wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL bài 3

Total questions: 22

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

Lạm phát

b)

Tiền tệ

c)

Cung cầu

d)

Thị trường

2.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

Giạm giá hàng hoá , dịch vụ

b)

Tăng giá hàng hoá , dịch vụ

c)

Suy giảm nguồn cung hàng hoá

d)

gia tăng nguồn cung hàng hóa

3.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

Siêu lạm phát

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Lạm phát phi mã

d)

không đáng kể

4.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát tuyệt đối

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát vừa phải

5.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

Hai con số trở lên

b)

Không đến có

c)

Một con số trở lên

d)

Mọi ngành hàng

6.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Không thay đỏi giá trị

c)

Mất giá nhanh chóng

d)

Ngày càng tăng giá trị

7.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Giữ nguyên

8.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

Suy thoái

b)

Tăng trưởng

c)

Phát triển

d)

Vững mạnh

9.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngững tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hoá

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

c)

Nhiều cty nhỏ lập mới

d)

Nhiều người có việc làm mới

10.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Tăng lãi suất

b)

Giảm lãi suất

c)

Tăng cung tiền

d)

Đổi tiền mới

11.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Giảm cung tiền

b)

Nâng mệnh giá tiền

c)

Cấm xuất khẩu

d)

Dừng sản xuất

12.

Thông qua việc tăng lãi xuất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cùng tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế

a)

Lạm phát

b)

Lưu thông

c)

Sản xuất

d)

Phân phối

13.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

đẩy mạnh chi tiêu công.

b)

Giảm mạnh lãi suất

c)

Cắt giảm chi tiêu công

d)

Tăng mạnh cung tiền

14.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

Hỗ trợ thu nhập

b)

Đẩy mạnh thu thuế

c)

Hưởng bảo hiểm xã hội lần

d)

Đánh thuế thu nhập

15.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy

d)

Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa

16.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp

b)

Giảm lượng tiền doanh nghiệp vay

c)

Thắt chặt việc sản xuất của doanh nghiệp

d)

Dùng sản xuất để đợi hết lạm phát

17.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

b)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

c)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng

d)

Lạm phát vừa phải, siêu lạm phát, lạm phát phi mã

18.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách

b)

Giảm mức cung tiền

c)

Tăng mức cung tiền

d)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

19.

Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là

hiện tượng

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Cạnh tranh

d)

Cung cầu

20.

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt . Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Chi phí sản xuất giảm

b)

Nhà nước tăng lương.

c)

Chi phí sản xuất tăng

d)

Nhu cầu tiêu dùng tăng.

21.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg.

a)

Việc giảm giá chỉ là tạm thời

b)

Việc giảm giá các mặt hàng là do nhu cầu của người dân giảm.

c)

Nhà nước sử dụng thuế để kiềm chế lạm phát.

d)

Quốc hội là cơ quan ra quyết định giảm mức thuế.

22.

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động  phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

a)

Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã.

b)

Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định.

c)

Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá.

d)

Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn.