Font size
WorksheetsNitrogen - Sulfur
Total questions: 125
Worksheet time: 2hrs 30mins
Cho các loại khoáng vật sau: blend, chalcopyrite, thạch cao, pyrite. Số khoáng vật có thành phần chính chứa muối sulfide là
Khi phản ứng với kim loại, lưu huỳnh thể hiện tính chất gì?
tính khử
tính oxi hóa
vừa tính oxi hóa, vừa tính khử
tính lưỡng tính
Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
34S
32S
36S
33S
Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đơn chất nào sau đây?
Fe
O2
H2
Hg
Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là
diêm sinh
đá vôi
phèn chua
giấm ăn
Trong công nghiệp, phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở các mỏ được dùng làm nguyên liệu để
Lưu hóa cao su tự nhiên
Sản xuất sulfuric acid
Điều chế thuốc bảo vệ thực vật
Bào chế thuốc đông y
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sulfur là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá
Khi tham gia phản ứng, sulfur thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước
Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử
Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng, … Công thức của thạch cao sống là
BaSO4
CaSO4.2H2O
MgSO4
CuSO4.5H2O
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Màu vàng ở điều kiện thường
Thể rắn ở điều kiện thường
Không tan trong benzene
Không tan trong nước.
Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?
Than đá
Đá vôi
Muối ăn
Sulfur
Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, được tạo nên từ các phân tử sulfur. Số nguyên tử trong mỗi phân tử sulfur là
2
4
6
8
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 5, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 5, nhóm IVA
Để thu được CO2 từ hỗn hợp CO2, SO2, người ta cho hỗn hợp đi chậm qua
A. Dung dịch nước vôi trong dư
B. Dung dịch NaOH dư
C. Dung dịch Br2 dư.
D. Dung dịch Ba(OH)2 dư
Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là:
A. CO₂
B. SO2
C. N₂0
D. NO₂
Hãy chọn phản ứng mà SO2 có tính oxy hoá ?
A.SO₂ + Na₂O → 2NaOH
B.SO2 + 2 H₂S → 3 S + 2H2O.
C. SO₂ + NaOH → NaHSO3
D. SO₂ + Br2 + 2 H₂O → 2 HBr + H2SO4.
SO2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
A. S có mức số oxi hoá trung gian .
B. S có mức số oxi hoá cao nhất .
C. S có mức số oxihoá thấp nhất .
D. S còn có 1 đôi electron tự do .
SO2 luôn thể hiện tính khử trong phản ứng với
A. H2S, O2, dung dịch Br2.
B. dd NaOH, O2, dd KMnO4.
C. O2, dung dịch Br2, dd KMnO4 .
D. dd KOH, CaO, dung dịch Br2.
Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là:
+4
-2
+6
0
Chất nào sau đây gây mưa acid?
SO2
NH3
N2
CO2
Trong phản ứng : SO2+2H2S→3S2+2H2O. Phát biết nào sau đây đúng?
A.Lưu huỳnh bị oxi hóa và hydro bị khử
B.Lưu huỳnh trong SO2 bị khử, lưu huỳnh trong H2S bị oxi hóa
C.Lưu huỳnh trong SO2 bị oxi hóa, lưu huỳnh trong H2S bị khử
D.Lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxi hóa
Lưu huỳnh bị oxi hóa và hydro bị khử
Lưu huỳnh trong SO2 bị khử, lưu huỳnh trong H2S bị oxi hóa
Lưu huỳnh trong SO2 bị oxi hóa, lưu huỳnh trong H2S bị khử
Lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxi hóa
SO2 là một khí độc được thải ra từ các vùng công nghiệp, là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
A. Mưa acid.
B. Hiệu ứng nhà kính.
C. Hiệu ứng domino.
D. Sương mù.
Mưa acid
Hiệu ứng nhà kính.
Hiệu ứng domino.
Sương mù
Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
4.
5
6
7
Hãy chỉ ra câu sai về SO2
A. SO2 làm mất màu dd KMnO4.
B. SO2 làm mất màu dd Br2.
C. SO2 là chất khí màu vàng.
D. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng.
Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là:
A. CO₂
B. SO2
C. N₂0
D. NO₂
Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO2. Khí SO2 mùi xốc và có khả năng gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO2 là
sulfur trioxide.
sulfuric acid.
sulfur dioxide.
hydrogen sulfide.
Trong tự nhiên, sulfur
tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
Trong thực tiễn, nitrogen không có ứng dụng nào sau đây?
Tổng hợp ammonia.
Bảo quản thực phẩm.
Sản xuất sulfuric acid.
Tạo khí quyển trơ.
Cặp chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
SO3; H2SO4.
SO2; SO3.
H2S; SO2.
S; SO2.
Trong phản ứng giữa sulfur và nhôm, sulfur thể hiện tính
oxi hóa.
khử.
acid.
base.
Sản phẩm tạo thành khi sulfur phản ứng với sắt là
Fe2S3
FeS
FeS2
Fe4S3
Sulfur thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Fe
O2
H2
Cu
Sulfur dioxide có tính chất hóa học gì?
có tính khử mạnh.
có tính oxi hoá yếu.
có tính oxi hoá mạnh.
vừa có tính khử và vừa có tính oxi hoá.
What is directly formed when the sulfur in coal is burned?
Hydrogen sulfide
Sulfuric acid
Nitrogen oxides
Sulfur dioxide
What color is mineral sulfur?
Lime green
Greenish Yellow
Cyan
White
When Sulfur is oxidized in the air, is converted into
Sulfides
Sulphates
Sulfur ions
Sulfur dioxide
Chỉ ra câu trả lời không đúng về khả năng phản ứng của S:
A. S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
B. Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường.
C. Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa.
D. Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá.
Hơi thuỷ ngân rất độc, vì thế, khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là :
A.Vôi sống
B.Cát
C. Muối ăn
D. Sunfur
Hãy chỉ ra câu sai về SO2
A. SO2 làm mất màu dd KMnO4.
B. SO2 làm mất màu dd Br2.
C. SO2 là chất khí màu vàng.
D. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH dư tạo ra muối trung hòa Na2SO3.
(b) SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
(c) Khí SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa axit.
(d) Khí SO2 có màu vàng lục và rất độc.
Số phát biểu đúng là
3
4
1
2
Để pha loãng dung dịch H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành theo cách nào trong các cách sau đây
A.Cho từ từ nước vào Acid và khuấy đều
B. Cho từ từ Acid vào nước và khuấy đều
C.Cho nhanh nước vào Acid và khuấy đều .
D.Cho nhanh Acid vào nước và khuấy đều
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?
A. Cu, Na.
B. Ag, Zn.
C. Mg, Al.
D. Au, Pt.
Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
A. Fe2(SO4)3 và H2.
B. FeSO4 và H2.
C. FeSO4 và SO2.
D. Fe2(SO4)3 và SO2.
Cho 1 mol H2SO4 vào 2 mol NaOH,dd sau phản ứng cho quì tím vào quì tím chuyển sang màu
A. màu đỏ
B. màu xanh
C. Không đổi màu
D. mất màu quì tím
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2, thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A. Xút.
B. Muối ăn.
C. Giấm ăn.
D. Cồn.
Acid H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây:
A. Fe.
B. Cu.
C. Zn.
D. Mg.
Trong các phản ứng sau đây, ở phản ứng nào Acid H2SO4 là Acid loãng?
A. 2H₂SO4 + C → 2SO₂ + CO₂ + 2H₂O.
B. H₂SO4 + 2Na → Na₂SO4 + H₂
C. 2H₂SO4 + S→ 3SO₂ + 2H₂O.
D. 6H₂SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO₂ + 6H₂O.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
A. 2Fe + 3H₂SO4 → Fe2(SO4)3+ 3H2.
B. 2Na+ 2HCl → 2NaCl + H₂
C. FeS + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H₂S.
D. 2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3.
Có các thí nghiệm sau:
(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(II) Sục khí SO2 vào nước brom.
(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven.
(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
4
3
2
1
Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột Mg và 3,2 gam bột sunfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
8,0 gam.
11,2 gam.
5,6 gam.
4,8 gam.
Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là:
15,6 gam và 5,3 gam.
18 g am và 6,3 gam.
15,6 gam và 6,3 gam.
12,5
Đốt cháy hoàn toàn 4,48 g sunfur rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Lượng chất kết tủa thu được sau phản ứng là
10,85 g.
21,7 g.
13,02 g.
16,725 g.
Sulfur không trực tiếp điều chế ra chất nào sau đây?
SO3.
SO2.
H2S.
HgS.
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây?
Oxi hóa mạnh.
Háo nước.
Acid mạnh.
Khử mạnh.
Ứng dụng nào sau đây là không phải là ứng dụng của sulfuric acid
Sử dụng trong sản xuất chất tẩy rửa, sơn, phẩm màu,...
Sử dụng để điều chế thuốc trừ sâu, giấy, chế hóa dầu mỏ
Sư dụng để sản xuất phân bón như ammonium sulfate, calcium dihydrogenphosphate,...
Khử trùng hồ bơi, nước sinh hoạt
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng
Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2
CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl
Mg, ZnO, Ba(OH)2,CaCO3
Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4
Hiện tượng xảy ra khi cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư là
Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, không có khí thoát ra
Cu không tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí thoát ra
Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí mùi hắc thoát ra
Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí không mùi thoát ra
[NB] Ứng dụng quan trọng của muối sulfate là:
A. Sản xuất phân đạm (ammonium sulfate)
B. Sản xuất thạch cao (calcium sulfate)
C. Sản xuất khoáng chất bổ sung cho phân bón, thức ăn gia sức (magnesium sulfate)
[TH] Hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với đường mía (C12H22O11)?
A. Không có hiện tượng gì xảy ra
B. Đường mía bị hóa đen do tính oxi hóa mạnh của sulfuric acid đặc.
C. Đường mía bị hóa đen do khả năng lấy nước từ hợp chất carbohydrate (tính háo nước) của fulfuric acid đặc
D. Đường mía bị hòa tan trong dung dịch sulfuric acid đặc
Có 2 dung dịch riêng biệt: NaCl, Na2SO4 . Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch là:
quỳ tím
dung dịch AgNO3
dung dịch BaCl2
dung dịch HCl
Câu 7: Hòa tan 16 gam Cu trong acid H2SO4 đặc, nóng dư. Thể tích khí SO2 thu được (đkc) là
6,1975 (L)
4,958 ( L)
7,437 (L)
8,96 ( L)
Công thức phân tử của Sulfuric acid là:
H2SO4
H2SO3
H2S
SO3
Trong H2SO4, số oxi hóa của S là:
+4.
-2.
+6
0.
Sulfuric acid (H2SO4 )đặc khác Sulfuric acid (H2SO4) loãng ở tính chất hóa học nào
Tính base mạnh
Tính oxi hóa mạnh
Tính acid mạnh
Tính khử mạnh
Thành phần chính của quặng pyrite là:
FeS2
CaSO4
PbS
BaSO4
Sulfur có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?
-2; +4; +5; +6
-3; +2; +4; +6.
-2; 0; +4; +6
+1 ; 0; +4; +6
Ở nhiệt độ thường, đơn chất nitrogen trơ về mặt hoá học. Đó là do
phân tử không còn electron hoá trị riêng.
có liên kết ba trong phân tử.
phân tử được tạo bởi nguyên tố có độ âm điện bé.
cấu tạo của phân tử thoả mãn quy tắc octet.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo phân từ ammonia?
Phân tử có dạng hình chóp tam giác.
Liên kết N-H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Xung quanh nguyên tử N có 1 cặp electron hoá trị.
Phân tử ammonia là phân tử phân cực.
Nguyên nhân gây nên tính base của ammonia là gì?
Ammonia làm quỳ tím hoá xanh.
Ammonia phản ứng được với các acid.
Nguyên tử nitrogen trong phân tử ammonia còn cặp electron hoá trị riêng và có khả năng nhận ion H+ trong các phản ứng.
Các liên kết trong phân tử ammonia đều phân cực.
Ammonia tan vô hạn trong nước chủ yếu là do
tạo được liên kết hydrogen với nước.
phản ứng được với nước để tạo ra cation và anion.
là phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực.
có khối lượng riêng xấp xỉ khối lượng riêng của nước.
Cho các tính chất sau của ammonia.
(1) Ammonia tan tốt trong nước.
(2) Ammonia nhẹ hơn không khí.
(3) Dung dịch ammonia có tính base.
Thí nghiệm như hình dưới đây chứng tỏ tính chất nào của ammonia?
(1)
(3)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong cation ammonium, có 3 liên kết cộng hoá trị và một liên kết ion.
Số oxi hoá của nguyên tử nitrogen trong cation ammonium là -4.
Cation ammonium là một acid theo Brønsted - Lowry.
Các liên kết trong NH4Cl là liên kết cộng hoá trị.
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber: nitrogen và hydrogen phản ứng với nhau ở nhiệt độ trên 400 °C, áp suất 200 bar với xúc tác bột sắt. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng tổng hợp ammonia trong quá trình Haber dịch chuyển theo chiều nghịch?
Nhiệt độ cao.
Áp suất cao.
Xúc tác bột sắt.
Không có yếu tố nào trong ba yếu tố trên.
Trong quá trình Haber sản xuất ammonia, chất này được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng nhờ quá trình
hoá hơi.
kết tinh.
ngưng tụ.
chưng cất.
Trong công thức cấu tạo của phân tử HNO3
có hai liên kết pi.
có một liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận.
nguyên tố nitrogen thể hiện hoá trị V.
nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử hydrogen.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ngoài làm phân bón, ammonium chloride còn được sử dụng trong pin.
Các muối ammonium khi phân huỷ đều toả nhiều nhiệt và dễ gây cháy nổ.
Một lượng lớn ammonia được sử dụng để điều chế phân đạm ammonium.
Trong công nghiệp, ammonia có thể được dùng như chất làm lạnh.
Sulfuric acid đặc gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da nếu không được sơ cứu kịp thời. Cách sơ cứu nào sau đây phù hợp khi bị sulfuric acid đặc rơi vào tay?
Rửa chỗ tiếp xúc với acid bằng dung dịch NaHCO3 để trung hoà lượng acid.
Rửa chỗ tiếp xúc bằng dung dịch NaOH loãng để nhanh chóng loại bỏ lượng acid trên da.
Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và đến cơ sở y tế.
Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và bôi kem chống bỏng.
Khi cho sulfuric acid đặc, nóng lần lượt tiếp xúc với các chất sau: đường saccharose (C12H22O11), bột lưu huỳnh, thanh platinum, bột kẽm, thuốc tím (KMnO4), muối ăn (NaCl). Số chất bị sulfuric acid đặc, nóng oxi hoá là
6.
5.
4.
3.
Ứng dụng quan trọng nhất của sulfuric acid trong công nghiệp là
sản xuất phân bón,
luyện kim.
sản xuất sơn, phẩm màu.
chế hoá dầu mỏ.
Cho từ từ đến dư dung dịch ammonia đặc lần lượt vào các ống nghiệm chứa mỗi dung dịch sau: MgCl2, AgNO3, AlCl3, CuSO4, Na2SO4. Số ống nghiệm xuất hiện kết tủa là
4
3
2
5
Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, bốc cháy và tạo nhiều khói; khói này có thể làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Giấy ăn hoá đen (than hoá) là do cellulose trong giấy bị khử thành carbon.
b. Nếu thay giấy quỳ tím ẩm bằng giấy nhúng dung dịch KMnO4, giấy sẽ bị mất màu.
c. Trong khói sinh ra, có chứa sulfur trioxide là một acidic oxide.
d. Việc rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ không đúng cách có thể gây hoả hoạn.
(a)
Trong nước thải chứa các chất tan: urea, saccharose, NaCl, Na2CO3, NaHCO3, NH4NO3, ethanol, (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2. Nếu nước thải trên chảy vào vùng nước tù thì có bao nhiêu chất có thể gây nên hiện tượng phú dưỡng?
(a)
Cho các dung dịch BaCl2, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch NaOH, H2SO4, NH3. Có bao nhiêu trường hợp tạo ra kết tủa?
(a)
Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học:
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt toả ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1.106 J.
(a)
Cho dãy chuyển hoá:
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Có ba phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh đóng vai trò là chất khử.
b. Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
c. Có thể phân biệt SO2 và SO3 bằng dung dịch KMnO4.
d. Với 1 tấn FeS2 ban đầu thì khối lượng (NH4)2SO4 thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
(a)
Câu 3. Cho đồng tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được khí X (mùi hắc); dẫn X qua dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y, nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch Y thu được kết tủa E. Các chất X, E lần lượt là
A. H2S; BaSO4
B. SO2; BaSO4
C. SO3; BaSO4
D. Cl2; AgCl
Câu 5: Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
A. Al, Fe, Au, Mg
B. Zn, Pt, Au, Mg
C. Al, Fe, Zn, Mg
D. Al, Fe, Au, Pt
Câu 6. Chọn phát biểu đúng?
A. H2SO4 là chất lỏng, không màu, sánh như dầu, không bay hơi.
B. H2SO4 98% có D= 1,84 g/cm3; nhẹ hơn nước.
C. H2SO4 đặc không hút ẩm nên không dùng làm khô khí ẩm.
D. H2SO4 đặc tan ít trong nước và toả nhiều nhiệt.
Câu 7. Sản phẩm tạo thành giữa phản ứng FeO với H2SO4 đặc, đun nóng là
A. FeSO4, H2O
B. Fe2(SO4)3, H2O
C. FeSO4 , SO2, H2O
D. Fe2(SO4)3, SO2, H2O
Câu 8: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A. Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 +SO2 + 2H2O
B. Fe + S to → FeS
C. 2Ag + O3 → Ag2O + O2
D. 2Fe + 3H2SO4 (loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2
Câu 9: Rót vào cốc chứa đường saccharose khoảng 10 đến 15 ml dung dịch H2SO4 đặc. Hiện tượng quan sát được là
A. đường tan trong axit tạo thành dung dịch trong suốt.
B. đường bị hóa than màu nâu đỏ, trên bề mặt than có sủi bọt khí.
C. đường tan trong axit tạo dung dịch có màu xanh.
D. đường bị hóa than màu đen, trên bề mặt than có sủi bọt khí.
Câu 10: Axit H2SO4 đặc có thể làm khô khí nào sau đây là tốt nhất?
A. H2S
B. O2
C. NH3
D. HBr
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Al
Mg
Na
Cu
Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
4
5
6
7
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2
CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl.
Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4
Axit sufuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng
Al
Mg
Zn
Cu
Cho các chất (1) Fe, (2) Cu, (3) Fe2O3, (4) Mg. Chất nào tác dụng với H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng cho cùng 1 loại muối?
3, 4
1, 2
1, 3, 4
2, 3, 4
Chọn phát biểu đúng nhất?
Axit sunfuric hầu như không tan trong nước.
Axit sunfuric tan ít trong nước.
Axit sunfuric tan nhiều trong nước.
Axit sunfuric tan vô hạn trong nước.
Tính chất hóa học của dung dịch axit sunfuric loãng là
tính axit yếu
tính axit mạnh
tính khử mạnh
tính oxi hóa mạnh
Hệ số cân bằng của Cu và H2SO4 trong PTPƯ: Cu + H2SO4(đặc, nóng) -> ..... lần lượt là
1 và 2
1 và 4
2 và 3
2 và 1
Cho một ít đường vào đáy cốc thủy tinh rồi thêm từ từ 2 ml axit sunfuric đặc vào. Hiện tượng cuối cùng quan sát được là
không có hiện tượng gì xảy ra.
xuất hiện khối màu trắng xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
xuất hiện khối màu nâu xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
xuất hiện khối màu đen xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng axit sunfuric đặc để làm khô các khí ẩm. Nguyên nhân của việc làm này là
axit sunfuric đặc không tan trong nước.
axit sunfuric đặc tan vô hạn trong nước.
axit sunfuric đặc có tính háo nước.
axit sunfuric đặc có tính oxi hóa mạnh.
Oleum có công thức tổng quát là
H2SO4.nSO2
H2SO4.nH2O
H2SO4.nSO3
H2SO4 đặc
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:
H2S và CO2.
H2S và SO2.
SO3 và CO2.
SO2 và CO2.
Nhóm gồm tất cả các kim loại tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tan trong dung dịch H2SO4 loãng là:
Hg, Ag, Cu.
Al, Fe, Cr.
Ag, Fe, Pt.
Al, Cu, Au.
Xét sơ đồ phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 đặc nóng:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O
Tổng hệ số cân bằng (số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng trên là
15
12
14
13
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng 1 thuốc thử là:
Al
Quỳ tím
BaCO3
Zn
Câu 5: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
A. 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O.
B. H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O.
C. 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
D. 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
Câu 7: Cho các chất: FeS, Cu2S, FeSO4, H2S, Ag, Fe, KMnO4, Na2SO3, Fe(OH)3. Số chất có thể phản ứng với H2SO4 đặc nóng tạo ra SO2 là
9
7
8
6
Câu 9: Khí sau đây có thể được làm khô bằng H2SO4 đặc
CO2
NH3
HI
HBr
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,4874 lít hydrogen (ở đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25.
9,52
10,27
8,98
7,25
Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 mL acid H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
6,81 gam
4,81 gam
3,81 gam
5,81 gam
Câu 13: Cho 4,8 gam Mg tác dụng với lượng dư H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 ( đo ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
1,2395
2,479
3,7185
4,958
Câu 2: Cho 12,15 gam kim loại M tác dụng hết với H2SO4 loãng dư thoát ra 16,73325 lít khí H2 (đkc). Kim loại M là
Fe
Mg
Al
Na
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 5,5 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,958 lít H2 (đkc). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là
50,91%
76,36%
25,45%
12,73%
Câu 10: Cho phương trình hóa học:
aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a: b là
1 : 1
1 : 3
2 : 3
1 : 2
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,4874 lít hydrogen (ở đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25.
9,52
10,27
8,98
7,25
Câu 13: Cho 4,8 gam Mg tác dụng với lượng dư H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 ( đo ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
1,2395
2,479
3,7185
4,958
Câu 14: Cho 9,2 gam hỗn hợp Zn và Al (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với lượng dư H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 ( đo ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
6,1975
4,958
7,437
12,395
[NB] Sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào:
A. H2O
B. Dung dịch H2SO4 loãng
C. H2SO4 đặc để tạo oleum.
D. H2O2
[NB] Acid H2SO4 đặc làm bỏng nặng da là do?
A. Tính acid mạnh của H2SO4
B. Tính oxi hóa của H2SO4
C. Tính háo nước của H2SO4 đặc và nhiệt tỏa ra lớn.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Trong công nghiệp, hydrogen fluoride được điều chế từ quặng fluorite theo phản ứng:
CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF
Vài trò của sulfuric acid trong phản ứng là
Base
Chất oxi hoá
Acid
Chất khử
Cho vài giọt dung dịch BaCl2vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?
NaCl.
Na2SO4.
NaNO3.
NaOH.
Oleum có công thức tổng quát là
A. H2SO4.nSO2.
B. H2SO4.nH2O.
C. H2SO4.nSO3.
D. H2SO4 đặc.
Câu 10: Ứng dụng làm vật liệu xây dựng, nặn đúc tượng và bó chỉnh hình trong y học là ứng dụng của:
A. Muối Ammonium Sulfate
B. Muối Magnesium Sulfate
C. Muối Calcium Sulfate dihydrate
Muối Barium Sulfate
