wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Kiểm Tra Địa Lí 12

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Trên vùng biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng

a)

vĩ độ 8034'B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến 117020'Đ.

b)

vĩ độ 6050'B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến trên 117020'Đ.

c)

vĩ độ 8034'B và khoảng kinh độ 109024'Đ.

d)

vĩ độ 6050'B và khoảng kinh độ 109024'Đ.

2.

Đường bờ biển nước ta kéo dài từ

a)

Quảng Ninh - Cà Mau.

b)

Quảng Ninh- Kiên Giang.

c)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

d)

Hải Phòng - Kiên Giang.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí nước ta?

a)

Ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

Trong vùng nội chí tuyến.

c)

Tiếp giáp với Biển Đông.

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

4.

Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do

a)

tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế.

b)

nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

c)

nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương, nhiều mỏ.

d)

trên đường di cư và di lưu của nhiều động thực vật.

5.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí

a)

tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.

b)

nằm ở vùng ngoại chí tuyến.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

có Mặt Trời lên thiên đỉnh.

6.

Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?

a)

Hạ Long.

b)

TP Hồ Chí Minh.

c)

Biên Hòa.

d)

Đà Nẵng.

7.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa, do

a)

trong năm có hai mùa mưa và mùa khô.

b)

độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều vào mùa hạ.

c)

mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn.

d)

Đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều.

8.

Hướng thổi chính của gió mùa mùa hạ là

a)

Đông bắc.

b)

Đông nam.

c)

Tây bắc.

d)

Tây nam.

9.

Lao động nông thôn nước ta hiện nay

a)

hầu hết đã qua đào tạo nghề nghiệp.

b)

có số lượng lớn hơn khu vực đô thị.

c)

phần nhiều đạt mức thu nhập rất cao.

d)

chỉ hoạt động trong ngành trồng trọt.

10.

Trên đất liền, nước ta không có chung biên giới với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào.

b)

My-an-ma.

c)

Trung Quốc.

d)

Cam-pu-chia.

11.

Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng đô thị ít nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

12.

Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo Đông - Tây chủ yếu do

a)

hoạt động của gió mùa ở vùng núi cao.

b)

gió mùa với hướng của các dãy núi.

c)

gió mùa với độ cao của núi.

d)

hoạt động của gió mùa ở đồng bằng.

13.

Dân số nước ta

a)

đang có xu hướng trẻ hóa.

b)

đang có xu hướng già hóa.

c)

đang trong giai đoạn bão hòa.

d)

đang trong tình trạng phục hồi.

14.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ngọt trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là

a)

do nước thải công nghiệp và đô thị.

b)

do chất thải của hoạt động du lịch.

c)

chất thải sinh hoạt của các khu dân cư.

d)

hóa chất dư thừa trong hoạt động nông nghiệp.

15.

Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật.

c)

Đất đai.

d)

Sông ngòi.

16.

Nước ta thuộc khu vực

a)

Tây Nam Á.

b)

Đông Nam Á.

c)

Đông Bắc Á.

d)

Trung Á.

17.

Điểm cực Tây của nước ta thuộc tỉnh, thành nào sau đây?

a)

Cà Mau.

b)

Hà Giang.

c)

Điện Biên.

d)

Khánh Hoà.

18.

Cho thông tin sau: Địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc - đông nam. Khí hậu: sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt giảm. Sinh vật: hội tụ nhiều luồng sinh vật, đặc biệt là luồng Hi-ma-lay-a - Vân Quý, Ấn Độ - Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a…

a)

Nội dung trền thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

b)

Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.

c)

Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,… Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.

d)

Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc giảm sút do dãy núi núi Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, hướng TB-ĐN.

19.

Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B, cực Tây ở 102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117 20'Đ. a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ. b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu. d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

20.

Năm 2021, tổng diện tích đất tự nhiên nước ta là hơn 33,1 triệu ha, trong đó 84,5% là đất nông nghiệp, 11,9% là đất phi nông nghiệp và 3,6% là đất chưa sử dụng. Diện tích đất canh tác ở nước ta đang bị thoái hoá ở nhiều nơi, biểu hiện cụ thể như suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn, sạt lở và bị ô nhiễm. Nguyên nhân suy giảm tài nguyên đất do tác động của sản xuất và sinh hoạt như: nạn chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, việc lạm dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp, chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,... làm cho đất bị thoái hoá, ô nhiễm. Thiên tai và biến đổi khí hậu cũng gây suy giảm tài nguyên đất.

a)

Đất phi nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích đất tự nhiên nước ta (năm 2021).

b)

Suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn, sạt lở,…là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm tài nguyên đất.

c)

Vấn đề sử dụng và khai thác hợp lí tài nguyên đất là vấn đề đáng quan tâm ở nước ta.

d)

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ô nhiễm và suy thoái nguồn tài nguyên đất là do con người.