wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Nền Kinh Tế

Total questions: 79

Worksheet time: 2hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào mà con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội?

a)

Hoạt động sản xuất.

b)

Hoạt động phân trao đổi.

c)

Hoạt động tiêu dùng.

d)

Hoạt động phân phối.

2.

Trong các hoạt động của con người, hoạt động có vai trò cơ bản nhất, quyết định đến các hoạt động sản xuất và tiêu dùng là

a)

hoạt động y tế.

b)

hoạt động giáo dục.

c)

hoạt động sản xuất.

d)

hoạt động văn hóa.

3.

Gia đình anh T đã quyết định chuyển đổi toàn bộ diện tích cây nông nghiệp ngắn ngày, sang trồng cây cà phê. Sau một thời gian đã mang lại hiệu quả kinh tế cao. Việc làm của gia đình anh T thể hiện nội dung của hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động sản xuất.

b)

Hoạt động phân trao đổi.

c)

Hoạt động tiêu dùng.

d)

Hoạt động phân phối.

4.

Sự phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành, các đơn vị sản xuất và phân chia sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng là hoạt động

a)

hoạt động sản xuất.

b)

hoạt động phân trao đổi.

c)

hoạt động tiêu dùng.

d)

hoạt động phân phối.

5.

Nhà sản xuất đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng là hoạt động

a)

sản xuất.

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng.

d)

trải nghiệm.

6.

Hoạt động phân phối - trao đổi có vai trò gì đối với người sản xuất và tiêu dùng?

a)

Phân chia các yếu tố sản xuất.

b)

Trung gian, kết nối sản xuất với tiêu dùng.

c)

Trung gian sản xuất với tiêu dùng.

d)

Kết nối sản xuất với tiêu dùng.

7.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của hoạt động phân phối - trao đổi?

4 lines
8.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của hoạt động phân phối - trao đổi?

a)

Giúp người sản xuất bán được hàng hóa.

b)

Cung cấp hàng hóa cho người tiêu dùng.

c)

Khâu trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Quản lí nền kinh tế vĩ mô.

9.

Hoạt động phân phối - trao đổi hàng hóa phù hợp sẽ

a)

kìm hãm sản xuất phát triển.

b)

thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng phát triển.

c)

làm cho sản xuất, tiêu dùng mất kết nối.

d)

kìm hãm tiêu dùng phát triển.

10.

Con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt là hoạt động

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

trao đổi.

d)

phân phối.

11.

Dịch bệnh COVID - 19 bùng phát làm cho một số mặt hàng hóa trở nên thiết yếu và có nhu cầu cao như: khẩu trang, nước sát khuẩn, mì tôm... nhưng cũng làm cho nhu cầu một số dịch vụ du lịch, cửa hàng ăn phải đóng cửa. Những thay đổi này nói lên hoạt động nào sau đây bị tác động chủ yếu?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Trao đổi.

d)

Phân phối.

12.

Sản xuất xanh khiến nhiều người liên tưởng tới quy trình thực hành nông nghiệp. Tuy nhiên, với bối cảnh toàn cầu đang hướng tới những giải pháp thân thiện với môi trường trong mọi hoạt động của đời sống xã hội thì các lĩnh vực như công nghiệp, dịch vụ, thương mại… đều có những mô hình, cách thức sản xuất gắn với tiêu chí xanh, sạch và vì môi trường. Nhiều doanh nghiệp sản xuất còn lấy đó làm tiêu chí để được tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

4 lines
13.

Sạch và vì môi trường. Nhiều doanh nghiệp sản xuất còn lấy đó làm tiêu chí để được tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

a)

Sản xuất xanh sẽ làm ô nhiễm môi trường trở nên phức tạp hơn.

b)

Sản xuất xanh sử dụng nguyên liệu đầu vào trong quá trình sản xuất đều thân thiện với môi trường.

c)

Sản xuất xanh tạo ra các sản phẩm không gây nguy hại cho con người.

d)

Sản xuất xanh rất thiết thực trong tình trạng tài nguyên hiện nay bị cạn kiệt và môi trường bị ô nhiễm.

14.

Đọc đoạn thông tin sau: Từ tháng 7-2021 đến nay, các địa phương chưa có thống kê cụ thể doanh nghiệp ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nhưng thực tế trầm trọng hơn. Các doanh nghiệp nhỏ đa số phá sản hoặc ngừng hoạt động do không thuộc ngành thiết yếu; không thể duy trì sản xuất. Đa số doanh nghiệp chỉ hoạt động được từ 5-10% công suất trong khi chi phí rất cao (quy định phải bình ổn giá, chi phí hỗ trợ người lao động, thực hiện 3 tại chỗ, nguyên liệu đầu vào tăng, chi phí vận chuyển...). Công nhân làm việc bị giảm năng suất do tinh thần không ổn định, căng thẳng, áp lực, đảm nhận công việc ở vị trí khác (do thiếu hụt lao động).

a)

Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần mở rộng quy mô sản xuất.

b)

Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Người lao động và doanh nghiệp cần chia sẻ những khó khăn trong thời gian này.

d)

Người lao động được trả lương cao trong thời gian này.

15.

Đọc đoạn thông tin sau: Công ty X chuyên sản xuất hàng may mặc như: quần tây, áo sơmi cho tất cả các đối tượng. Tuy nhiên, khi bước sang tháng 7 và tháng 8 trong năm 2024, nhận thấy mặt hàng trang phục học sinh có nhu cầu cao nên Ban Giá

4 lines
16.

Ban Giám đốc quyết định phân bổ nguồn lực sản xuất và phân chia kết quả SX.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Ban Giám đốc phân phối lại các yếu tố sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Trong sản xuất cần phải đa dạng hóa các sản phẩm không thể tập trung vào một sản phẩm nào.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Trong sản xuất cần phải linh hoạt các sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thực tế của người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Sản xuất phải gắn với nhu cầu của thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Tiêu dùng là mục đích của sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Sản xuất và tiêu dùng là hai mặt của nền kinh tế tách rời nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Sản xuất xanh là tạo ra những sản phẩm xanh, sạch, bảo vệ sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, ngày càng có nhiều người sử dụng internet.

4 lines
25.

Những con số này phản ánh xu hướng phát triển kinh doanh trực tuyến và cho thấy rằng đây có thể là một xu hướng kinh doanh tiềm năng của xã hội trong tương lai?

4 lines
26.

Bán hàng trực tuyến không cần vốn và lao động nên thu nhiều lợi nhuận.

a)

Bán hàng trực tuyến không cần vốn và lao động nên thu nhiều lợi nhuận.

b)

Hoạt động trao đổi hàng hóa qua hình thức trực tuyến là hữu hiệu nhất.

c)

Bán hàng trực tuyến rất cần đến các công cụ truyền thông.

d)

Người tiêu dùng khi mua hàng trực tuyến cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

27.

Hoạt động trao đổi hàng hóa qua hình thức trực tuyến là hữu hiệu nhất.

a)

Bán hàng trực tuyến không cần vốn và lao động nên thu nhiều lợi nhuận.

b)

Hoạt động trao đổi hàng hóa qua hình thức trực tuyến là hữu hiệu nhất.

c)

Bán hàng trực tuyến rất cần đến các công cụ truyền thông.

d)

Người tiêu dùng khi mua hàng trực tuyến cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

28.

Bán hàng trực tuyến rất cần đến các công cụ truyền thông.

a)

Bán hàng trực tuyến không cần vốn và lao động nên thu nhiều lợi nhuận.

b)

Hoạt động trao đổi hàng hóa qua hình thức trực tuyến là hữu hiệu nhất.

c)

Bán hàng trực tuyến rất cần đến các công cụ truyền thông.

d)

Người tiêu dùng khi mua hàng trực tuyến cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

29.

Người tiêu dùng khi mua hàng trực tuyến cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

a)

Bán hàng trực tuyến không cần vốn và lao động nên thu nhiều lợi nhuận.

b)

Hoạt động trao đổi hàng hóa qua hình thức trực tuyến là hữu hiệu nhất.

c)

Bán hàng trực tuyến rất cần đến các công cụ truyền thông.

d)

Người tiêu dùng khi mua hàng trực tuyến cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

30.

Kinh tế đang gặp khó khăn các doanh nghiệp nên thu hẹp sản xuất

4 lines
31.

Kinh tế đang gặp khó khăn thì doanh nghiệp và người lao động chia sẻ, hỗ trợ nhau.

4 lines
32.

Kinh tế khó khăn sản xuất ảnh hưởng mà người lao động được trả lương cao là không hợp lí.

4 lines
33.

Vì nhu cầu thay đổi nên Ban Giám đốc thay đổi nguồn lực sản xuất tập trung sản xuất áo sơmi.

4 lines
34.

Tập trung sản xuất áo sơmi phải phân phối lại các yếu tố sản xuất như nguồn lao động, nguyên liệu...

4 lines
35.

Đa dạng hóa các sản phẩm hay tập trung vào một sản phẩm cần phải tùy từng thời điểm.

4 lines
36.

Trong sản xuất cần phải linh hoạt các sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trường.

4 lines
37.

Nhu cầu thay đổi thì sản xuất phải thay đổi để đáp ứng.

4 lines
38.

Nhu cầu là mục đích của sản xuất, là động lực của sản xuất.

4 lines
39.

Sản xuất và tiêu dùng quan hệ chặt chẽ với nhau, vì khi tiêu dùng thay đổi thì sản xuất thay đổi.

4 lines
40.

Sản xuất xanh là tạo ra những sản phẩm xanh, sạch, bảo vệ sức khỏe, thân thiện môi trường.

4 lines
41.

Khi tiến hành kinh doanh cần phải có những điều kiện kinh doanh, trong đó có vốn và lao động.

4 lines
42.

Ngoài trao đổi hình thức trực tuyến thì trao đổi hàng hóa trực tiếp vẫn có những tích cực không thể thay thế.

4 lines
43.

Trao đổi hình thức trực tuyến phụ thuộc các yếu tố cơ bản như internet, mạng xã hội và rất cần đến các công cụ truyền thông.

4 lines
44.

Tiềm ẩn nhiều rủi ro như hàng kém chất lượng, không đúng thực tế...

4 lines
45.

Tiêu dùng được coi là ......󠇟..mục đích.........sản xuất.

(a)  

46.

Trong đời sống hoạt động SX, phân phối, trao đổi có quan hệ (a)   chặt chẽ với nhau...

47.

Tiêu dùng là mục đích, ....động lực.......của sản xuất.

(a)  

48.

Tiêu dùng là hoạt động của con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để...

4 lines
49.

Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể trung gian.

d)

chủ thể nhà nước.

50.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, chủ thể nhà nước bao gồm

a)

nhà đầu tư.

b)

nhà sản xuất.

c)

nhà đầu tư, nhà sản xuất, nhà kinh doanh.

d)

nhà kinh doanh.

51.

Chủ thể sản xuất có vai trò là sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất kinh doanh và

a)

thu lợi nhuận.

b)

phúc lợi xã hội.

c)

làm từ thiện.

d)

bảo vệ môi trường.

52.

Chủ thể sản xuất phải có trách nhiệm cung cấp những hàng hóa, dịch vụ

a)

có giá cả cao trên thị trường.

b)

chất lượng kém trên thị trường.

c)

có lợi nhất cho người sản xuất.

d)

không làm tổn hại sức khỏe con người.

53.

Anh A sau khi tốt nghiệp đại học chuyên ngành chăn nuôi, anh về quê lập nghiệp và mở trang trại nuôi bò sữa

4 lines
54.

Anh A sau khi tốt nghiệp đại học chuyên ngành chăn nuôi, anh về quê lập nghiệp và mở trang trại nuôi bò sữa. Mỗi năm anh cung cấp cho công ty chế biến sản xuất sữa hàng ngàn lít sữa bò để cung cấp cho thị trường. Anh A tham gia nền kinh tế với vai trò là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể trung gian.

d)

chủ thể nhà nước.

55.

Trong nền kinh tế thị trường người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể trung gian.

d)

chủ thể nhà nước.

56.

Trong nền kinh tế thị trường chủ thể tiêu dùng có vai trò định hướng và tạo

a)

động lực cho nền sản xuất.

b)

ra tiêu cực cho nền sản xuất.

c)

ra lợi ích nhóm cho nền sản xuất.

d)

sự kìm hãm cho nền sản xuất.

57.

Trong nền kinh tế hàng hóa chủ thể trung gian có vai trò gì đối với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

trung gian, cầu nối.

c)

cung cấp sản phẩm hàng hóa.

d)

tiêu thụ hàng hóa.

58.

Khi đại dịch Covid bùng phát, Chính phủ nhanh chóng ban hành nhiều chính sách như giảm thuế, hỗ trợ doanh nghiệp, nhờ vậy mà các doanh nghiệp đã vượt qua khó khăn của dịch bệnh. Thông tin trên thể hiện vai trò nào sau đây của nhà nước?

a)

Chỉ đạo sản xuất hàng hóa.

b)

Quản lí nền kinh tế.

c)

Quản lí nhân sự.

d)

Phân phối tiền lương.

59.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò quản lí nền kinh tế của chủ thể nhà nước?

a)

Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

b)

Đẩy nhanh quá trình lạm phát của nền kinh tế.

c)

Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế.

d)

Phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

60.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Sự chỉ đạo xuyên suốt của Đảng trong gần 15 năm triển khai Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" kêu gọi các tổ chức, cá nhân ưu tiên mua sắm, sử dụng hàng Việt Nam. Sau một thời gian đã có tác dụng to lớn. Cuộc vận động chính là cội nguồn sức mạnh mang lại sức sống và hiệu quả lớn cho nền kinh tế đất nước.

a)

Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" nhằm tạo điều kiện cho sản xuất trong nước phát triển.(Đ)

b)

Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" nhằm tạo điều kiện cho sản xuất trong nước nâng cao tính cạnh tranh.(Đ)

c)

Không cho người nước ngoài tham gia vào việc tiêu thụ, sử dụng hàng Việt Nam.(S)

d)

Để bảo vệ hàng việt Nam, không nên xuất khẩu sang các nước.(S)

61.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Sau 3 năm triển khai chương trình sản xuất thanh long theo VietGAP, hiện Bình Thuận có hơn 11 nghìn ha thanh long đạt tiêu chuẩn VietGAP, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu. Chương trình sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2022, ngành nông nghiệp Bình Thuận đã chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Trồng trọt và BVTV phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan triển khai nhiều giải pháp vận động, khuyến khích nông dân đẩy nhanh sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn này.

a)

Sản xuất thanh long theo hình thức VietGAP để nâng cao chất lượng sản phẩm.(Đ)

b)

Sản xuất thanh long th

62.

Sản xuất thanh long theo hình thức VietGAP để nâng cao chất lượng sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Trách nhiệm của người sản xuất, phân phối phải bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Nhà nước ban hành chính sách điều tiết nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn thông tin sau: Đáp ứng nhu cầu của khách hàng, hộ kinh doanh M đưa ra thị trường các sản phẩm gia công mỹ nghệ được làm từ nguyên liệu cây tre, cây mây, cây trúc và luôn liên hệ mật thiết với những người trồng những loại cây này để đảm bảo nguồn nguyên liệu.

a)

Tiêu dùng là mục đích của sản xuất.

b)

Xu hướng người tiêu dùng là các sản phẩm cao cấp, hàng xa xỉ.

c)

Chủ thể sản xuất, chủ thể tiêu dùng có quan hệ chặt chẽ với nhau.

d)

Hàng mỹ nghệ mây, tre đan rất thân thiện với môi trường.

66.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 1a Đ "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" giúp cho sản xuất và tiêu dùng trong nước có điều kiện, cơ hội phát triển.

4 lines
67.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 1b Đ "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" muốn điều này thành công các nhà sản xuất cần đẩy mạnh nghiên cứu, sáng tạo nâng cao chất lượng, mẫu mã… từ đó nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế.

4 lines
68.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 1c S "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" và ngoài ra làm sao để người nước ngoài phải dùng hàng Việt Nam, việc đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển hơn.

4 lines
69.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 1d S Việc xuất khẩu hàng hóa sang các nước là chúng ta đã mở rộng thị trường sẽ góp phần làm cho sản xuất trong nước phát triển hơn.

4 lines
70.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 2a Đ Vì khi tham gia VietGAP thanh long sẽ được sản xuất theo quy trình đạt chuẩn qua từng khâu.

4 lines
71.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 2b Đ VietGAP trong thanh long tạo ra sản phẩm như sạch, an toàn cho sức khỏe. Đây là tiêu chí của VietGAP.

4 lines
72.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 2c Đ VietGAP là sản xuất xanh trong nông nghiệp vì thân thiện môi trường.

4 lines
73.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 2d S VietGAP liên kết để nhân rộng mô hình sản xuất.

4 lines
74.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 3a Đ Đó là nghĩa vụ của người sản xuất, phân phối.

4 lines
75.

Gợi ý trả lời: Câu Đáp án Giải thích 3b S Ngoài lợi nhuận còn nhiều yếu tố khác như bảo vệ sức khỏe, quyề

4 lines
76.

Trách nhiệm của chủ thể tiêu dùng là tiêu dùng các loại hàng hóa có ..nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

4 lines
77.

Chủ thể trung gian giúp nền kinh tế ......linh hoạt, hiệu quả...

4 lines
78.

Ngoài mục tiêu lợi nhuận chủ thể sản xuất phải tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm cung cấp hàng hóa...không làm tổn hại con người..

4 lines
79.

Chủ thể của nền kinh tế là những người tham gia vào các hoạt động của nền kinh tế, bao gồm: Chủ thể sản xuất, chủ thể tiêu dùng, chủ thể trung gian,....chủ thể nhà nước...

4 lines