wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHỐI 7- ÔN CUỐI KÌ 1

Total questions: 30

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Việc lạm dụng quá nhiều các giao tiếp trực tuyến sẽ dẫn đến những hậu quả nào sau đây?

a)

A. sự xa rời giữa người với người trong thế giới thực

b)

B. làm ta mất đi kĩ năng xã hội, 

c)

C. Ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập và làm việc.

d)

D. Tất cả phương án trên. 

2.

Câu 2: Khi công khai thông tin số điện thoại, địa chỉ nhà lên mạng xã hội sẽ có thể gây ảnh hưởng tiêu cực

a)

A. Đúng, vì thông tin cá nhân có thể bị lạm dụng hoặc bị xâm phạm quyền riêng tư.

b)

B. Sai, việc công khai thông tin cá nhân trên mạng xã hội là an toàn và không ảnh hưởng đến ai.

c)

C. Đúng, nhưng chỉ khi thông tin đó không có sự đồng ý của người khác.

d)

D. Sai, vì việc công khai thông tin cá nhân giúp mọi người dễ dàng liên lạc với nhau.

3.

Câu 3: Đối với học sinh, mạng xã hội có những điểm tích cực nào sau đây?

a)

A. Giúp học sinh kết nối với bạn bè, trao đổi thông tin học tập, nâng cao kiến thức.

b)

B. Là nơi để học sinh chia sẻ thông tin cá nhân mà không lo bị ảnh hưởng đến quyền riêng tư.

c)

C. Khuyến khích học sinh dành nhiều thời gian trên mạng thay vì học tập.

d)

D. Cung cấp những trò chơi giải trí giúp học sinh thư giãn, giảm căng thẳng trong học tập.

4.

Câu 4: Nội dung được đưa lên các trang mạng xã hội bởi 

a)

A. Một số người nhất định trong phạm vi toàn quốc

b)

B. Một số người nhất định trong phạm vi quốc tế

c)

C. Hàng trăm hoặc thậm chí hàng triệu người khác nhau,  không phân biệt thời gian và không gian. 

d)

D. Những người trẻ, thanh thiếu nhiên.

5.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về một số ảnh hưởng xấu của mạng xã hội và cách khắc phục?

a)

A. Mạng xã hội có thể gây nghiện và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, cách khắc phục là sử dụng mạng xã hội một cách có giới hạn và thường xuyên nghỉ ngơi.

b)

B. Mạng xã hội là công cụ an toàn tuyệt đối và không có ảnh hưởng xấu, do đó không cần có biện pháp khắc phục.

c)

C. Mạng xã hội chỉ ảnh hưởng xấu khi sử dụng quá nhiều, nên cách khắc phục là chỉ dùng vào ban đêm.

d)

D. Mạng xã hội gây ra các vấn đề về an toàn thông tin và quyền riêng tư, nhưng không cần biện pháp khắc phục vì chúng không gây hại lâu dài.

6.

Câu 6: Đâu là việc không nên làm khi tham gia vào mạng xã hội?

a)

A. Chia sẻ những thông tin cá nhân mà không có sự đồng ý của người khác.

b)

B. Cập nhật thông tin tích cực về bản thân và cuộc sống.

c)

C. Kết bạn với những người có sở thích và quan điểm tương đồng.

d)

D. Bình luận một cách lịch sự, tôn trọng ý kiến người khác.

7.

Câu 7: Những ý kiến nào sau đây về Facebook là đúng? 

a)

A. Facebook chỉ dùng để trò chuyện với bạn bè và không có ảnh hưởng gì đến đời sống cá nhân.

b)

B. Facebook là nền tảng mạng xã hội giúp kết nối người dùng, nhưng cần sử dụng cẩn thận để bảo vệ quyền riêng tư.

c)

C. Facebook là nơi hoàn toàn an toàn và không có rủi ro gì về thông tin cá nhân.

d)

D. Facebook chỉ có tác dụng giải trí, không có ảnh hưởng đến công việc và học tập.

8.

Câu 8: Ý kiến nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng xã hội? 

a)

A. Mạng xã hội có sự tham gia trực tiếp của nhiều người trên cùng một web

b)

B. Mạng xã hội là một website kín

c)

C. Mạng xã hội là một website mở

d)

D. Mạng xã hội có nội dung của website được xây dựng bởi thành viên tham gia

9.

Câu 9: Khi muốn trao đổi, trò chuyện hay chia sẻ cảm xúc thì nên dùng hình thức nào trên mạng?

a)

A. Dùng phần mềm bảng tính.

b)

B. Dùng tin nhắn hoặc mạng xã hội.

c)

C. Dùng phần mềm vẽ tranh.

d)

D. Dùng phần mềm lập trình.

10.

Câu 10: Khi dùng email, tin nhắn, em cần:

a)

A. Tôn trọng quyền riêng tư của người khác.

b)

B. Hãy lịch sự sớm trả lời email, tin nhắn.

c)

C. Cả phường án đều đúng.

d)

D. Cả hai phương án đều sai.

11.

Câu 11: Khi nào nên dùng email?

a)

A. Khi cần gửi thông tin chính thức và lưu trữ lâu dài

b)

B. Khi cần gửi một tin nhắn vui cho bạn bè

c)

C. Khi muốn có phản hồi ngay lập tức

d)

D. Khi không có kết nối Internet

12.

Câu 12: Khi giao tiếp qua mạng, cách ứng xử nào là đúng?



a)

A. Sử dụng ngôn từ lịch sự, tôn trọng người khác và không xúc phạm cá nhân

b)

B. Chỉ cần trả lời ngắn gọn, không cần để ý đến ngữ pháp và chính tả

c)

C. Viết hoa toàn bộ chữ để nhấn mạnh thông điệp của mình

d)

D. Thoải mái chia sẻ thông tin cá nhân của người khác để tiện liên lạc

13.

Câu 13: Khi giao tiếp qua mạng, những điều nào sau đây nên tránh?



a)

A. Sử dụng ngôn từ lịch sự và tôn trọng người khác

b)

B. Kiểm tra lại nội dung trước khi gửi

c)

C. Viết hoa toàn bộ chữ trong tin nhắn để nhấn mạnh

d)

D. Phản hồi một cách điềm tĩnh và có thái độ xây dựng

14.

Câu 14: Dấu hiệu của việc dụ dỗ và bắt nạt qua mạng?



a)

A. Gửi những tin nhắn hoặc bình luận đầy đe dọa, xúc phạm, làm tổn thương tâm lý người khác.

b)

B. Thường xuyên chia sẻ thông tin cá nhân của người khác mà không có sự đồng ý.

c)

C. Đưa ra các lời khuyên hữu ích hoặc giúp đỡ người khác trong việc học tập và công việc.

d)

D. Cung cấp thông tin về các sự kiện, chương trình khuyến mãi trên mạng xã hội.

15.

Câu 15: Theo em, thế nào là "ăn cắp trên không gian mạng"?

a)

A. Lấy thông tin cá nhân của người khác mà không có sự cho phép, sử dụng để trục lợi hoặc gây hại.

b)

B. Chia sẻ ảnh, video mà không có sự đồng ý của người khác.

c)

C. Sử dụng mạng xã hội để quảng bá sản phẩm mà không có bản quyền.

d)


D. Chỉ đăng nhập vào tài khoản của người khác mà không làm gì thêm.

16.

Câu 16: Không để nghiện game, nghiện mạng xã hội, chúng ta cần làm gì?

a)

A. Hạn chế thời gian chơi game và sử dụng mạng xã hội, dành thời gian cho các hoạt động khác.

b)

B. Chơi game và sử dụng mạng xã hội bất cứ lúc nào mà không giới hạn.

c)

C. Cài đặt ứng dụng game và mạng xã hội nhiều hơn để giải trí.

d)

D. Không tham gia vào các hoạt động ngoài trời và chỉ chơi game hoặc lướt mạng xã hội.

17.

Câu 17: Theo em, chúng ta cần làm gì để giảm rủi ro khi bị bắt nạt qua mạng?




a)

A. Chia sẻ thông tin cá nhân rộng rãi trên mạng xã hội để không bị bỏ lỡ cơ hội kết bạn.

b)

B. Giữ bí mật thông tin cá nhân, không tham gia vào các cuộc trò chuyện tiêu cực và báo cáo khi gặp hành vi bắt nạt.

c)

C. Đối đầu và phản ứng mạnh mẽ với người bắt nạt để ngừng hành vi đó.

d)

D. Tránh sử dụng mạng xã hội để không gặp phải tình huống bị bắt nạt.

18.

Câu 18: Em cần làm gì khi thấy một tin giật gân, một đoạn clip hoặc hình ảnh gây sốc trên mạng xã hội?

a)

A. Chia sẻ ngay để mọi người cùng biết.

b)

B. Bình luận và bày tỏ sự bất bình để thu hút sự chú ý.

c)

C. Kiểm tra lại nguồn gốc của tin tức hoặc thông tin trước khi chia sẻ và báo cáo nếu đó là thông tin sai sự thật.

d)

D. Nhấn like và tiếp tục lướt mà không suy nghĩ gì thêm.

19.

Câu 19. Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự thao tác được lặp đi lặp lại là:

a)

A. Thao tác so sánh, Kiểm tra.

b)

B. Thao tác thông báo.

c)

C. Thao tác đếm số lần lặp.

d)

D. Tất cả đều đúng.

20.

Câu 20. [NB]Có mấy loại bài toán tìm kiếm tuần tự:

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

21.

Câu 21. Trong bài toán tìm kiếm nhị phân, đối với dãy đã sắp xếp tăng dần khi nào phạm vi tìm kiếm nằm ở nửa sau của dãy:

a)

A. Khi số cần tìm lớn hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm.

b)

B. Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm.

c)

C. Khi số cần tìm lớn hơn phần tử đầu tiên của dãy.

d)

D. Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử cuối cùng của dãy.

22.

Câu 22. Ý nghĩa của việc chia một bài toán thành những bài toán nhỏ hơn?

a)

A. Dễ thực hiện và nhanh cho ra kết quả.

b)

B. Cho kết quả chính xác hơn.

c)

C. Cho kết quả cụ thể hơn.

d)

D. Cho kết quả khái quát hơn.

23.

Câu 23. Điều kiện lặp của thuật toán tìm kiếm nhị phân là gì?

a)

A. Chưa tìm thấy phần tử cần tìm.

b)

B. Chưa hết danh sách.

c)

C. Chưa tìm thấy phần tử cần tìm hoặc chưa hết danh sách.

d)

D. Chưa tìm thấy phần tử cần tìm và chưa hết danh sách.

24.

Câu 24. Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng cho dãy số như thế nào?

a)

A. Dãy số đã sắp xếp thứ tự.

b)

B. Dãy số chưa sắp xếp thứ tự.

c)

C. Dãy số đã tìm kiếm.

d)

D. Dãy số đã so sánh.

25.

Câu 25. Khi giải quyết một bài toán sắp xếp, bạn cần xác định rõ những yếu tố nào?



a)

A. Kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu đầu vào, Đặc điểm của đầu ra mong muốn.

b)

B. Tiêu chí sắp xếp (tăng dần hoặc giảm dần).

c)

C. Thuật toán sắp xếp phù hợp.

d)

D. Tất cả các ý trên.

26.

Câu 26. Trong mỗi bước của thuật toán sắp xếp chọn theo thứ tự tăng dần ta cần tìm:

a)

A. Phần tử âm lớn nhất.

b)

B. Phần tử nhỏ nhất

c)

C. Phần tử lớn nhất.

d)

D. Phần tử bằng 0.

27.

Câu 27. Bài toán nào sau đây áp dụng được thuật toán tìm kiếm nhị phân:

a)

A. Cho dãy 1, 3, 5, 6. Tìm vị trí của số 5 trong dãy.

b)

B. Cho dãy 1, 5, 3, 6. Tìm vị trí của số 5 trong dãy.

c)

C. Cho dãy 6, 7, 4, 3, 2, 1. Hãy tìm xem số 3 có trong dãy này không.

28.

Câu 28. Trong thuật toán tìm kiếm nhị phân, việc tìm kiếm sẽ dừng khi nào?

a)

A. Đã tìm kiếm hết dãy

b)

B. Đã tìm thấy kết quả mong muốn hoặc phạm vi tìm kiếm chỉ còn 1 số

c)

C. Đã tìm hết nửa dãy đầu

d)

D. Đã tìm hết nửa dãy sau

29.

Câu 29. Sắp xếp kết quả kiểm tra môn Tin học theo thứ tự từ cao xuống thấp. Tiêu chí sắp xếp là gì?

a)

A. Điểm kiểm tra môn Tin theo thứ tự giảm dần.

b)

B. Điểm kiểm tra môn Tin theo thứ tự tăng dần.

c)

C. Điểm kiểm tra môn Hóa theo thứ tự giảm dần.

d)

D. Điểm kiểm tra môn Hóa theo thứ tự tăng dần.

30.

Câu 30. Tại sao chúng ta chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn?

a)

A. Để thay đổi đầu vào của bài toán.

b)

B. Để thay đổi yêu cầu đầu ra của bài toán.

c)

C. Để bài toán dễ giải quyết hơn.

d)

D. Để bài toán khó giải quyết hơn.