số tiền mặt còn lại, khi đó:

a)

 Cung tiền M1 tăng 90 triệu

b)

 Cung tiền M1 tăng 100 triệu

c)

 Cung tiền M1 không thay đổi

d)

 Cung tiền M1 giảm 10 triệu

98.

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, nếu NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu từ 6%/năm lên 9%/năm, cung tiền trong nền kinh tế có thể sẽ:

a)

 Giảm

b)

 Tăng

c)

 Không đổi

d)

 Không có đáp án nào đúng

99.

NHTW có chức năng:

a)

 Phát hành tiền và là ngân hàng của chính phủ

b)

 Phát hành tiền, là ngân hàng của chính phủ và là ngân hàng của các ngân hàng

c)

 Phát hành tiền và là ngân hàng của các ngân hàng

d)

 Phát hành tiền

100.

Trong tổng phương tiện thanh toán, thông thường, loại tiền nào chiếm tỷ trọng nhiều nhất:

a)

 Tiền mặt

b)

 Tiền dự trữ tại NHTW

c)

 Tiền bút tệ (tiền ngân hàng)

d)

 Tiền mặt tại NHTM

101.

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, khi NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng sẽ:

a)

 Có thể sẽ tăng

b)

 Có thể sẽ giảm

c)

 Chắc chắn sẽ tăng

d)

 Không thay đổi

102.

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động bán ra trái phiếu chính phủ của NHTW sẽ:

a)

 Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

b)

 Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

c)

 Làm lãi suất vay mượn trong nền kinh tế giảm xuống

d)

 Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế kéo theo đó làm lãi suất vay mượn trong nền kinh tế giảm xuống

103.

Cung tiền M1 bao gồm

a)

 Tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế và tiền gửi thanh toán (tiền gửi dùng séc) 

b)

 Tiền gửi thanh toán và tiền gửi dự trữ tại NHTW

c)

 Tiền gửi thanh toán và tiền mặt dự trữ của NHTW

d)

 Tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế và tiền dự trữ tại NHTW

104.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, khi NHTW giảm tỷ lệ DTBB, lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế sẽ:

a)

 Chắc chắn sẽ giảm

b)

 Chắc chắn sẽ tăng

c)

 Có thể tăng

d)

 Có thể giảm

105.

Biện pháp NHTW có thể sử dụng khi thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt là:

a)

 Mua vào ngoại tệ

b)

 Tăng lãi suất tái chiết khấu

c)

 Giảm tỷ lệ DTBB

d)

 Mua vào giấy tờ sử dụng có giá của các tổ chức tín dụng

106.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập tới hoạt động gia tăng lãi suất tái chiết khấu của NHTW ?

a)

 Cung tiền trong nền kinh tế giảm

b)

 Giấy tờ có giá được NHTW mua lại với giá rẻ hơn

c)

 Cung tiền trong nền kinh tế tăng

d)

 NHTM sẽ giảm hoạt động mua bán giấy tờ có giá tại NHTW

107.

Công cụ được sử dụng phổ biến trong việc thực thi chính sách tiền tệ của NHTW là:

a)

 Quy định trần lãi suất

b)

 Dự trữ bắt buộc

c)

 Nghiệp vụ thị trường mở

d)

 Tái cấp vốn

108.

Nếu NHTW bán ra thị trường một lượng lớn ngoại tệ, giả sử các yếu tố khác không đổi, khi đó:

a)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế giảm

b)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế không thay đổi

c)

 Cung nội tệ trong nền kinh tế tăng

d)

 Tỷ giá tăng

109.

Khi nền kinh tế ở giai đoạn đáy của chu kì kinh tế, NHTW nên sử dụng chính sách:

a)

 Mở rộng tiền tệ

b)

 Thắt chặt tiền tệ

c)

 Kiểm soát chặt chẽ tỷ giá hối đoái

d)

 Mở rộng tiền tệ đi đôi với kiểm soát chặt chẽ tỷ giá hối đoái

110.

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, hoạt động mua vào giấy tờ có giá của NHTW sẽ:

a)

 Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

b)

 Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

c)

 Làm giảm lượng tiền mặt trong nền kinh tế

d)

 Làm giảm lượng cung nội tệ cũng như lượng tiền mặt trong nền kinh tế

111.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, hoạt động mua vào ngoại hối của NHTW sẽ:

a)

 Làm tăng lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

b)

 Làm giảm lượng cung nội tệ trong nền kinh tế

c)

 Không làm thay đổi tổng phương tiện thanh toán

d)

 Không tác động tới giá trị đối ngoại của đồng nội tệ