Font size
WorksheetsLuật Viên chức số 58/2010/QH12
Total questions: 496
Worksheet time: 4hrs 17mins
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về viên chức; (1) _____, (2) _____ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và (3) ______ viên chức trong đơn vị sự nghiệp (4) _____.
(a)
Viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp (1)...... theo chế độ (2) ......., hưởng lương từ quỹ lương của (3) ....... theo quy định của (4) .......
(a)
Theo quy định của pháp luật, viên chức được định nghĩa là:
A. Công dân Việt Nam được tuyển dụng làm việc tại cơ quan nhà nước theo vị trí việc làm, thực hiện hợp đồng làm việc và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định
B. Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập
C. Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng lao động, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập
D. Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo năng lực chuyên môn, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Luật
Luật Viên chức số 58/2010/QH12. Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý (1) ....., chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là (2) .... và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
2. Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do (3) .... quy định.
3. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được (4)..... để nhân dân giám sát việc chấp hành.
4. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng (5) ... giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với n(6) .... về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
(a)
Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của viên chức quản lý?
A. Được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập
B. Chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc
C. Được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
D. Không phải là công chức
Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, Hợp đồng làm việc của viên chức được ký kết giữa:
A. Viên chức và cơ quan quản lý nhà nước
B. Người được tuyển dụng và cơ quan chủ quản
C. Viên chức và đại diện công đoàn đơn vị
D. Viên chức hoặc người được tuyển dụng với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Hoạt động nghề nghiệp của viên chức được hiểu là:
A. Việc thực hiện nhiệm vụ hành chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu về trình độ và năng lực chuyên môn
B. Việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định pháp luật
C. Việc thực hiện các hoạt động chuyên môn trong khu vực công theo yêu cầu của người đứng đầu đơn vị và các quy định của pháp luật có liên quan
D. Việc thực hiện công việc theo vị trí việc làm được tuyển dụng trong các cơ quan nhà nước theo các tiêu chuẩn về trình độ và năng lực
Theo Điều 5, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, viên chức phải tuân thủ bao nhiêu nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp?
A. Ba nguyên tắc cơ bản
B. Bốn nguyên tắc cơ bản
C. Năm nguyên tắc cơ bản
D. Sáu nguyên tắc cơ bản
Theo Điều 5, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, nội dung nào KHÔNG phải là nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp của viên chức?
A. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật
B. Đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu công việc được giao
C. Tận tụy phục vụ nhân dân
D. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền
Theo Điều 5, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, viên chức phải chịu sự giám sát của những đối tượng nào?
Chỉ chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền
Chỉ chịu sự giám sát của người đứng đầu đơn vị
Chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền và của nhân dân
Chịu sự giám sát của cấp trên trực tiếp và đồng nghiệp
Theo Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, việc quản lý viên chức phải căn cứ vào những yếu tố nào?
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực cá nhân
Vị trí việc làm và thành tích công tác
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và hợp đồng làm việc
Hợp đồng làm việc và đánh giá của người đứng đầu đơn vị
Theo Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, Những đối tượng nào sau đây được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước?
Viên chức là người có tài năng và người dân tộc thiểu số
Viên chức làm việc ở miền núi và viên chức là người có công với cách mạng
Viên chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Tất cả các đối tượng trên
Theo Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, việc quản lý viên chức phải căn cứ vào những yếu tố nào?
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực cá nhân
Vị trí việc làm và thành tích công tác
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và hợp đồng làm việc
Hợp đồng làm việc và đánh giá của người đứng đầu đơn vị
Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của (1) _____ và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
2. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của (2) ____
3. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn (3) ___, vị trí việc làm và căn cứ vào (4) _____
4. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
(a)
Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của (1) _____ và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
2. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của (2) ____
3. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn (3) ___, vị trí việc làm và căn cứ vào (4) _____
4. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
(a)
Điều 7. Vị trí việc làm
1. Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. (1) ........ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 8. Chức danh nghề nghiệp
1. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
2. (2) ........ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp.
(a)
Cơ quan nào có thẩm quyền quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm?
A. Bộ Nội vụ
B. Chính phủ
C. Đơn vị sự nghiệp công lập
D. Bộ chủ quản
A
B
C
D
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp?
A. Chính phủ
B. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
C. Đơn vị sự nghiệp công lập
D. Các bộ chuyên ngành
A
B
C
D
Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có (1) ........, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách (2) ........, cung cấp (3) ....., phục vụ quản lý nhà nước.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);
b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ).
"3. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp sang mô hình doanh nghiệp, trừ đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và giáo dục; chế độ quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, hiệu quả."
4. Căn cứ điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý đối với mỗi loại hình đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực, (4) ...... quy định việc thành lập, cơ cấu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
(a)
Đơn vị sự nghiệp công lập được định nghĩa như thế nào theo Điều 9 của Luật Viên chức?
Là tổ chức có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công và phục vụ quản lý nhà nước, do cơ quan nhà nước thành lập.
Là tổ chức không có tư cách pháp nhân, do cơ quan nhà nước thành lập và thực hiện các dịch vụ công theo yêu cầu.
Là tổ chức có tư cách pháp nhân, được thành lập bởi tổ chức chính trị hoặc xã hội để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.
Là tổ chức do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân và cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Theo Luật Viên chức 2010, Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Chính phủ
b) Nhà nước
c) Đảng Cộng Sản Việt Nam.
d) Bộ Nội vụ
a
b
c
d
Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
1. Được (1)....... trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
4. Được cung cấp (2) ....... liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
5. Được (3) ....... vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
(a)
Theo Điều 11, trong hoạt động nghề nghiệp, viên chức có quyền từ chối trong trường hợp nào?
Công việc không phù hợp với năng lực
Công việc không phù hợp với nguyện vọng
Công việc quá tải về thời gian
Công việc trái với quy định của pháp luật
Theo Điều 11, Về quyền quyết định các vấn đề chuyên môn, viên chức:
Được quyết định mọi vấn đề trong đơn vị
Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc được giao
Chỉ được quyết định theo ý kiến lãnh đạo
Không được quyền quyết định vấn đề chuyên môn
Trong các quyền sau đây, quyền nào KHÔNG được quy định trong Điều 11, Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp.
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp
Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc
Được tự do lựa chọn nơi làm việc
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
Tiền lương của viên chức được trả dựa trên những yếu tố nào?
Chỉ dựa vào vị trí việc làm
Chỉ dựa vào kết quả công việc
Dựa vào thâm niên công tác
Dựa vào vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
Việc hưởng tiền thưởng và xét nâng lương của viên chức được thực hiện theo:
Thỏa thuận giữa viên chức và đơn vị sự nghiệp công lập
Quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập
Chính phủ
Quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
1. (1) ...... hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Được ký (2) ........ với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có (3) ......... của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
(a)
Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức.
Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
Viên chức có được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc không?
Không được phép trong mọi trường hợp
Được phép không giới hạn
Được phép, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Chỉ được phép khi có sự đồng ý của cấp trên
Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức.
Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
Điều kiện nào sau đây cần thiết để viên chức ký hợp đồng vụ việc với đơn vị khác?
Chỉ cần hoàn thành nhiệm vụ được giao
Chỉ cần có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị
Cả hoàn thành nhiệm vụ và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị
Không cần điều kiện gì
Theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức.
Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
Về việc góp vốn vào công ty, viên chức được phép:
Không được góp vốn trong mọi trường hợp
Góp vốn nhưng không được tham gia quản lý, điều hành
Góp vốn và tham gia điều hành công ty
Chỉ được góp vốn vào doanh nghiệp nhà nước
Điều 20. Căn cứ tuyển dụng
Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào (1) .........., (2) ............., (3) ............... và (4) ............... của đơn vị sự nghiệp công lập.
(a)
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG phải là căn cứ tuyển dụng viên chức theo Điều 20?
Thâm niên công tác
Nhu cầu công việc
Vị trí việc làm
Quỹ tiền lương
Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng
1. Bảo đảm công khai, (1) ........., công bằng, khách quan và đúng pháp luật.
2. Bảo đảm (2) ..........
3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng (3) ............
4. Đề cao trách nhiệm của (4) .............
5. Ưu tiên người có (5) ......, người có (6) ........., người dân tộc (7) .........
(a)
Trong các phát biểu sau về nguyên tắc tuyển dụng viên chức, phát biểu nào KHÔNG chính xác?
A. Người dân tộc thiểu số được ưu tiên trong tuyển dụng
B. Quy trình tuyển dụng phải đảm bảo tính cạnh tranh
C. Người đứng đầu đơn vị không cần chịu trách nhiệm về kết quả tuyển dụng
D. Việc tuyển dụng phải công khai, minh bạch
Theo Điều 26, Có mấy nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
5
7
9
12
Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của (1)..........;
b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của (2) ...........
Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;
c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
h) Chế độ tập sự (nếu có);
i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
(a)
Hợp đồng làm việc được ký kết bằng (1) ....... giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành (2) ...... bản, trong đó một bản giao cho (3) .......
(a)
- Hợp đồng làm việc được ký kết bằng (1).......... giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành (2) ........ bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
- Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do (3) ......... bổ nhiệm thì trước khi ký kết hợp đồng làm việc phải được (4) ........
(a)
Hợp đồng làm việc với viên chức được lập thành mấy bản?
1
2
3
4
Ai là người ký kết hợp đồng làm việc với người được tuyển dụng làm viên chức?
Người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Phòng Tổ chức cán bộ3
Giám đốc Sở Nội vụ
Hợp đồng làm việc với viên chức phải được ký kết bằng:
Văn bản
Lời nói
Có thể bằng văn bản hoặc lời nói
Theo thỏa thuận giữa các bên
Điều 27. Chế độ tập sự
1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ (1)........, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ (2) ........ trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Thời gian tập sự từ (3) ......... và phải được (4) ...........
3. (4) ......... quy định chi tiết chế độ tập sự.
(a)
Theo Điều 27, Thời gian tập sự đối với viên chức kéo dài trong khoảng
1-6 tháng
2-9 tháng
3-12 tháng
6-24 tháng
Theo Điều 27, Ai được miễn thực hiện chế độ tập sự?
Người có bằng thạc sĩ
Người có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
Người có thời gian từ đủ 6 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
Người được tuyển dụng đặc cách
Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất (1)....... ngày làm việc. Khi đã chấp thuận thì các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan của hợp đồng làm việc. Trong thời gian tiến hành thoả thuận, các bên vẫn phải (2).......... Trường hợp không thoả thuận được thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng làm việc.
2. Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc (3)......... ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.
Trường hợp không ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng (4) .......
3. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về (5).......
4. Khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì chấm dứt hợp đồng làm việc và được giải quyết các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
5. Khi viên chức được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ được pháp luật quy định là (6)....... tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc có quyết định nghỉ hưu thì hợp đồng làm việc (7) ..........
(a)
Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:
a) Viên chức có (1) (số)_______ năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ (2) ______;
b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này;
Viên chức vi phạm (3) _______ trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức;
d) Buộc thôi việc.
c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị (4) (số) ____ tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị (5) (số) ______ tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để (6) ______ hợp đồng làm việc;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải(7) _____, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;
đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
e) Viên chức không đạt yêu cầu sau (8) ______.
(a)
Theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc.
Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức bị ốm đau trong thời hạn là bao lâu?
12 tháng liên tục với hợp đồng không xác định thời hạn, 6 tháng liên tục đối với hợp đồng xác định thời hạn.
36 tháng liên tục với hđ không xác định thời hạn, 12 tháng liên tục với hợp đồng xđ thời hạn.
Khoảng 12 tháng với hđ không xác định thời hạn, khoảng 6 tháng đối với hđ xđ thời hạn.
Khoảng 36 tháng với hđ không xác định thời hạn, khoảng 12 tháng với hợp đồng xđ thời hạn.
Theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc.
Trong trường hợp nào đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức bị ốm đau?
Điều trị 6 tháng liên tục đối với mọi loại hợp đồng
Điều trị 12 tháng liên tục đối với mọi loại hợp đồng
Điều trị 12 tháng với hợp đồng không xác định thời hạn và 6 tháng với hợp đồng xác định thời hạn
Điều trị 6 tháng với hợp đồng không xác định thời hạn và 12 tháng với hợp đồng xác định thời hạn
Theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc.
Viên chức bị phân loại đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong bao nhiêu năm liên tiếp thì có thể bị đơn phương chấm dứt hợp đồng?
2
3
4
5
Theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ để đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức?
Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự
Viên chức nghỉ việc không lý do 3 ngày liên tục
Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ
Đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc.
Khi viên chức bị ốm đau và đã điều trị đủ thời gian theo quy định, sau khi sức khỏe bình phục thì:
Đương nhiên được tiếp tục làm việc
Được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc
Không được ký kết tiếp hợp đồng làm việc
Phải tham gia kỳ thi tuyển mới
Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ít nhất (1)........ đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc ít nhất (2)........ đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Đối với viên chức do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do (3) ......... quyết định sau khi có sự đồng ý (4).......... của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
(a)
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập KHÔNG được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau: (3 TRƯỜNG HỢP)
a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của (1) ........, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép;
c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới (2) ......... tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.
(a)
ĐIỀU 29, KHOẢN 4:
Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo (1)........ cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất (2) .......; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị (3)......... liên tục thì phải báo trước ít nhất (4) ...........
(a)
ĐIỀU 29, KHOẢN 5: Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau: (6 TRƯỜNG HỢP)
a) Không được bố trí theo đúng (1)..........., địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã (2) .........;
b) Không được (3).......... hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;
c) Bị (4) ...........; bị cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có (5) .......... thực hiện hợp đồng;
đ) Viên chức nữ có (6) ....... phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;
e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ (7) ........ liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.
(a)
ĐIỀU 29 KHOẢN 6: Viên chức phải thông báo (1)........ về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất (2).......... đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này;
a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;
b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;
c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;
đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;
e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.
ít nhất (4) ....... ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.
d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
(a)
Theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc quy định: Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc?
45 ngày đối với hđ không xđ thời hạn, 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn.
Ít nhất 45 ngày đối với hđ không xđ thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn.
60 ngày đối với hđ không xđ thời hạn, 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn.
Ít 60 ngày đối với hđ không xđ thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn
Theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việcquy định: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng với viên chức nữ đang có thai và nuôi con bao nhiêu tháng tuổi.
Dưới 18 tháng tuổi
Dưới 24 tháng tuổi
Dưới 36 tháng tuổi
Dưới 12 tháng tuổi
Theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc quy định: Viên chức làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc nhưng phải thông báo bằng văn bản với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước bao nhiêu ngày.
60 ngày
ít nhất 60 ngày
45 ngày
ít nhất 45 ngày.
Điều 30. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng làm việc
Tranh chấp liên quan đến việc ký kết, thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc được giải quyết theo (a) .
Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp
1. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp (1) ....... đó;
b) Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ (2) .......... của chức danh nghề nghiệp đó.
2. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện thông qua (3) ....... theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
3. Viên chức được đăng ký thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
4. (4) ....... quy định cụ thể quy trình, thủ tục thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức, phân công, phân cấp việc tổ chức thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức.
(5) ......... được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức chủ trì, phối hợp với (6) ....... quy định cụ thể tiêu chuẩn Chức danh nghề nghiệp; điều kiện thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức.
(a)
Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Bổ nhiệm theo thâm niên công tác
Bổ nhiệm theo nhu cầu của đơn vị
Bổ nhiệm vào chức danh tương ứng với vị trí việc làm và phải có đủ tiêu chuẩn
Bổ nhiệm theo nguyện vọng của viên chức
Viên chức được đăng ký thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp khi nào?
Khi viên chức có nguyện vọng
Khi đơn vị có nhu cầu và viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn
Khi được lãnh đạo đề xuất
Sau 5 năm công tác
Theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP; 25/9/2020. “Thay đổi chức danh nghề nghiệp” là?
“Thay đổi chức danh nghề nghiệp” là việc viên chức thi trúng tuyển và được bổ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm
“Thay đổi chức danh nghề nghiệp” là việc viên chức được bổ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm
“Thay đổi chức danh nghề nghiệp” là việc viên chức được bổ nhiệm vào một vị trí chức danh nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm
“Thay đổi chức danh nghề nghiệp” là việc viên chức được bổ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp khác theo nguyện vọng phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm
Theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP; 25/9/2020. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện trong trường hợp nào sau?
Thi hoặc xét thăng hạng
Xét thăng hạng đặc cách
Xét chuyển
Tất cả phương án
Mục 7
CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC, HƯU TRÍ
Điều 45. Chế độ thôi việc
"1. Viên chức được hưởng trợ cấp (1) ........, trợ cấp (2) ........... hoặc chế độ (3) ........ theo quy định của pháp luật về (4) ........ và pháp luật về (5) ........ khi đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.".
(a)
Mục 7
CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC, HƯU TRÍ
Điều 45. Chế độ thôi việc
2. Viên chức KHÔNG được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị (1) (a) ;
b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;
c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.
Điều 46. Chế độ hưu trí
1. Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về (1) _____ và pháp luật về (2) ______.
2. Trước (3) ______ tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước (4) _____ tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập có thể ký hợp đồng (5) _____ với người hưởng chế độ hưu trí nếu đơn vị có nhu cầu và người hưởng chế độ hưu trí có nguyện vọng; trong thời gian hợp đồng, ngoài khoản thù lao theo hợp đồng, người đó được hưởng một số chế độ, chính sách cụ thể về cơ chế quản lý bảo đảm điều kiện cho hoạt động chuyên môn do (6) _______ quy định.
(a)
Điều 47. Quản lý nhà nước về viên chức
1. (1) ______ thống nhất quản lý nhà nước về viên chức.
2. (2) _______ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về viên chức và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: (6)
a) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức;
b) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc ban hành hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp;
d) Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ viên chức; phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức;
đ) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về viên chức;
e) Hàng năm, báo cáo Chính phủ về đội ngũ viên chức.
(a)
Theo Luật Viên chức 2010, Phạm vi điều chỉnh luật viên chức
Luật này quy định về viên chức; quyền và nghĩa vụ của viên chức, tuyển dụng viên chức
Luật này quy định về viên chức; nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Luật này quy định về việc tuyển dụng viên chức, quyền của viên chức.
Luật này quy định về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật Viên chức 2010, Viên chức là gì?
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lâp.
Viên chức là công dân Việt Nam, làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Theo Luật Viên chức 2010, Viên chức quản lý là gì?
Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý.
Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức .
Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý.
Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý.
Theo Luật Viên chức 2010, Đạo đức nghề nghiệp là gì?
Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực.
Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do tổ chức có thẩm quyền quy định.
Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức trong hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
Theo Luật Viên chức 2010, Quy tắc ứng xử là?
Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với từng công việc trong các lĩnh vực đặc thù.
Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
Theo Luật Viên chức 2010, Hoạt động nghề nghiệp của viên chức gồm mấy nguyên tắc
1
2
3
4
Đâu KHÔNG PHẢI là Nguyên tắc trong HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP của viên chức
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của nhà nước
Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Tận tụy phục vụ nhân dân
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
Theo Luật Viên chức 2010, Có mấy nguyên tắc quản lý viên chức
2
3
4
5
Theo Luật Viên chức 2010, Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Chính phủ
Nhà nước
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Bộ Nội vụ
Theo Luật Viên chức 2010, Cơ quan nào quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp.
Bộ nội vụ chủ trì
Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.
Bộ giáo dục và đào tạo
Cả a và b.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học đào tạo:
trình độ đại học.
trình độ thạc sĩ.
trình độ tiến sĩ.
tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học không đào tạo:
trình độ đại học
trình độ thạc sĩ
trình độ tiến sĩ.
trình độ phó tiến sĩ
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân, Ai quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học?
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ tịch Quốc hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Cả B và C điều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Nội dung giáo dục phải………….., thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.”
bảo đảm tính cơ bản, toàn diện.
bảo đảm tính nâng cao, toàn diện.
bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, sâu sắc
bảo đảm tính cơ bản, kể thừa truyền thống.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Yêu cầu về nội dung nào sau đây là không đúng?
phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên.
coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lí lứa tuổi và khả năng của người học.
phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học,phát huy tính…………. của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
tích cực, hợp tác, chủ động, tư duy sáng tạo
tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo.
tích cực, tự giác, chủ động, suy luận sáng tạo.
tích cực, tự học, chủ động, tư duy sáng tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực………. khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
tự học và hợp tác
tự giác học tập và hợp tác.
tích cực tự học và hợp tác.
tự học sáng tạo và hợp tác.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục thể hiện được điều gì?
mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học.
phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục.
cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ờ mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục phải bảo đảm được điều gì?
tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp.
đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế.
Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 8: Chương trình giáo dục. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải như thế nào?
được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân đề địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp.
đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế.
thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đổi với
giáo dục mầm non.
giáo dục phổ thông.
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Cả A và B đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo biên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và biên chế đối với
giáo dục phổ thông.
giáo dục nghề nghiệp.
giáo dục đại học.
B và C đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Ai quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này.
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Cả B và C đều đúng.
.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Hướng nghiệp trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng.
A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Phân luồng trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáó dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất n
nước.
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục đễ giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Cơ quan nào quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Chính phủ.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ nội vụ.
Quốc hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục là
Tiếng Việt.
Tiếng Anh.
Tiếng Pháp.
Tiếng Trung.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/Q1114. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân.Giáo dục nghề nghiệp đào tạo:
trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp.
trình độ cao đẳng.
các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác.
tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QHI4. Điều 2: Mục tiêu giáo dục nhằm
phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân.
có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Tất cả các mục tiêu trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 2: Mục tiêu giáo dục thì mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu giáo dục
phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân.
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa.
có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 2: Mục tiêu giáo dục là? Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Mục tiêu giáo dục nhằm........ con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”
phát triển toàn diện.
phát triển bền vững.
phát triển không ngừng
. biến.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 3: Tính chất, nguyên lý giáo dục. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có.......lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”
có tính nhân dân, dân tộc, khoa học
có tính nhân dân, dân tộc
có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại
dân tộc, khoa học, hiện đại
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 3: Tính chất, nguyên lý giáo dục.Nguyên lý giáo dục là
học đi đôi với hành.
lý luận gắn liền với thực tiễn.
giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 4: Phát triển giáo dục. Phát biểu nào sau đây là sai?
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng.
Phát triển giáo dục là thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục chính quy” được hiểu như thế nào?
là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục công lập để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập trong thời gian nhất định của người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục thường xuyên” được hiểu như thế nào?
là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục công lập để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theọ mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập trong thời gian nhất định của người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Kiểm định chất lượng giáo dục” được hiểu như thế nào?
là hoạt động đánh giá, công nhận chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành.
là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuấn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Biên chế” được hiểu như thế nào?
là đơn vị đùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Tín chỉ” được hiểu như thể nào?
là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc củạ một nghề.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 sổ: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Mô-đun” được hiểu như thế nào?
là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Chuẩn đầu ra” được hiểu như thế nào?
là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục phổ thông.
là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.
là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục công lập.
là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục đại học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Phổ cập giáo dục” được hiểu như thế nào?
là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.
là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục bắt buộc” được hiểu như thế nào?
là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
..giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.
là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 sổ: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ.Từ ngữ “Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông” được hiểu như thế nào?
kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
kiến thức cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Nhà đầu tư” được hiểu như thế nào?
là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồnvốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài,
là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư nước ngoài.
là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trong nước.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Cơ sở giáo dục” được hiểu như thế nào?
là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài hệ thống giáo dục quốc dân.
là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục ngoài công lập.
là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm:
giáo dục chính quy.
giáo dục thường xuyên.
A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
Giáo dục mầm non.
Giáo dục phổ thông.
Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục đại học.
Tất cả các đáp án trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục mầm non gồm:
giáo dục nhà trẻ
giáo dục mẫu giáo
giáo dục trẻ em.
A và B đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục phổ thông gồm:
Giáo dục tiểu học.
Giáo dục trung học cơ sở.
Giáo dục trung học phổ thông.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của
luật này là:
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục.
quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục công lập, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học đào tạo:
trình độ đại học.
trình độ thạc sĩ.
trình độ tiến sĩ.
tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học không đào tạo:
trình độ đại học
trình độ thạc sĩ
trình độ tiến sĩ.
trình độ phó tiến sĩ
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân, Ai quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học?
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ tịch Quốc hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Cả B và C điều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Nội dung giáo dục phải………….., thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.”
bảo đảm tính cơ bản, toàn diện.
bảo đảm tính nâng cao, toàn diện.
bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, sâu sắc
bảo đảm tính cơ bản, kể thừa truyền thống.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Yêu cầu về nội dung nào sau đây là không đúng?
phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên.
coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lí lứa tuổi và khả năng của người học.
phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học,phát huy tính…………. của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
tích cực, hợp tác, chủ động, tư duy sáng tạo
tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo.
tích cực, tự giác, chủ động, suy luận sáng tạo.
tích cực, tự học, chủ động, tư duy sáng tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực………. khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
tự học và hợp tác
tự giác học tập và hợp tác.
tích cực tự học và hợp tác.
tự học sáng tạo và hợp tác.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục thể hiện được điều gì?
mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học.
phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục.
cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ờ mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục phải bảo đảm được điều gì?
tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp.
đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế.
Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 8: Chương trình giáo dục. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải như thế nào?
được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân đề địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp.
đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế.
thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đổi với
giáo dục mầm non.
giáo dục phổ thông.
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Cả A và B đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo biên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và biên chế đối với
giáo dục phổ thông.
giáo dục nghề nghiệp.
giáo dục đại học.
B và C đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Ai quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này.
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Cả B và C đều đúng.
.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Hướng nghiệp trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng.
A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Phân luồng trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáó dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất n
nước.
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục đễ giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Cơ quan nào quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Chính phủ.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ nội vụ.
Quốc hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục là
Tiếng Việt.
Tiếng Anh.
Tiếng Pháp.
Tiếng Trung.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/Q1114. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân.Giáo dục nghề nghiệp đào tạo:
trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp.
trình độ cao đẳng.
các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác.
tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Nhiệm vụ nào sau đây KHÔNG phải là nhiệm vụ của người học?
Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.
Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật.
Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.
Tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 83. Quyền của người học. Người học có mấy quyền?
11
9
8
10
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 83. Quyền của người học. Quyền nào sau đây không phải là quyền của Người học?
Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
Được tôn trọng, bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.
Được học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban, được tạo điều kiện để học các chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật.
Được tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 89. Trách nhiệm của nhà trường. Nhà trường có trách nhiệm gì?
Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, quy tắc ứng xử.
Chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học.
Thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 90. Trách nhiệm của gia đình. Gia đình có trách nhiệm gì?
Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con hoặc người được giám hộ được học tập, thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; tôn trọng nhà giáo, không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo.
Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đức, trí, thế, mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 91. Trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh. Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có trách nhiệm gì?
Tiếp nhận thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của con hoặc người được giám hộ.
Tham gia hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường.
Phối hợp với nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con hoặc người được giám hộ theo quy định.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 92. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non được tổ chức trong mỗi năm học ở giáo dục phổ thông và giáo dục mầm non, do cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, trẻ mầm non từng lớp, từng trường cử ra để phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh, trẻ mầm non và hoạt động theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nhà nước.
Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 93. Trách nhiệm của xã hội. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nào sau đây?
Hỗ trợ, hợp tác với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, hoạt động trải nghiệm, thực tập, nghiên cứu khoa học.
Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, ngăn chặn hoạt động có ảnh hưởng xấu đến người học.
Tạo điều kiện để công dân trong độ tuổi quy định thực hiện nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh; Hỗ trợ các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp giáo dục theo khả năng của mình.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 93. Trách nhiệm của xã hội. Tổ chức nào có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Sở Giáo Dục và Đào tạo.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
Hiệu trưởng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 93. Trách nhiệm của xã hội. Cơ quan, tổ chức nào có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục, vận động thanh niên, thiếu niên và nhi đồng gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục?
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Sở Giáo Dục và Đào tạo.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 104. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục. Có bao nhiêu nội dung quản lý nhà nước về giáo dục?
11
10
12
9
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14 Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Ai chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục thường xuyên?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Ai chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, trừ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của cơ sở giáo dục trên địa bàn. Bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị dạy học của trường công lập thuộc phạm vi quản lý.
Phát triển các loại hình nhà trường, thực hiện xã hội hóa giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương. Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước và chính sách của địa phương để bảo đảm quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình về thực hiện nhiệm vụ và chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục tại địa phương.
Tất cả đều đúng.
Điều 4. Hệ thống giáo đục quốc dân. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm
giáo dục chính quy
giáo dục thường xuyên
giáo dục đặc biệt
giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học,phát huy tính …………. của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
tích cực, hợp tác, chủ động, tư duy sáng tạo
tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo.
tích cực, tự giác, chủ động, suy luận sáng tạo.
tích cực, tự học, chủ động, tư duy sáng tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8. Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục phải bảo đảm
tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp.
đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế.
chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8. Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với
giáo dục mầm non.
giáo dục phổ thông
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Cả A và B đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8. Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với
giáo dục phổ thông.
giáo dục nghề nghiệp
giáo dục đại học
Cả B và C đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Hướng nghiệp trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Phân luồng trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáó dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Cơ quan nào quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Chính phủ.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ nội vụ.
Quốc hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục là
Tiếng Việt.
Tiếng Anh.
Tiếng Pháp.
Tiếng Trung.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là người khuyết tật theo quy định của
Luật Giáo dục.
Luật Lao động.
Luật Trẻ em.
Luật Người khuyết tật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 15. Giáo dục hòa nhập. Giáo dục hòa nhập là
phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học.
tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.
phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.
phương hướng giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 20. Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục và Điều 21: Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?
Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân.
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 22. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?
Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học. Xuyên tạc nội dung giáo dục.
Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh. Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.
Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục tiểu học được thực hiện trong
04 năm học.
05 năm học.
06 năm học.
07 năm học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp một là
07 tuổi và được tính theo năm.
07 tuổi và được tính theo tháng.
06 tuổi và được tính theo năm.
05 tuổi và được tính theo tháng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là
15 tuổi và được tính theo năm.
16 tuổi và được tính theo năm.
14 tuổi và được tính theo năm.
17 tuổi và được tính theo tháng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này là?
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ.
Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành mấy giai đoạn
2
3
4
5
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành
giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục nâng cao.
giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục nghề nghiệp.
giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục hướng nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm
cấp mầm non và cấp tiểu học.
cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở.
cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.
cấp tiểu học và cấp trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2009/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là
cấp trung học phổ thông.
cấp tiểu học và trung học cơ sở.
cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.
cấp tiểu học và cấp trung học trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa
trung học phổ thông.
trung học cơ sở.
trung học cơ sở và trung học phổ thông.
tiểu học và trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau:“Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về ………… kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm
đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thái độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
Theo luật giáo dục năm 2019 số 43/2019/QH14. Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về ………… năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở".
đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm
đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thái độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học cơ sở nhằm
củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học.
bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng.
hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học phổ thông nhằm
trang bị kiến thức công dân.
bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp.
có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của luật này là
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục.
quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục công lập, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QHI4. Điều 2. Mục tiêu giáo dục nhằm
phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân.
có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Tất cả các mục tiêu trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 2. Mục tiêu giáo dục. Mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu giáo dục?
phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân.
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa.
có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có ....... lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”
có tính nhân dân, dân tộc, khoa học
có tính nhân dân, dân tộc
có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại
dân tộc, khoa học, hiện đại
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục. Nguyên lý giáo dục là
học đi đôi với hành.
lý luận gắn liền với thực tiễn.
giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục chính quy” được hiểu là
giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục công lập để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập trong thời gian nhất định của người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Kiểm định chất lượng giáo dục” được hiểu là
hoạt động đánh giá, công nhận chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành.
hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuấn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Niên chế” được hiểu là
đơn vị đùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Tín chỉ” được hiểu là
đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc củạ một nghề.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Mô-đun” được hiểu là
đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Chuẩn đầu ra” được hiểu là
yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục phổ thông.
yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.
yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục công lập.
yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục đại học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Phổ cập giáo dục” được hiểu là
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục bắt buộc” được hiểu là
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 sổ: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông” được hiểu là
kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
kiến thức cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Nhà đầu tư” được hiểu là
tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư nước ngoài.
tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trong nước.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Cơ sở giáo dục” được hiểu là
tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài hệ thống giáo dục quốc dân.
cơ sở giáo dục ngoài công lập.
tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm
giáo dục chính quy.
giáo dục thường xuyên.
A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm
Giáo dục mầm non.
Giáo dục phổ thông.
Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục đại học.
Tất cả các đáp án trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục phổ thông gồm
giáo dục tiểu học.
giáo dục trung học cơ sở.
giáo dục trung học phổ thông.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/Q1114. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp.
trình độ cao đẳng.
các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học đào tạo
trình độ đại học.
trình độ thạc sĩ.
trình độ tiến sĩ.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học không đào tạo
trình độ đại học
trình độ thạc sĩ.
trình độ tiến sĩ.
trình độ phó tiến sĩ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học?
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chủ tịch Quốc hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD chính quy)
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (GDNN)
Cả B và C đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Yêu cầu về nội dung nào sau đây là không đúng?
Phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên.
Coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
Phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lí lứa tuổi và khả năng của người học.
Phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo loại hình nào?
Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu.
Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo.
Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học; Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55. Hội đồng trường. Hội đồng trường của trường công lập là
tổ chức quản trị của ban giám hiệu, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.
tổ chức quản trị hội đồng trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.
tổ chức chính trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.
tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55. Hội đồng trường. Hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non dân lập chịu trách nhiệm
quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55. Hội đồng trường. Thành viên trong trường của trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm các thành viên đương nhiên là
bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường (nếu có), hiệu trưởng thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 56. Hiệu trưởng. Ai là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận?
Phó hiệu trưởng.
Hiệu trưởng.
Trưởng phòng giáo dục.
Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 56. Hiệu trưởng. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.
Trưởng phòng Giáo dục quy định.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 56. Hiệu trưởng. Điển chỗ trống nội dung còn thiếu: “Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của ......... và quy định khác của pháp luật có liên quan”
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường. Hội đồng tư vấn trong nhà trường do
phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường. Tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn được quy định trong
Luật giáo dục.
Luật viên chức.
Điều lệ nhà trường.
Luật hoạt động giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Nhà trường có mấy nhiệm vụ và quyền hạn?
4
5
6
7
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?
Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.
Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Phát biểu nào sau đây không phải nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường?
Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
Không được chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.
Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
Phối hợp với gia đình, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho nhà giáo, người lao động và người học tham gia hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; có trách nhiệm giải trình với xã hội, người học, cơ quan quản lý, bảo đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã hội trong quản lý nhà trường. Việc quản lý trong cơ sở giáo dục, mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Điền chỗ trống nội dung còn thiếu: “Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình theo quy định của ................ và quy định khác của pháp luật có liên quan”
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về
chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
quy hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo làm nhiệm vụ
học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là
giáo viên.
giảng viên.
viên chức giảng dạy.
viên chức dạy học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là
giáo viên.
giảng viên.
viên chức giảng dạy.
viên chức dạy học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm ............., có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh.
chất lượng giáo dục
chất lượng giảng dạy
chất lượng dạy học
yêu thương học sinh
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo. Nhà giáo phải đáp ứng bao nhiêu tiêu chuẩn?
4
3
2
5
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/201 . Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo. Nhà giáo phải đáp ứng tiêu chuẩn nào sau đây?
Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt. Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo. Tiêu chuẩn nào sau đây không thuộc tiêu chuẩn mà Nhà giáo phải đáp ứng?
Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt.
Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo. Nhà giáo có bao nhiêu nhiệm vụ?
4
3
2
5
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo. Nhiệm vụ nào đây không phải là nhiệm vụ của nhà giáo?
Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.
Luôn cập nhật kĩ năng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14, Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo. Nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của nhà giáo?
Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo.
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Thỉnh giảng là
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật viên chức đến giảng dạy.
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật Giáo dục đến giảng dạy.
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật Giáo dục đến giảng dạy.
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật viên chức đến giảng dạy.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là
giáo viên thỉnh giảng.
giảng viên thỉnh giảng.
giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.
viên chức thỉnh giảng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng là
cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm có trình độ cao.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Khuyến khích việc mời các đối tượng nào sau đây đến giảng dạy tại cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng?
Nhà giáo, nhà khoa học trong nước.
Nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Người nước ngoài.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với
giáo viên mầm non.
giáo viên tiểu học.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
chứng chỉ lí luận và phương pháp dạy học.
thạc sĩ lí luận phương pháp dạy học.
chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng thạc sĩ đối với
nhà giáo giảng dạy trình độ đại học.
giáo viên tiểu học.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng tiến sĩ đối với
nhà giáo giảng dạy trình độ đại học.
nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của
Luật giáo dục.
Luật viên chức.
Điều lệ nhà trường.
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Cơ quan nào quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này?
Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Ai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam. Ngày 20 tháng 11 hằng năm là
ngày thầy thuốc Việt Nam.
ngày Nhà giáo Việt Nam.
ngày giáo viên Việt Nam.
ngày Quốc tế Nhà giáo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 76. Tiền lương. Nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp; được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù nghề theo quy định của
Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ Nội vụ.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Cơ quan nào có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nhà nước.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Chính phủ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Đối tượng Nhà giáo nào được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi?
Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập.
Nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập.
Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.
Nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trưởng dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với
nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập.
nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.
nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 78. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nào phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nhà nước.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Chính phủ
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu
Giáo sư danh dự.
Tiến sĩ danh dự.
Nhà giáo danh dự.
Nhà giáo ưu tú.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, có bằng tiến sĩ, được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu
Giáo sư danh dự.
Tiến sĩ danh dự.
Nhà giáo danh dự.
Nhà giáo ưu tú.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 80. Người học. Người học là
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục công lập.
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục tư thục.
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục công lập và tư thục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14, Điều 80. Người học. Người học gồm
Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non; Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học.
Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học; Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ.
Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 81. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non. Cơ quan quy định chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Chính phủ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Người học có mấy nhiệm vụ?
2
3
4
5
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Người học có nhiệm vụ nào?
Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật.
Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.
Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Nội dung giáo dục phổ thông phải………… ; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học"
bảo đầy tính khoa học, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính trung thực, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính logic, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở cấp Giáo dục tiểu học được quy định như thế nào?
Phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội.
Có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người, có nhận thức đạo đức xã hội
Có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở cấp Giáo dục trung học cơ sở được quy định như thế nào?
Củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc.
Kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở cấp Giáo dục trung học phổ thông được quy định như thế nào?
Củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông.
Bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy ………… của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục”.
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
tính tích cực, tự học, chủ động, sáng tạo
tính toàn diện, tự giác, chủ động, sáng tạo
tính tích cực, tự giác, sáng tạo, năng động
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm mấy yêu cầu?
3
4
5
6
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm yêu cầu nào?
Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước.
Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông. Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông.
Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành được công bố công khai sau khi ban hành.
Tất cả các yêu cầu trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông nào sau đây là không đúng?
Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.
Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông.
Được lấy ý kiến rộng với các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành.
Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với riêng học sinh mỗi vùng, miền.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông gồm những ai?
Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý việc giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thống. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Hội đồng phải có ………… là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng."
ít nhất một phần tư tổng số thành viên
ít nhất một phần ba tổng số thành viên
ít nhất một phần năm tổng số thành viên
ít nhất một phần hai tổng số thành viên
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như thế nào?
Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội.
Sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử. Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa, thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa, việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Cơ quan nào quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chính phủ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định và ai phê duyệt?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa theo từng môn học, hoạt động giáo dục ở từng cấp học để thẩm định sách giáo khoa do ai thành lập?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa gồm những ai?
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan tổ chức có liên quan.
Nhà giáo ưu tú, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan.tổ chức có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục.
Nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Hội đồng phải có ................ là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng”
ít nhất một phần tư tổng số thành viên
ít nhất một phần ba tổng số thành viên
ít nhất một phần năm tổng số thành viên
ít nhất một phần hai tổng số thành viên
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Ai quyết định việc thành lập hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định tài liệu giáo dục địa phương?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 33. Cơ sở giáo dục phổ thông. Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm
Trường tiểu học.
Trường trung học cơ sở.
Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH19. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình tiểu học đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được ai xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng nhà trường.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, đạt yêu cầu thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được ai cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng nhà trường.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu.
để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cấp
giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp tạm thời.
giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở.
giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được sử dụng
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường học cụ thể theo quy định của pháp luật.
để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu.
để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Câu 1/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí để viên chức không giữ chức vụ quản lý được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ là?
Hoàn thành 53% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết
Nhiệm vụ, giải phápHoàn thành 49% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết.
Hoàn thành 99% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết
Câu 2/89: "Chấp hành sự phân công của tổ chức" là một tiêu chí đánh giá, xếp loại trên khía cạnh nào theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020:
Ý thức tổ chức kỷ luật
Đạo đức, lối sống
Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
Chính trị tư tưởng
Theo Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết Trung ương 8 khoá XI. Phương án nào sau đây là nhóm nhiệm vụ, giải pháp?
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức
Câu 4/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của viên chức quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ là tiêu chí nào?
100% cơ quan đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 60% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
90% cơ quan đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 60% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
90% cơ quan đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
100% cơ quan đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Câu 5/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức?
Bảo đảm khách quan.
Không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức.
Bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý.
Ưu tiên trong đánh giá đối với anh hùng và nhân thân tốt.
Câu 6/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức?
Phải căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
Phải căn cứ vào bảng phân công nhiệm vụ hàng năm của cán bộ, công chức.
Phải căn cứ vào trình độ đào tào tạo và sản phẩm công việc cụ thể.
Câu 7/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nội dung nào sau đây là tiêu chí đánh giá về chính trị tư tưởng của viên chức?
Chấp hành mệnh lệnh tuyệt đối của cấp trên.
Chấp hành mệnh nhận của các thủ trưởng.
Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng.
Chấp hành mệnh lệnh của các cấp trên.
Câu 8/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí đánh giá về đạo đức, lối sống của viên chức là?
Không karaoke.
Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.
Không tham gia cờ bạc, rượu chè.
Không rượu bia trong giờ làm việc.
Câu 9/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, “Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.” là tiêu chí nào Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
Đạo đức, lối sống
Chính trị tư tưởng
Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
Tác phong, lề lối làm việc
Câu 11/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý?
Phải gắn với thành tích tập thể được giao quản lý, phụ trách
Phải gắn với kết quả trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của cá nhân
Phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
Cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 12/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí để viên chức quản lý được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ là?
Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 99%.
Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ.
Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 49%.
Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 89%
Câu 13/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 90% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 90% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 70% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 90% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 70% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Câu 14/89: "Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài" là một tiêu chí đánh giá, xếp loại trên khía cạnh nào theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020:
Ý thức tổ chức kỷ luật
Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
Chính trị tư tưởng
Đạo đức, lối sống
Câu 15/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức quy định một trong những tiêu chí đánh giá, xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ được giao là
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra đều hoàn thành, trong đó có không quá 30% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra đều hoàn thành, trong đó có không quá 10% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, trong đó có không quá 25% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Câu 16/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng có thực hiện đánh giá không?
Không.
Có.
Có nhưng chỉ được xếp loại ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ.
Có nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Câu 17/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ; 13/8/2020. Một trong những tiêu chí hoàn thành tốt nhiệm vụ, đánh giá, xếp loại chất lượng Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý " Hoàn thành bao nhiêu phần trăm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả"
100%
95%
80%
90%
Câu 18/89: Theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, tiêu chí nào xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ?
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Hoàn thành 80% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Hoàn thành 95% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Hoàn thành 90% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Câu 19/89: Theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức. Tiêu chí “Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.” là một trong những tiêu chí xếp loại chất lượng Viên chức không giữ chức vụ quản lý ở mức nào?
Hoàn thành nhiệm vụ
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc Hoàn thành nhiệm vụ
Câu 20/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do
Người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.
Người đứng đầu cơ quan cấp trên thực hiện.
Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức thực hiện.
Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức thực hiện.
Câu 21/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của viên chức quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ là tiêu chí nào?
Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ
Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 60% các chỉ tiêu, nhiệm vụ
Có ít nhất 50% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ
Câu 22/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của viên chức không giữ chức vụ quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ là tiêu chí nào?
Hoàn thành 80% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã được ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Hoàn thành 90% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã được ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Hoàn thành 70% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã được ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã được ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Câu 23/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nội dung nào sau đây là tiêu chí đánh giá về ý thức tổ chức kỷ luật của viên chức?
Chấp hành sự phân công của tổ chức
Là đầy tớ của nhân dân.
Lắng nghe ý kiến nhân dân.
.
Phục vụ lãnh đạo.
Câu 24/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí để viên chức không giữ quản lý được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ là?
Có không quá 20% tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
Có không quá 70% tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
Uống rượu bia trong giờ.
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân.
Câu 25/89: Theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, tiêu chí nào xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành nhiệm vụ?
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 30% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 40% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 50% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
Câu 26/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là?
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
Không hoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 27/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định viên chức quản lý có một trong các tiêu chí nào sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ?
Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật ở năm liền kề trước năm đánh giá
Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ
Có 50 % các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hoá theo đánh giá của cấp có thẩm quyền
Câu 28/89: Theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức. Một trong những tiêu chí hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đánh giá, xếp loại chất lượng Viên chức quản lý "100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất bao nhiêu phần trăm hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ."?
70%
30%
85%
50%
Câu 29/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về tác phong, lề lối làm việc?
Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hoá công vụ.
Chấp hành sự phân công của tổ chức.
Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy cơ quan và văn hóa công sở.
Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.
Câu 30/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các tiêu chí nào sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ?
Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật ở năm liền kề trước năm đánh giá
Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hoá theo đánh giá của cấp có thẩm quyền
Có 50 % các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Có 40 % các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Câu 31/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, không thực hiện đánh giá, xếp loại viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ mấy tháng?
1 tháng.
1 năm.
6 tháng.
9 tháng.
Câu 32/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí đánh giá về ý thức tổ chức kỷ luật của viên chức là?
Khai báo về tài sản của vợ hoặc chồng.
Tố cáo tài sản tham nhũng.
Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định.
Khai báo về tài sản của người thân.
Câu 31/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, không thực hiện đánh giá, xếp loại viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ mấy tháng?
1 năm.
9 tháng.
6 tháng.
1 tháng.
Câu 33/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, viên chức quản lý bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ khi nào?
Bị tòa án phạt.
Có biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền.
Bị đi tù.
Có dấu hiệu tư lợi cá nhân.
Câu 34/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức?
Không hình thức, thiên vị, bảo đảm khách quan và minh bạch
Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Bảo đảm đúng quy định pháp luật, công bằng và minh bạch.
Bảo đảm khách quan, không thiên vị, đúng quy định pháp luật
Câu 35/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào đâu?
Lời hứa thực hiện kết quả công việc hàng năm.
Bản cam kết hàng tháng.
Chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Lời hứa hàng ngày.
Câu 36/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 80% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
90% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 60% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 90% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Câu 37/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại viên chức quản lý ở mức không hoàn thành nhiệm vụ là?
Bị hỏi cung.
Là bị can trong vụ án.
Là bị cáo trong vụ án.
Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ.
Câu 38/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của viên chức quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là tiêu chí nào?
100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 50% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
1
100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
00% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 60% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
Câu 39/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ là tiêu chí nào?
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 30% tiêu chí chưa đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 40% tiêu chí chưa đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 10% tiêu chí chưa đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Câu 40/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ; 13/8/2020. Phương án nào là một trong những tiêu chí xếp loại chất lượng Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ?
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả
Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng
100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
Tất cả phương án
Câu 41/89: Theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, tiêu chí nào xếp loại chất lượng cán bộ ở mức không hoàn thành nhiệm vụ?
Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Có trên 60% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Có trên 30% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Có trên 40% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Câu 42/89: Theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, tiêu chí nào xếp loại chất lượng viên chức ở mức không hoàn thành nhiệm vụ?
Có trên 30% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Có trên 40% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Có trên 20% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Câu 43/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, “Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;.” là tiêu chí nào Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
Đạo đức, lối sống
Tác phong, lề lối làm việc
Ý thức tổ chức kỷ luật
Chính trị tư tưởng
Câu 44/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, đối với viên chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị nào có trách nhiệm đáng giá, xếp loại chất lượng?
Cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị mới.
Không phải đánh giá.
Không có cơ quan nào đánh giá.
Câu 45/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về chính trị tư tưởng?
Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng Chủ nghĩa Mác – Lê Nin.
Có ý chí tiến thủ, cầu thị trong công việc.
Có ý thức học tập các nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng
Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức.
Câu 46/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về đạo đức, lối sống?
Không tham ô, tham nhũng, lãng phí và tận tụy phục vụ nhân dân.
Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa.
Không tham ô, lãng phí, không tìm kiếm cơ hội để hách dịch, cửa quyền.
Không tự diễn biến, tự chuyển hóa và không cơ hội trong thực thi công vụ.
Câu 47/89: Theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, tiêu chí nào xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ?
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 90% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 20% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Câu 48/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là tiêu chí nào?
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức
Câu 49/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nội dung nào sau đây là nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức?
Bảo đảm đúng thẩm quyền.
Bao che, thiên vị.
Có thể dùng thành tích để xóa khuyết điểm.
Ưu tiên thân nhân tốt.
Câu 50/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định viên chức không giữ chức vụ quản lý có một trong các tiêu chí nào sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ?
Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hoá theo đánh giá của cấp có thẩm quyền
Có 50 % các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Có 40 % các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã đề ra, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả
Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật ở năm liền kề trước năm đánh giá
Câu 51/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được thể hiện bằng văn bản, lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm:
Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền;
Tất cả đều đúng
Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá;
Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức;
Câu 52/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức?
Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Bảo đảm đúng quy định pháp luật, công bằng và minh bạch.
Không hình thức, thiên vị, bảo đảm khách quan và minh bạch
Bảo đảm khách quan, không thiên vị, đúng quy định pháp luật
Câu 53/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện điều gì?
Xử phạt.
Xử lý kỷ luật.
Đánh giá, xếp loại chất lượng.
Khen thưởng.
Câu 54/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, kết quả đánh giá viên chức dùng để làm gì?
Xử tù viên chức.
Bỏ tù viên chức.
Đuổi việc viên chức.
Căn cứ để bố trí, sử dụng viên chức.
Câu 55/89: Theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức. Một trong những tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá, xếp loại chất lượng Viên chức quản lý "Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên bao nhiêu phần trăm các chỉ tiêu, nhiệm vụ"?
50%
30%
80%
70%
Câu 56/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của viên chức không giữ chức vụ quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ là tiêu chí nào?
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 30% tiêu chí chưa đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 10% tiêu chí chưa đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 40% tiêu chí chưa đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp
Câu 57/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí đánh giá về chính trị tư tưởng của viên chức là?
Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân.
Đặt lợi ích của tổ chức lên trên hết, trước hết.
Đặt lợi ích của mình lên trên hết, trước hết.
Đặt lợi ích của công việc lên trên hết, trước hết.
Câu 58/89: Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 quy định nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, loại trừ:
Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức phải toàn diện, nhiều chiều, trên tất cả các mặt chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, tác phong lề lối làm việc, và ý thức tổ chức kỷ luật.
Câu 59/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về đạo đức, lối sống?
Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa.
Không tham ô, lãng phí, không tìm kiếm cơ hội để hách dịch, cửa quyền.
Không tham ô, tham nhũng, lãng phí và tận tụy phục vụ nhân dân.
Không tự diễn biến, tự chuyển hóa và không cơ hội trong thực thi công vụ.
Câu 60/89: "Chấp hành sự phân công của tổ chức" là một tiêu chí đánh giá, xếp loại trên khía cạnh nào theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020:
Ý thức tổ chức kỷ luật
Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
Đạo đức, lối sống
Chính trị tư tưởng
Câu 61/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí đánh giá về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của viên chức là?
Lợi ích thu về cho cơ quan.
Khối lượng, tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ.
Số tài sản thu về cho cơ quan.
Số giờ làm việc tại văn phòng.
Câu 62/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, đánh giá viên chức phải bảo đảm nguyên tắc nào sau đây?
Không che đậy, che dấu.
Không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức.
Không dung túng, che đậy.
Không che dấu.
Câu 63/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nội dung nào sau đây là nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức?
Nể nang.
Bảo đảm đúng thẩm quyền.
Trù dập.
Bao che.
Câu 64/89: "Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài" là một tiêu chí đánh giá, xếp loại trên khía cạnh nào theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020:
Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
Ý thức tổ chức kỷ luật
Chính trị tư tưởng
Đạo đức, lối sống
Câu 65/89: Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, Hội đồng kỷ luật có:
05 thành viên
04 thành viên
03 thành viên
06 thành viên
Câu 66/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là tiêu chí nào?
100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 50% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 60% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
Câu 67/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức quy định một trong những tiêu chí đánh giá, xếp loại công chức không hoàn thành nhiệm vụ được giao là
Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
Có 40% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
Có trên 40% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
Có 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
Câu 68/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí xếp loại viên chức không giữ chức vụ quản lý ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là?
Hoàn thành 101% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết
Hoàn thành 99% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết
Hoàn thành 150% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết.
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết.
Câu 69/89: Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về nội dung gì?
Xử lý và kỷ luật viên chức.
Xử lý và khen thưởng viên chức.
Khen thưởng và kỷ luật viên chức.
Nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Câu 70/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức xác định bao nhiêu tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức?
4 tiêu chí
3 tiêu chí
6 tiêu chí
5 tiêu chí
Câu 71/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định cơ quan có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương?
Bộ Nội vụ
Thanh tra Chính phủ.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Văn phòng Chính phủ
Câu 72/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng được thể hiện bằng văn bản, lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, không bao gồm:
Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
Hợp đồng tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức
Nhận xét của cấp ủy nơi công tác
Nhận xét của cấp ủy nơi công tác
Câu 73/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì phải thực hiện điều gì?
Kiểm điểm thời gian công tác trong năm.
Kiểm điểm thời gian công tác hàng giờ.
Kiểm điểm thời gian công tác hàng ngày.
Kiểm điểm thời gian công tác trong tuần.
Câu 74/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức?
Phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
Phải căn cứ vào trình độ đào tào tạo và sản phẩm công việc cụ thể.
Phải căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phải căn cứ vào bảng phân công nhiệm vụ hàng năm của cán bộ, công chức.
Câu 75/89: Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, xác định tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về chính trị tư tưởng?
Đặt lợi ích của cá nhân lên trên lợi ích của Đảng, Quốc gia – dân tộc, nhân dân.
Đặt lợi ích của nhân dân, của tập thể lên trên hết.
Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia – dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân.
Đặt lợi ích của Đảng, Quốc gia – dân tộc, nhân dân, tập thể ngang bằng với lợi ích cá nhân.
Câu 76/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức quy định một trong những tiêu chí đánh giá, xếp loại viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao là
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 40% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Câu 77/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ là tiêu chí nào?
70% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
90% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
80% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
Câu 78/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ ; 13/8/2020. Phương án nào là một trong những tiêu chí xếp loại chất lượng Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở mức hoàn thành xuất săc nhiệm vụ?
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả
Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 70% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức
Tất cả phương án
Câu 79/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí đánh giá về tác phong, lề lối làm việc của viên chức là?
Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ.
Có sáng tạo, học hỏi.
Có tinh thần dấn thân vì lợi ích cá nhân.
Có dám làm, dám chịu đựng.
Câu 80/89: Theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, tiêu chí nào xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ?
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 80% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 90% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Hoàn thành 70% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
Câu 81/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí cần phải đạt được để viên chức quản lý được xếp loại ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đó là?
100% đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
99% đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
101% đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
49% đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
Câu 82/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức?
Bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý.
Không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức.
Bảo đảm khách quan.
Bao che, dấu diếm, ưu tiên.
Câu 83/89: Trong thời hạn...., kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiếm điểm công chức, người chủ trì cuộc họp gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm đến cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật
05 ngày làm việc
07 ngày làm việc
09 ngày làm việc
03 ngày làm việc
Câu 84/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở mức không hoàn thành nhiệm vụ
Có trên 70% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
Có trên 60% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
Có trên 80% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
Câu 85/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ là tiêu chí nào?
Có 50% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên
Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 60% các chỉ tiêu, nhiệm vụ
Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ
Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ
Câu 86/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, thời điểm đánh giá, xếp loại viên chức được tiến hành trước ngày nào hàng năm?
15/12.
20/11.
11/11.
01/12.
Câu 87/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, một trong những tiêu chí để viên chức giữ chức vụ quản lý được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ là?
Ít nhất 70% đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Ít nhất 53% đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Ít nhất 99% đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Ít nhất 49% đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Câu 88/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, “Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh;” là tiêu chí nào Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
Chính trị tư tưởng
Tác phong, lề lối làm việc
Đạo đức, lối sống
Ý thức tổ chức kỷ luật
Câu 89/89: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định một trong các tiêu chí phải đạt được của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý để xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ là tiêu chí nào?
Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả
Hoàn thành 90% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả
Hoàn thành 70% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả
Hoàn thành 80% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả
Câu 10/89: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nội dung nào sau đây là một trong những tiêu chí chung trong đánh giá, xếp loại viên chức?
Kết quả thời gian làm việc.
Kết quả kiếm tiền.
Chính trị tư tưởng.
Thời gian nghỉ làm.
Câu 1668:Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP; 18/9/2020. Viên chức quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định mà tái phạm thì viên chức quản lý bị xử lý hình thức kỷ luật nào sau đây?
Câu hỏi 2. Theo Luật Viên chức 2010, Thời hạn biệt phái không quá bao nhiêu năm?
3 nam
2 nam
6 nam
1 nam
Câu hỏi 4. Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP; 13/8/2020. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức. Đối với viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu có bao nhiêu bước?
A.7 bước
B.4 bước
C.6 bước
D.5 bước
Câu hỏi 7. Theo Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Nội dung “Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao mà không có lý do chính đáng; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị” thuộc nội dung nào sau đây?
Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức
Áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Áp dụng hình thức kỷ luật giáng chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức
Câu hỏi 8. Theo Luật giáo dục 2019. Chọn phương án đúng về Tính chất, nguyên lý giáo dục?
Hoạt động giáo dục nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Hoạt động giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp
Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
Tất cả các phương án đều đúng
Câu hỏi 9. Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP; 13/8/2020.Tiêu chí “Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền” là tiêu chí xếp loại chất lượng Viên chức quản lý ở mức nào?
Không hoàn thành nhiệm vụ
Hoàn thành nhiệm vụ hoặc Không hoàn thành nhiệm vụ
Hoàn thành nhiệm vụ
Không có phương án
Câu hỏi 10. Theo Nghị định 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý viên chức. Trong thời hạn bao lâu kể từ ngày hết thời hạn quy định, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc?
60 ngày
45 ngày
15 ngày
30 ngày
Câu hỏi 11. Theo Luật giáo dục 2019. "thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ." là trách nhiệm của?
Trách nhiệm của nhà trường
Trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
Trách nhiệm của xã hội
Trách nhiệm của gia đình
Câu hỏi 12. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP; 18/9/2020. Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng đối với hành vi vi phạm "Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng" thì viên chức quản lý bị xử lý hình thức kỷ luật nào sau đây?
Buộc thôi việc
Giáng chức
Hạ bậc lương
Cách chức
Câu hỏi 13. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP; 18/9/2020. Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý?
2
5
4
3
Câu hỏi 15. Theo Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Đối với hành vi vi phạm chưa chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính tính như thế nào?
tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.
tính từ thời điểm chấm dứt
tính từ thời điểm phát hiện
khi hết thời hiệu xử lý kỷ luật cũ
Câu hỏi 16. Theo Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT, Quy tắc số 9 trong Điều 4 nhấn mạnh vào việc gì?
Không có phương án đúng
Đảm bảo uy tín của cơ sở giáo dục
Đảm bảo danh dự của tập thể
Đảm bảo danh dự, sức khỏe của bản thân và người khác
Câu hỏi 17. Theo Luật giáo dục 2019 "Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh" là?
Chương trình giáo dục phổ thông
Phương pháp giáo dục phổ thông
Mục tiêu của giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục phổ thông
Câu hỏi 18. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP; và Nghị định 71/2023/NĐ-CP. Phương án sai về nguyên tắc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức?
Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả; các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật được tính là căn cứ để xem xét miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.
Thực hiện bình đẳng giới.
Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục
Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.
Câu hỏi 19. Theo Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Thời hạn xử lý kỷ luật bao lâu?
không quá 60 ngày
không quá 120 ngày
không quá 70 ngày
không quá 90 ngày
Câu hỏi 20. Theo Luật Viên chức 2010 và sửa đổi năm 2019, Hình thức kỷ luật nào sau đây không áp dụng đối với Viên chức?
Khiển trách; Cảnh cáo
Hạ bậc lương
Cách chức; Buộc thôi việc.
Không có phương án nào đúng
