Font size
WorksheetsĐột Biến NST và Cấu Trúc NST
Total questions: 87
Worksheet time: 1hrs 3mins
Hình sau đây mô tả một cấu trúc trong nhân tế bào: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST.
Để tạo ra mỗi chromatid cần 1 phân tử DNA mạch kép.
Những đoạn DNA có thể không mang gene như tâm động và đầu mút NST.
Sự liên kết của DNA và protein histon tạo ra NST và co xoắn để giúp tạo hình dạng của NST.
Hình sau đây mô tả cấu trúc trong nhân tế bào: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
[1] là hai chromatid chị em.
[2] là hai chromatid không chị em.
[3], [4], [6] là các locus của cùng một gene. → mỗi locus chứa 1 gene khác nhau.
Mỗi chromatid (A, b, D,..) được tạo thành bởi 1 phân tử DNA mạch kép.
Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục. Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
[1] là sự không phân li của cặp NST kép ở Kì Sau giảm phân 1. → đột biến ở Kỳ Sau 1.
[2] là 2 tế bào con sinh ra từ giảm phân 1, gồm: một tế bào (n+1) NST kép và một tế bào (n-1) NST kép
[3] là kì giữa giảm phân 2.
[4] kì sau giảm phân 2 (phân li bình thường).
[5] tạo 4 tế bào đơn bội, gồm: 2 tế bào đột biến (n+1) và 2 tế bào đột biến (n-1).
Hình sau đây mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Tế bào giao tử (1) kí hiệu bộ NST là n + 1.
Tế bào giao tử (2) thừa 1 NST so với bình thường.
Hợp tử (3) nếu hình thành cơ thể mới được gọi là thể 3 nhiễm kép.
Cơ thể (3) nếu giảm phân bình thường sẽ cho tối đa 32 loại giao tử.
Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Chuyển đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Kết quả đột biến tạo ra NST bị mất đi 2 gene FG.
Kết quả đột biến tạo ra NST chưa 2 gene FG không còn khả năng hoạt động nữa
Hình sau đây mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Cơ thể (4) thuộc đột biến thể ba nhiễm (2n+1).
Cơ thể (4) hình thành là sự kết hợp giao tử (1) là n+1 và giao tử (2) là n.
Cơ thể (4) luôn có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
Giao tử (1) được hình thành từ sự không phân li của 1 NST cặp NST kép ở kì sau giảm phân 1 hay không phân li 1 NST kép ở kì sau giảm phân 2.
Hình sau đây mô tả quá trình tạo giống cây trồng: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
[1] đột biến lệch bội trong giảm phân
Tế bào [b] có hàm lượng DNA trong nhân tế bào gấp đôi so với tế bào cây [a].
Tế bào sinh dục đột biến cây [d] có khả năng giảm phân bình thường.
Quá trình này có thể ứng dụng tạo giống cây trồng cho năng suất cao.
Khi nói về đột biến NST loại tự đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Đột biến đa bội có thể xảy ra trong lần nguyên phân đầu tiên hợp tử.
Từ hợp tử lưỡng bội, khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li tạo ra tế bào (4n) và hình thành thể (4n).
Do tác nhân đột biến ngăn cản xuất hiện thoi phân bào (cholchicine) làm xuất hiện tế bào đột biến và có thể hình thành cơ thể đột biến.
Tác nhân gây đột biến ngăn cản xuất hiện thoi phân bào làm cho toàn bộ NST không phân li và hình thành giao tử đột biến lưỡng bội (2n).
Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục.
Theo lý thuyết, kết quả giảm cuối cùng sau quá trình phân bào này thì số tế bào con thu được là bao nhiêu?
(a)
Từ sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục..Theo lý thuyết, kết quả giảm cuối cùng sau quá trình phân bào này thì số tế bào con đột biến bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Theo lý thuyết, kết quả giảm cuối cùng sau quá trình phân bào này thì số tế bào mang đột biến thiếu một NST bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Nếu đây là quá trình phát sinh giao tử đực của tất cả tế bào của một cơ thể lưỡng bội, thì qua thụ tinh kết hợp giao tử bình thường sẽ phát sinh hợp tử đột biến thể 3 nhiễm là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Nếu đây là quá trình phát sinh giao tử đực của tất cả tế bào của một cơ thể lưỡng bội, thì qua thụ tinh kết hợp giao tử bình thường sẽ phát sinh hợp tử đột biến thể 1 nhiễm là bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Một học sinh đã mô tả về NST như sau: Các nucleosome liên kết nhau (đoạn DNA ngắn) tạo thành sợi cơ bản ( = 10 nm = 100Å). + Đoạn các nucleosome sát nhau gọi là dị nhiễm sắc: đoạn này DNA có thể mang nhiều gene (như tâm động và đầu mút), có những đoạn DNA mang gene bị bất hoạt. + Đoạn các nucleosome xa nhau gọi là nguyên nhiễm sắc: chứa gene đang hoạt động Nhận định điểm sai chỗ nào sau đây?
Sợi cơ bản /sợi nhiễm sắc ( = 10 nm).
Đoạn các nucleosome sát nhau gọi là dị nhiễm sắc.
DNA có thể mang nhiều gene (như tâm động và đầu mút).
Đoạn các nucleosome xa nhau chứa gene đang hoạt động.
Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử xảy ra đột biến.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng?
Tế bào [3] hình thành và thực hiện quá trình nguyên phân, phân hóa và biệt hóa tế bào hình thành cơ thể [f].
Quá trình [1] xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân nên tạo tế bào giao tử [c] là 2n.
Cây [b], tế bào có bộ NST 2n giống cây [f].
Các tế bào cây [f] có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a] và [b].
Đối với loài sinh sản hữu tính thì cây [f] có thể là loài mới.
Hình sau đây mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Tế bào giao tử (1) kí hiệu bộ NST là n + 1.
Tế bào giao tử (2) kí hiệu gene là ahhg (n + 1).
Hợp tử (3) được gọi là thể 3 nhiễm kép, có khả năng sinh sản hữu tính.
Cơ thể (3) nếu giảm phân bình thường thì cho loại giao tử bình thường (n) chiếm tỉ lệ 25% và có tối 32 loại.
Sơ đồ mô tả ứng dụng đột biến vào tạo giống. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(a) tế bào có bộ NST 2n.
(b) tế bào có bộ NST 2n.
(d) cây này có bộ NST 3n.
Tế bào (d) có hàm lượng DNA trong nhân tế bào gấp đôi so với tế bào cây (a).
Cây (d) thường có khả năng sinh trưởng, sinh sản, chống chịu tốt hơn cây (a, b).
Phát biểu không đúng về NST ở sinh vật nhân thực:
Bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc.
Số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp.
Trong tế bào các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n).
NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là DNA và protein histon.
Hình sau đây mô tả hiện tượng đột biến xảy ra:
Tế bào mang đột biến lặp đoạn NST.
Tế bào mang đột biến đảo đoạn NST.
Tế bào mang đột biến mất đoạn NST.
Tế bào có 2 NST bị đột biến cấu trúc NST.
Hình sau đây mô tả hiện tượng đột biến xảy ra:
NST đột biến lặp đoạn NST.
NST đột biến đảo đoạn NST mang 2 gene.
NST bị đột biến cấu trúc chuyển đoạn trên 1 NST.
NST đột biến mất đoạn (2 gene) trên NST.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Một đoạn NST chứa 3 gene bị đứt và mất.
Đột biến bị giảm vật chất di truyền nên phần nhiều là có hại.
Đột biến mất đoạn có thể là sự cuộn xoắn và đứt làm mất 1 đoạn.
Dạng đột biến trên có thể do trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid của 2 NST kép tương đồng.
Hình sau đây mô tả đột biến gì?
Tế bào mang đột biến lặp đoạn NST.
Tế bào mang đột biến đảo đoạn NST.
Tế bào mang đột biến mất đoạn NST.
Tế bào có 2 NST bị đột biến cấu trúc NST.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
(1) là chỉ cơ chế dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạn.
(1) xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.
Kết quả đột biến này tạo ra 1 nhóm gene liên kết mới.
Nếu tế bào chứa tất cả các NST mà phát triển thành cơ thể thì cơ thể biểu hiện khác cơ thể ban đầu khi chưa xảy ra đột biến.
Đây là dạng đột biến gì?
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn NST.
Người ta đã phát hiện ra các bệnh ung thư máu, hội chứng Turner, hội chứng Down nhờ phương pháp:
Nghiên cứu di truyền tế bào.
Nghiên cứu di truyền phân tử.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu phả hệ.
Hội chứng Down ở người là hậu quả của hiện tượng nào?
Tiếp hợp lệch của NST khi giảm phân.
Phân ly không đồng đều của các NST.
Không phân ly của một cặp NST ở kỳ sau của phân bào I hay phân bào II của giảm phân.
Một cặp NST sau khi tự tái bản không phân ly ở kỳ sau của nguyên phân.
Trường hợp nào dưới đây di truyền được:
Biến đổi màu sắc của cá trong môi trường nước.
Mức phản ứng.
Thường biến.
Thấy chanh, người tiết nước bọt.
Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến mấy dạng đột biến cấu trúc NST. Nhận định sau đây đúng với hình này?
Do sự trao đổi chéo cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép không cùng cặp tương đồng.
Do một đoạn NST đứt ra và quay 180 độ và gắn lại vị trí đó tạo ra đột biến đảo đoạn.
Kết quả đột biến tạo ra NST bị mất đi 2 gene FG.
Kết quả đột biến tạo ra NST chưa 2 gene FG không còn khả năng hoạt động nữa.
Đột biến mất đoạn khác với chuyển đoạn không tương hỗ ở chỗ
làm NST bị thiếu Gene, đa số có hại cho cơ thể.
làm NST ngắn bớt đi vài gene.
đoạn bị đứt ra không gắn vào NST khác
đoạn bị đứt chỉ gồm một số cặp nucleotide
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh
mức độ tiến hóa của loài.
tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài.
số lượng gene của mỗi loài.
mối quan hệ họ hàng giữa các loài
Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến mấy dạng đột biến cấu trúc NST. Nhận định sau đây đúng với hình này?
Đây là sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép không cùng cặp tương đồng.
Đây là sự trao đổi chéo cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép không cùng cặp tương đồng.
Đây là sự trao đổi chéo cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép cùng cặp tương đồng.
Đây là sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép cùng cặp tương đồng.
Khi nhận định về đột biến đảo đoạn NST, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Nếu trao đổi chéo xảy ra trong vùng đoạn đảo thì không làm giao tử đột biến.
Làm thay đổi vị trí các gene trên NST.
Làm tăng cường sự sai khác giữa các NST tương ứng trong một loài.
Làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên NST.
Không làm thay đổi nhóm gene liên kết.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Có một đoạn NST chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trên cùng một NST.
Số lượng, thành phần gene trên các NST ở tế bào đột biến không thay đổi so với ban đầu.
Một đoạn NST đứt rồi gắn vào NST khác cặp tương đồng tạo nên đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.
Đã làm thay đổi 2 nhóm gene liên kết, đột biến này có thể tạo thế hệ sau có nhiều thay đổi tốt hơn, góp phần cho sự tiến hóa của loài.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các đột biến đảo đoạn NST?
Có thể xảy ra bên ngoài tâm động hoặc không chứa tâm động.
Trình tự các gene bị đảo ngược khi đoạn NST bị đứt ra và nối lại.
Đoạn NST bị đảo ngược, đứt ra và nối lại với trình tự xáo trộn.
Tăng cường sự sai khác giữa các NST tương ứng trong một loài.
Thường biến là những biến đổi ở .... (G: kiểu Gene, H: kiểu hình) của cùng một ..... (G: kiểu Gene, H: kiểu hình) phát sinh trong quá trình ..... (B: biệt hoá tế bào, P: phát triển cá thể) dưới ảnh hưởng của ..... (K: kiểu Gene, M: môi trường) chứ không do sự biến đổi ....(Kg: trong kiểu Gene, NST: Bộ NST)
H, G, P, G, NST
H, G, P, M, Kg
G, H, B, M, Kg
H, G, B, M, NST
Cơ thể thực vật đa bội có thể được phát hiện bằng phương pháp nào dưới đây là chính xác nhất?
Đánh giá sự phát triển bằng cơ quan sinh dưỡng.
Đánh giá khả năng sinh sản.
Quan sát và đếm số lượng NST trong tế bào.
Đánh giá khả năng sinh trưởng và khả năng chống chịu với sâu bệnh.
Ý nào đúng khi nói về những bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào?
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là những biến đổi trong cấu trúc và số lượng NST.
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến.
Thể đột biến là những cá thể mang vật chất di truyền bị biến đổi được biểu hiện ra kiểu hình.
Hình sau đây mô tả hai tế bào trước và sau đột biến. Tế bào đột biến đã mang đột biến gì?
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn NST tương hỗ.
Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến đột biến. Kết quả, đây là đột biến gì?
Chuyển đoạn trên 1 NST.
Chuyển đoạn NST tương hỗ.
Chuyển đoạn NST không tương hỗ.
Đảo đoạn NST.
Hình sau đây mô tả việc ứng dụng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Xảy ra quá trình đột biến lệch bội trong nguyên phân.
Cây [d] trong tế bào sinh dưỡng đột biến này có một NST mang locus gene B/b.
[1] quá trình này xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân.
Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a].
Hình sau đây mô tả việc ứng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng). Cho các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
Quá trình nguyên phân, phân hóa và biệt hóa tế bào hình thành cơ thể đột biến lệch bội (2n - 1).
[a] tế bào có bộ NST 2n.
Các tế bào đột biến [d] có hàm lượng DNA trong nhân lớn hơn tế bào cây [a].
Cây [d] có thể là một dạ
Người ta hay sử dụng virus làm thể truyền trong nghiên cứu thay thế gene bệnh ở người bằng các gene lành là vì:
Bằng cách này gene lành có thể tồn tại trong tế bào chất mà không bị enzyme phân huỷ.
Bằng cách này gene lành có thể chèn vào được NST của người.
Bằng cách này gene lành có thể được nhân lên thành nhiều bản sao trong tế bào người thay thế gene gây bệnh.
Dùng virus làm thể truyền ít gây tác dụng xấu hơn là dùng plasmit làm thể truyền.
Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó
một cặp NST nào đó có 5 chiếc.
một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
bộ NST lưỡng bội được tăng lên 5 lần.
Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là:
Tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự tái bản nhưng có một số cặp NST không phân ly.
Một số cặp NST nào đó tự tái bản nhưng không phân ly.
Một cặp NST nào đó tự tái bản nhưng không phân ly.
Tất cả các cặp NST tự tái bản nhưng không phân ly.
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại.
Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
Một cá thể động vật có sự rối loạn phân ly của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của tế bào sinh tinh (2n), cá thể này
Có thể sinh ra một tỷ lệ con bình thường.
Luôn sinh ra đời con mắc đột biến dị bội.
Chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống.
Không thể cho giao tử n + 1.
Hình sau đây mô tả việc ứng dụng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
[2] là nuôi cấy tế bào [b] thành mô [c] nhờ sự phân bào nguyên phân của tế bào đa bội [b].
Tế bào [b] có hàm lượng DNA trong nhân tế bào gấp đôi so với tế bào cây ban đầu.
Các tế bào [c] có hàm lượng DNA trong nhân gấp đôi tế bào cây [a].
Cây [d] thường có khả năng sinh trưởng, sinh sản, chống chịu tốt hơn cây [a].
Hình sau đây mô tả NST trong tế bào. Biết tế bào của cơ thể lưỡng bội của loài (2n = 6). Nhận định nào sau đây đúng?
Tế bào (1) lưỡng bội và tế bào (2) là đột biến lệch bội.
Nếu tế bào (2) là đột biến thì có thể là đột biến gene.
Tế bào (2) là đột biến tam bội.
Nếu tế bào (2) là đột biến thì có thể là đột biến chuyển đoạn NST.
Hình sau đây mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Sự hình thành đột biến này qua giảm phân và thụ tinh
(1) và (2) là giao tử qua thụ tinh (3) hình thành tế bào đột biến thể 3 nhiễm (4).
Giao tử (2) được hình thành do dự không phân li của 1 cặp NST hay 1 NST kép ở trong giảm phân 1 hoặc giảm phân 2.
Tế bào (4) nếu hình thành cơ thể sẽ mang nhiều đặc điểm khác so v
Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng? I. Đột biến hình thành tế bào (2) xảy ra trong nguyên phân. II. Trong nhân tế bào (2) có hàm lượng DNA nhiều gấp 1,5 lần so với tế bào sinh dưỡng bình thường. III. Tế bào (2) là đột biến thể 4 nhiễm. IV. Nếu trên NST số 3 chủ yếu mang những gene ảnh hưởng xấu thì trong trường hợp này đột biến có thể tạo ra giống mới có giá trị.
1
2
3
4
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Cơ thể (4) thuộc đột biến thể 3 nhiễm kép (2n+1+1).
Giao tử (1) được hình thành do sự không phân li của 1 NST cặp số 3.
Giao tử (2) được hình thành do sự không phân li của 1 NST cặp số 1.
Cơ thể (4) có hàm lượng DNA trong nhân tăng nên nhiều khả năng sinh tổng hợp các chất sẽ tăng lên, chính vì vậy đột biến loại này thường mang lại nhiều lợi ích cho sinh vật.
Dạng đột biến nào dưới đây của NST thường gây ra ít hậu quả nhất trên kiểu hình?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Thể khuyết nhiễm.
Phát biểu nào dưới đây về hội chứng Down là không đúng?
Người mẹ mang đột biến thể đa nhiễm của NST giới tính.
Mẹ trên 35 tuổi dễ sinh con mắc hội chứng Down.
Đây là một trường hợp đột biến thể ba nhiễm liên quan đến NST thường.
Người bệnh có biểu hiện điển hình: cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày, lông mi ngắn và thưa, chậm
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể:
là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi.
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.
là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm:
RNA và polypeptide.
Lipit và polisaccarit.
DNA và protein loại histon.
RNA và protein loại histon.
Sơ đồ mô tả ứng dụng đột biến vào tạo giống. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ này?
Đây là quá trình tạo giống đột biến đa bội (tam bội).
[1] là gây đột biến đa bội trong giảm phân ở cây làm bố.
Các tế bào [d] có hàm lượng DNA trong nhân gấp đôi tế bào cây [a].
Tế bào sinh dục cây [d] có khả năng giảm phân bình thường.
Hình cấu trúc hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
DNA (2 nm)
Protein histone.
Nucleosome.
Sợi nhiễm sắc (30 nm).
Sợi cơ bản (10 nm).
Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ này?
(1) là kết quả giảm phân 1 tạo ra 2 tế bào (n NST kép).
(2) tế bào đang ở kì sau giảm phân 2, tuy nhiên có 1 NST kép không phân li ở kì sau (4).
Kết quả quá trình này cho 4 loại giao tử, gồm 2 giao tử đột biến và 2 giao tử bình thường.
Theo lý thuyết, tỉ lệ hợp tử 2n + 2 chiếm bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Theo lý thuyết, tỉ lệ hợp tử 2n - 2 chiếm bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Theo lý thuyết, tỉ lệ hợp tử 2n - 1 chiếm bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Theo lý thuyết, tỉ lệ hợp tử 2n + 1 chiếm bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ này?
Đột biến đa bội trong giảm phân.
Cây có bộ NST 4n
Tế bào có hàm lượng DNA trong nhân tế bào gấp đôi so với tế bào cây.
Tế bào sinh dục cây có khả năng giảm phân bình thường, có thể áp dụng phương pháp này tạo cây không hạt.
Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là:
NMU.
Colchicine.
EMS.
5BU.
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?
Sự sắp xếp lại các gene do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đảo đoạn nhiễmsắc thể làmthay đổi trình tự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gene có thể bị thay đổi.
Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
(1): đảo đoạn chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
(1): chuyển đoạn chứa tâm động, (2): đảo đoạn chứa tâm động.
(1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
(1): đảo đoạn chứa tâm động, (2): đảo đoạn không chứa tâm động
Thể đa bội lẻ:
Có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n + 1.
Sinh sản hữu tính bình thường.
Có hàm lượng DNA nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
Không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG. HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này
thường làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể.
thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài.
thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Sơ đồ mô tả một giai đoạn của phân bào của một tế bào sinh dục đực lưỡng bội (2n = 4): Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Mô tả kết quả của phân bào giảm phân 1 bị xảy ra đột biến.
Tế bào [1] có thể ở kì sau của giảm phân 1, có 1 cặp NST kép không phân li.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Mô tả kết quả của phân bào giảm phân 1 bị xảy ra đột biến.
Tế bào [1] có thể ở kì sau của giảm phân 1, có 1 cặp NST kép không phân li.
2 tế bào thu được [2] có bộ NST lần lượt (3n) NST kép và (n) NST kép.
Hai tế bào [2] tiếp tục phân chia bình thường để tạo giao tử, kết thúc quá trình phân bào của tế bào này tạo giao tử, thì khả năng có 50% giao tử đột biến và 50% giao tử bình thường.
Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ:
mắt lồi thành mắt dẹt.
mắt trắng thành mắt đỏ.
mắt dẹt thành mắt lồi.
mắt đỏ thành mắt trắng.
Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường. Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Hình sau đây mô tả đột biến NST (xét 2 cặp NST tương đồng trong tế bào trước và sau đột biến). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Đã xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
Số lượng NST trong nhân tế bào ban đầu và đột biến tương tương nhau.
Đột biến này do trao đổi chéo giữa 2 trong 4 chromatid của 2 NST kép cùng cặp tương đồng dẫn đến chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ.
Đột biến này đã làm thay đổi 2 nhóm gene liên kết, gây hậu quả lớn cho hế hệ sau.
Hình sau đây mô tả việc ứng dụng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Đã sử dụng phương pháp gây đột biến tự đa bội (tứ bội).
[3] đã qua quá trình nguyên phân, phân hóa và biệt hóa tế bào hình thành cơ thể.
[1] là chuyển
Hình sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Đã sử dụng phương pháp gây đột biến tự đa bội (tứ bội).
[3] đã qua quá trình nguyên phân, phân hóa và biệt hóa tế bào hình thành cơ thể.
[1] là chuyển từ tế bào [a] thành [b], là tác động làm cho tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong nguyên.
Tế bào cây [d] có hàm lượng DNA ngoài nhân gấp đôi so với tế bào cây [a].
Hình sau đây mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Cơ thể (4) thuộc đột biến thể không nhiễm (2n-2).
Giao tử (1) và (2) được hình thành do sự không phân li của 1 NST khác cặp tương đồng trong giảm phân 1 hay giảm phân 2.
Cơ thể (4) hình thành là sự kết hợp giao tử (1) là n +1 và giao tử (2) là n + 1.
Nếu tế bào (4) hình thành cơ thể thì cơ thể này khó có khả năng sinh sản hữu tính được.
Hình sau đây mô tả sự hình thành tế bào (cơ thể) gì? Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6).
Thể bình thường.
Đột biến 1 nhiễm.
Đột biến 3 nhiễm.
Đột biến lệch bội.
Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
Chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
Mất đoạn lớn.
Lặp đoạn và mất đoạn lớn.
Đảo đoạn.
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng độ
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến:
Lặp đoạn và mất đoạn.
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn và mất đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Colchicine gây đột biến đa bội vì trong quá trình phân bào nó cản trở:
màng tế bào phân chia.
nhiễm sắc thể tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
sự hình thành thoi vô sắc.
việc tách tâmđộng của các nhiễm sắc thể kép.
Bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là bệnh:
Klinefelter.
Down.
Hồng cầu hình liềm.
Máu khó đông
Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Bệnh ung thư máu.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Down.
Hội chứng Klinefelter.
Hình sau đây mô tả quá trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Đây là quá trình tạo giống đột biến đa bội (tam bội)
[d] cây này có bộ NST 3n.
[1] quá trình này xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân
Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a, b].
Hình sau đây mô tả quá trình tạo giống cây trồng: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Đây là ứng dụng đột biến đa bội (tam bội).
[1] đột biến lệch bội trong nguyên phân.
[1] quá trình này xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân.
Các tế bào cây [3] có khả năng sin
