Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGDKT - CUỐI KÌ I - 12
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
a)
A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
b)
B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
c)
C. cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
d)
D. kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.
2.
Câu 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh
a)
A. mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
b)
B. mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
c)
C. mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
d)
D. mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
3.
Câu 3. “Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Phát triển sản xuất.
b)
B. Tiến bộ xã hội.
c)
C. Phát triển kinh tế.
d)
D. Tăng trưởng kinh tế.
4.
Câu 4. Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
a)
A. GNI.
b)
B. GNP.
c)
C. GDP.
d)
D. GINI.
5.
Câu 5. Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
a)
A. GNI.
b)
B. GNP.
c)
C. GINI.
d)
D. GDP.
6.
Câu 6. Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
a)
A. tốc độ tăng thu nhập.
b)
B. tốc độ tăng trưởng kinh tế.
c)
C. tốc độ gia tăng việc làm.
d)
D. tốc độ phát triển xã hội.
7.
Câu 7. Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là
a)
A. sự giàu có của các quốc gia.
b)
B. sự phát triển của khoa học, công nghệ.
c)
C. dân số tăng nhanh và ổn định.
d)
D. tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
8.
Câu 8. “Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Tổng thu nhập quốc dân.
b)
B. Tổng thu nhập quốc nội.
c)
C. Tổng thu nhập nội địa.
d)
D. Tổng thu nhập quốc gia.
9.
Câu 9. Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
a)
A. tổng sản phẩm quốc nội.
b)
B. tổng sản phẩm quốc dân.
c)
C. tổng sản phẩm hàng hoá.
d)
D. tổng sản phẩm sản xuất.
10.
Câu 10. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
a)
A. Công nghiệp và nông nghiệp.
b)
B. Nông nghiệp và dịch vụ.
c)
C. Công nghiệp và dịch vụ.
d)
D. Nông nghiệp và thương mại.
11.
Câu 1. Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người là hai mặt của quá trình phát triển nền kinh tế. Trong đó, tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chí tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người), là điều kiện cần để thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội phát triển và năng lực phát triển của con người. Phát triển con người được phản ánh qua Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những mục tiêu cuối cùng của phát triển. Con người càng phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
a)
A. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) là biểu hiện của chỉ tiêu tăng trưởng về con người.
b)
B. Nhà nước tìm cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm mục đích tăng mức sống trung bình của người dân.
c)
C. Nhà nước căn cứ vào thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện để đo lường chỉ số phát triển con người.
d)
D. Nâng cao dân trí sẽ tác động thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh.
12.
Câu 2. Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc gia giàu có. Trong điều kiện toàn cầu hoá, các nước đang phát triển thường lựa chọn tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu.
a)
A. Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội là biểu hiện của nền kinh tế đang suy thoái.
b)
B. Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững luôn là một trong những mục tiêu về kinh tế đối với Việt Nam.
c)
C. Để mọi người có thu nhập cao và ổn định, có cuộc sống ấm no và phát triển con người toàn diện thì các quốc gia phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d)
D. Để giải quyết triệt để vấn đề xoá đói giảm nghèo, Đảng và Nhà nước ta đã đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
13.
Câu 1. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
a)
A. tăng trưởng kinh tế.
b)
B. phát triển kinh tế.
c)
C. hội nhập kinh tế.
d)
D. nhiệm vụ kinh tế.
14.
Câu 2. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
a)
A. lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.
b)
B. lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.
c)
C. cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.
d)
D. cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
15.
Câu 3. Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
a)
A. nhu cầu tối thiểu.
b)
B. quá trình đơn lẻ.
c)
C. tình trạng khẩn cấp.
d)
D. tất yếu khách quan.
16.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?
a)
A. Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
b)
B. Rút ngắn khoảng cách phát triển.
c)
C. Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
d)
D. Tạo ra các cơ hội việc làm.
17.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?
a)
A. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.
b)
B. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
c)
C. Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.
d)
D. Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.
18.
Câu 6. Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
a)
A. Cấp độ toàn cầu.
b)
B. Cấp độ cá nhân.
c)
C. Cấp độ khu vực.
d)
D. Cấp độ song phương
19.
Câu 7. Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?
a)
A. 1996.
b)
B. 1997.
c)
C. 1998.
d)
D. 2000.
20.
Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như
a)
A. đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.
b)
B. hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
c)
C. kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.
d)
D. cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.
21.
Câu 9. Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.
b)
B. Gia tăng dân số tự nhiên.
c)
C. Thu hút nguồn lực trong nước.
d)
D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
22.
Câu 10. Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?
a)
A. WHO.
b)
B. WTO.
c)
C. UNICEF.
d)
D. WB.
23.
Câu 1. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5% so với năm trước. Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.
a)
A. Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ.
b)
B. Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, xuất, nhập khẩu lao động.
c)
C. Tác động tiêu cực của dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam là làm gia tăng nợ nần, tạo ra rủi ro tài chính.
d)
D. Dịch vụ thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
24.
Câu 2. Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài.
a)
A. Thông tin trên cho thấy, Việt Nam cần gia tăng tỉ trọng lao động chất lượng cao trên thị trường lao động.
b)
B. Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.
c)
C. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
d)
D. Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động gắn với kĩ năng mềm ngày càng trở nên cần thiết.
25.
Câu 1. Người được bảo hiểm là
a)
A. tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
c)
C. tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. tổ chức, cá nhân bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
26.
Câu 2. Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
a)
A. Bảo hiểm thương mại.
b)
B. Bảo hiểm xã hội.
c)
C. Bảo hiểm y tế.
d)
D. Bảo hiểm thất nghiệp.
27.
Câu 3. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà
a)
A. người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. người được chỉ định là người thụ hưởng phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
c)
C. bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
28.
Câu 4. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là
a)
A. người thụ hưởng.
b)
B. bên thứ ba.
c)
C. người được bảo hiểm.
d)
D. bên mua bảo hiểm.
29.
Câu 5. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Bảo hiểm xã hội.
b)
B. Bảo hiểm y tế.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. Bảo hiểm thương mại.
30.
Câu 6. Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
a)
A. Bảo hiểm xã hội.
b)
B. Bảo hiểm y tế.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. Bảo hiểm thương mại.
31.
Câu 7. Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia
a)
A. bảo hiểm xã hội.
b)
B. bảo hiểm y tế.
c)
C. bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. bảo hiểm thương mại.
32.
Câu 8. Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?
a)
A. Góp phần chuyển giao rủi ro.
b)
B. Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.
c)
C. Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
d)
D. Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
33.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh kinh tế?
a)
A. Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.
b)
B. Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
c)
C. Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
d)
D. Góp phần ổn định ngân sách nhà nước.
34.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?
a)
A. Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
b)
B. Điều tiết giá cả và thu nhập.
c)
C. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.
d)
D. Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm.
35.
Câu 1. Ông H là chủ một xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông chẳng may gặp hỏa hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường ông H nhận được lớn hơn nhiều so với chi phí bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp khác gặp rủi ro như ông H.
a)
a) Loại hình mà ông H tham gia là bảo hiểm thương mại.
b)
b) Việc ông H nhận được số tiền bồi thường lớn hơn số phí đã đóng không khiến công ty bảo hiểm bị thiệt hại vì bảo hiểm thương mại hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
c)
c) Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm hoạt động vì mục đích nhân đạo.
d)
d) Hình thức phân phối bảo hiểm thương mại có tính đồng đều cho tất cả các khách hàng tham gia.
36.
Câu 2. Điều 34 Hiến 2013 quy định “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”7. Chính phủ Việt Nam luôn đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội; mở rộng diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; các chương trình, đề án, chính sách trợ giúp xã hội được tiếp tục thực hiện hiệu quả, nhất là chính sách hỗ trợ, chăm lo cho đời sống người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước luôn thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; chú trọng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (tính đến hết tháng 7/2023 tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8% tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khoảng 30); quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân mở ngoặc (kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực tuyến đến 1 591 cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh).
a)
a) An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp sự do trong cuộc sống.
b)
b) Hệ thống an sinh xã hội dựa trên các trụ cột chính: việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản.
c)
c) Chính sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của nhà nước nhằm đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống của các thành viên trong xã hội.
d)
d) An sinh xã hội tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên trong xã hội trong trường hợp bị giảm, vì mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
37.
Câu 2: Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là
a)
A. xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
b)
B. xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.
c)
C. xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
d)
D. phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
38.
Câu 3: Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
a)
A.Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
b)
B. Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.
c)
C. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.
d)
D. Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.
39.
Câu 4: Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
a)
A. Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.
b)
B. Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
c)
C. Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
d)
D. Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.
40.
Câu 5: Để đảm bảo tính khả thi của cuả ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần
a)
A. hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
b)
B. phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
c)
C. có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
d)
D. tham gia thị trường kinh doanh.
41.
Câu 6: Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
a)
A. Phân tích nhu cầu và thị trường.
b)
B. Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.
c)
C. Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.
d)
D. Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.
42.
Câu 7: Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?
a)
A. Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.
b)
B. Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.
c)
C. Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.
d)
D. Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
43.
Câu 8: Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?
a)
A. Phương hướng kinh doanh.
b)
B. Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.
c)
C. Mạng lưới quan hệ mở rộng.
d)
D. Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
44.
Câu 9: Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
a)
A. Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.
b)
B. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
c)
C. Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.
d)
D. Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
45.
Câu 10: Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
a)
A. Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.
b)
B. Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.
c)
C. Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
d)
D. Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
46.
Câu 12: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Điều gì giúp quán anh An đông khách?
a)
A. Chọn một tên thương hiệu độc đáo.
b)
B. Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
c)
C. Xây dựng một website thân thiện với người dùng.
d)
D. Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.
47.
Câu 13: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?
a)
A. Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.
b)
B. Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.
c)
C. Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.
d)
D. Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.
48.
Câu 14: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, chủ kinh doanh cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?
a)
A. Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.
b)
B. Đánh giá cơ hội và rủi ro.
c)
C. Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.
d)
D. Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.
49.
Câu 1. Với niềm đam mê trong lĩnh vực kinh doanh, anh A đã lên kế hoạch mở quán cà phê ngay từ khi là sinh viên. Anh ra nhận thấy các bạn sinh viên trẻ nhiệt huyết, năng động có rất nhiều ý tưởng mới mẻ trong kinh doanh và có mong muốn khởi nghiệp nhưng không biết nên bắt đầu từ đâu vì thiếu kinh nghiệm. Vì vậy, anh em có bốn quán cà phê của mình không đơn thuần chỉ là địa chỉ phục vụ đồ uống thông thường mà còn là không gian để các bạn trẻ thích kinh doanh có thể chia sẻ, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, thậm chí có thể tham gia các buổi tọa đàm với các doanh nhân thành đạt. Với nguồn vốn ban đầu là 60 triệu đồng thì ở nhà cho biết trong đó có khoảng 60 - 70% từ sự hỗ trợ của gia đình, người thân. Ngoài ra, anh em dự tính kêu gọi các nguồn vốn khác thì các doanh nghiệp. Là một sinh viên năm cuối, anh à xác định khó khăn lớn nhất của bản thân là vấn đề quản lý thời gian và quản lý tài chính. Anh hy vọng nhờ vào việc lập kế hoạch cụ thể và chi tiết trước khi tiến hành bản thân sẽ đưa ra được biện pháp khắc phục khó khăn và đạt được các mục tiêu đã đề ra.
a)
a) Việc lập kế hoạch kinh doanh là rất cần thiết đối với người kinh doanh, đặc biệt là người mới khởi nghiệp.
b)
b) Ý tưởng kinh doanh của anh A đáp ứng được tiêu chí về tính mới mẻ, độc đáo.
c)
c) Anh A đã có sự phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh về phương diện thị trường và nhân sự.
d)
d) Anh A có thể vấp phải rủi ro về quản lý tài chính trong điều kiện vừa đi học, vừa kinh doanh.
50.
Câu 2. Mục tiêu kinh doanh là kết quả cần đạt được khi triển khai ý tưởng kinh doanh. Xác định mục tiêu kinh doanh cũng chính là việc bạn phải trả lời những câu hỏi sau: 1. Bạn sẽ đạt được điều gì từ kinh doanh của bạn phải mất thời gian, tiền bạc và kinh nghiệm? 2. Công cụ đo lường kết quả kinh doanh đó là gì (doanh thu, lợi nhuận rồng hay thị phần,…)? 3. Sau bao lâu thì có thể đo lường kết quả đó (1 năm, 2 năm hay 5 năm,…)? Bạn cũng có thể chia nhỏ mục tiêu chung thành có mục tiêu cụ thể và đo lường được. Nên nhớ có mục tiêu cần tuân thủ theo nguyên tắc SMART, trong đó S là Specific (cụ thể), M là Measurable (có thể đo lường được), A là Achievable (có thể đạt được), R là Realistic (thực tế) và T là Timely (thời hạn). Việc xác định đúng mục tiêu sẽ là điều kiện thuận lợi để bạn triển khai các bước tiếp theo trong kế hoạch kinh doanh của mình.
a)
a) Mục tiêu kinh doanh phản ánh ước mơ, khát khao, nhu cầu cá nhân của người kinh doanh.
b)
b) Mục tiêu kinh doanh của mọi doanh nghiệp là gia tăng lợi nhuận.
c)
c) Khi xác định mục tiêu kinh doanh, cần đảm bảo các mục tiêu rõ ràng, cụ thể và có tính khả thi.
d)
d) Mục tiêu là tiền đề quan trọng cho các bước tiếp theo trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh.
51.
Câu 1. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
a)
A. cá nhân.
b)
B. gia đình.
c)
C. xã hội.
d)
D. địa phương.
52.
Câu 2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những
a)
A. biệp pháp và phương hướng cụ thể.
b)
B. chính sách và việc làm cụ thể.
c)
C. giải pháp và hành động cụ thể.
d)
D. chủ trương và quyết sách cụ thể.
53.
Câu 3. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính
a)
A. thời vụ.
b)
B. tạm thời.
c)
C. tiêu cực.
d)
D. tích cực.
54.
Câu 4. Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhà nước.
b)
B. Pháp lý.
c)
C. Đạo đức.
d)
D. Kinh tế.
55.
Câu 5. Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Pháp lý.
c)
C. Đạo đức.
d)
D. Kinh tế.
56.
Câu 6. Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Đạo đức.
c)
C. Pháp lý.
d)
D. Kinh tế.
57.
Câu 7. Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Đạo đức.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Pháp lý.
58.
Câu 8. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Đạo đức.
c)
C. Pháp lý.
d)
D. Kinh tế.
59.
Câu 9. Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Đạo đức.
c)
C. Pháp lý.
d)
D. Kinh tế.
60.
Câu 10. Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Đạo đức.
b)
B. Nhân văn.
c)
C. Pháp lý.
d)
D. Kinh tế.
61.
Câu 11. Doanh nghiệp đóng góp quỹ phòng chống thiên tai, quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Đạo đức.
b)
B. Pháp lý.
c)
C. Nhân văn.
d)
D. Kinh tế.
62.
Câu 12. Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng…Doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Đạo đức.
b)
B. Pháp lý.
c)
C. Nhân văn.
d)
D. Kinh tế.
63.
Câu 13. Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Pháp lý.
c)
C. Đạo đức.
d)
D. Kinh tế.
64.
Câu 14. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Đạo đức.
c)
C. Pháp lý.
d)
D. Kinh tế.
65.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
a)
A. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
b)
B. Góp phần bảo vệ môi trường sống.
c)
C. Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
d)
D. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
66.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
a)
A. Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
b)
B. Tạo dựng niềm tin đối với công chúng.
c)
C. Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
d)
D. Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
67.
Câu 17. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính
a)
A. Thống nhất, tùy tâm.
b)
B. Thống nhất, chia sẻ.
c)
C. Tự nguyện, không bắt buộc.
d)
D. Bắt buộc, tự nguyện.
68.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
a)
A. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
b)
B. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
c)
C. Góp phần bảo vệ môi trường sống.
d)
D. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
69.
Câu 19. Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
a)
A. Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
b)
B. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
c)
C. Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nướC.
d)
D. Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
70.
Câu 20. Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
a)
A. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
b)
B. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
c)
C. Góp phần bảo vệ môi trường sống.
d)
D. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
71.
Câu 1. Công ty T chuyên về lĩnh vực may mặc, nhờ thường xuyên áp dụng khoa học công nghệ, chú trọng đào tạo tay nghề và khuyến khích người lao động đổi mới sáng tạo nên đã tạo ra nhiều mẫu mã phù hợp với thị hiếu của tiêu dùng và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trong công tác xã hội, công ty đã tích cực tham gia vào các hoạt động tình nguyện. Doanh thu của công ty ngày càng tăng lên khi khẳng định được tên tuổi, tạo dựng được thương hiệu tích cực trên thị trường.
a)
a) Sản xuất hàng hóa đạt chất lượng để bảo vệ người tiêu dùng là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
b)
b) Những hoạt động của công ty T đã giúp công ty tạo dựng được thực hiện tích cực, cũng được nhiều sản phẩm chất lượng đến người tiêu dùng.
c)
c) Những thông tin trên cho thấy công ty T đã thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý, tuân thủ pháp luật kinh doanh.
d)
d) Tham gia hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, giúp đỡ những người trong cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn là trách nhiệm mà công ty T bắt buộc phải thực hiện.
72.
Câu 2. Công ty A chuyên sản xuất và lắp ráp xe gắn máy. Ban giám đốc công ty không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và luôn quan tâm đến cuộc sống của người lao động bằng các chế độ chính sách ưu đãi, tạo điều kiện để nhân viên được làm việc trong môi trường an toàn, thân thiện. Công ty đẩy mạnh phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, phối hợp phòng nhân sự đề suất chương trình “Giữ chân nhân tài”, khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với công ty. Đồng thời, công ty đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động, đánh giá thành tích cá nhân cuối năm để làm căn cứ nâng lương, thưởng và thăng tiến trong công việc cho người lao động.
a)
a) Việc làm của công ty A nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đóng góp các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước.
b)
b) Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, chăm lo đến đời sống người lao động với chế độ đãi ngộ xứng đáng thể hiện trách nhiệm cá nhân của doanh nghiệp.
c)
c) Chương trình “Giữ chân nhân tài” có thể khiến người lao động thấy mình được đánh giá cao, sinh ra tự mãn bản thân, thiếu động lực cố gắng.
d)
d) Công ty A biết kết hợp hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và lễ của người tiêu dùng.
73.
Câu 1: Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?
a)
A. Quản lí thu, chi đối nội.
b)
B. Quản lí thu, chi nội bộ.
c)
C. Quản lí thu, chi trong gia đình.
d)
D. Quản lí thu, chi đối ngoại.
74.
Câu 2: Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quản lí thu, chi là ........ để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống?
a)
A. kỹ năng sống cần thiết.
b)
B. phản xạ cơ bản.
c)
C. hoạt động cơ bản.
d)
D. yếu tố cần thiết.
75.
Câu 3: Việc quản lí thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?
a)
A. Phát triển và đủ đầy.
b)
B. Ổn định, phát triển và hạnh phúc.
c)
C. Ấm no và hạnh phúc.
d)
D. Phát triển và hạnh phúc.
76.
Câu 4: Một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?
a)
A. Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
b)
B. Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
c)
C. Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
d)
D. Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
77.
Câu 5: Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
a)
A. Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
b)
B. Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
c)
C. Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
d)
D. Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
78.
Câu 6: Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
a)
A. Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
b)
B. Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
c)
C. Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.
d)
D. Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
79.
Câu 7: Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?
a)
A. Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
b)
B. Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
c)
C. Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
d)
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
80.
Câu 8: Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình:
a)
A. Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.
b)
B. Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
c)
C. Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
d)
D. Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.
81.
Câu 9: Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là
a)
A. đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.
b)
B. xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
c)
C. thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.
d)
D. đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên.
82.
Câu 10: Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như:
a)
A. Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.
b)
B. Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng.
c)
C. Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
d)
D. Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế.
83.
Câu 11: Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là
a)
A. kế hoạch tài chính.
b)
B. mục tiêu tài chính.
c)
C. quản lý chi tiêu.
d)
D. quản lý thu nhập.
84.
Câu 12: Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?
a)
A. Ngắn hạn và dài hạn.
b)
B. Chủ động, trung hạn.
c)
C. Thụ động và chủ động.
d)
D. Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
85.
Câu 13: Mỗi gia đình cần thực hiện mấy bước để xây dựng kế hoạch thu, chi cho hợp lý?
a)
A. 4.
b)
B. 5.
c)
C. 6.
d)
D. 7.
86.
Câu 14: Căn cứ vào vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có?
a)
A. Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
b)
B. Mục tiêu tài chính trung hạn.
c)
C. Mục tiêu tài chính vô hạn.
d)
D. Mục tiêu tài chính dài hạn.
87.
Câu 15: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong mỗi gia đình?
a)
A. Xác định nguồn chi cần thiết.
b)
B. Đảm bảo tỉ lệ phân chia thu, chi và để dành.
c)
C. Thảo luận để xác định mục tiêu tài chính trong gia đình và thời gian thực hiện.
d)
D. Điều chỉnh các khoản thu, chi cho hợp lí.
88.
Câu 16: Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính
a)
A. ngắn hạn.
b)
B. trung hạn.
c)
C. dài hạn.
d)
D. vô hạn.
89.
Câu 17: Mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 2 - 5 năm mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào?
a)
A. Ngắn hạn.
b)
B. Trung hạn.
c)
C. Dài hạn.
d)
D. Tiểu hạn.
90.
Câu 18: Những mục tiêu phải mất thời gian từ 5 năm trở lên mới có thể đạt được gọi là mục tiêu tài chính nào dưới đây?
a)
A. Ngắn hạn.
b)
B. Trung hạn.
c)
C. Dài hạn.
d)
D. Cực hạn.
91.
Câu 19: Với mong muốn cho con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của chị H là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?
a)
A. Chủ động.
b)
B. Ngắn hạn.
c)
C. Trung hạn.
d)
D. Thiết yếu.
92.
Câu 20: Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những loại nào dưới đây?
a)
A. Chủ động và thụ động.
b)
B. Tiền lương và sở hữu.
c)
C. Thiết yếu và không thiết yếu.
d)
D. Hàng tháng và hàng ngày.
93.
Câu 1. Gia đình chị A và gia đình chị T có cách tiếp cận khác nhau trong việc quản lý thu, chi. Chị A cho rằng gia đình sẽ có thu nhập cao nên ít khi quan tâm đến việc chi tiêu có kế hoạch. Trong khi đó, chị C luôn có kế hoạch chi tiêu cụ thể, cân nhắc những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho gia đình và gia đình luôn tuân thủ có kế hoạch chi tiêu. Chị A luôn thoải mái mua sắm, có khi tiêu hết toàn bộ thu nhập của gia đình, thậm chí có thời điểm phải vay nợ. Thấy chị C duy trì kế hoạch chi tiêu lành mạnh, không lãng phí, không bị thâm hụt lại còn có tiền tiết kiệm, đầu tư, chị A rất nể phục và tự nhủ sẽ bắt tay vào việc lập kế hoạch quản lý thu, chi cho gia đình mình ngay.
a)
a) Việc quản lý thu, chi của chị C sẽ khiến chị và gia đình sống thân thiện, không dám lên tiếng vì sợ tốn tiền.
b)
b) Quản lý tốt kế hoạch thu, chi C giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình.
c)
c) Trong mỗi gia đình, việc lập kế hoạch quản lý thu, chi chủ yếu để thực hiện mục tiêu tiết kiệm.
d)
d) Việc lập kế hoạch thu, chi trong gia đình giúp chị C duy trì tình hình tài chính lành mạnh, có tiết kiệm và đầu tư.
94.
Câu 2. Do nhiều lần vỡ kế hoạch tài chính, chị B quyết định lập kế hoạch thu, chi trong gia đình. Trên cơ sở theo dõi mức chi tiêu của gia đình, căn cứ vào nguồn thu và mục tiêu tài chính trong tương lai, chị áp dụng tỷ lệ 50/30/20. Trong đó, 50% được sử dụng cho nhà ở, ăn uống, đi lại và đóng học phí cho con., 30% sẽ được dùng cho giải trí, mua sắm những thứ chỉ thực sự thích; còn 20 % dùng để tiết kiệm, đầu tư. Nếu gặp những dịp tiêu tiền có kế hoạch như đi chơi, du lịch thì gia đình sẽ trích ngay khoản tiền dành cho du lịch từ đầu tháng. Trước khi mua sắm thêm bất cứ thứ gì chị đều cân nhắc tài chính của mình để phù hợp. Chị cũng luôn dành tài khoản tiền cho những trường hợp bất khả kháng như ốm đau.
a)
a) Để xây dựng kế hoạch quản lý thu, chi thì nhất định phải chia theo đúng tỷ lệ 50/30/20 mới có khả năng quản lý được tài chính trong gia đình.
b)
b) Một trong những mục đích của quản lý thu, chi trong gia đình là duy trì những thói quen chi tiêu tích cực và hạn chế những thói quen chi tiêu không tích cực.
c)
c) Cứng nhắc, thiếu linh hoạt là một trong những sai lầm dễ mắc phải trong quá trình thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình.
d)
d) Chỉ khi nào chị B được chi tiêu theo mọi sở thích, thỏa mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính.
95.
Câu 1: Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
a)
A. Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
b)
B. Tạo việc làm cho người lao động.
c)
C. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
d)
D. Đóng thuế theo quy định.
96.
Câu 2: Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số
a)
A. sức khoẻ, thông minh và dân số.
b)
B. thông minh, dân số và giới tính.
c)
C. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
d)
D. giới tính, thông minh và hạnh phúc.
97.
Câu 3: Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
a)
A. Song phương, khu vực, toàn cầu.
b)
B. Song phương, đa phương, toàn diện.
c)
C. Thoả thuận, liên minh, hợp tác.
d)
D. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
98.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
b)
B. Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
c)
C. Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
d)
D. Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
99.
Câu 5: Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
a)
A. Người sử dụng lao động.
b)
B. Người lao động.
c)
C. Tổ chức bảo hiểm.
d)
D. Thân nhân người lao động.
100.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
a)
A. Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.
b)
B. Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
c)
C. Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
d)
D. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
101.
Câu 7: Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
a)
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
b)
B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c)
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
102.
Câu 8: Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị M cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 9 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Cách đây hai tháng, chị M đi bệnh viện và được bác sĩ chẩn đoán bị u tuyến giáp ác tính. Lúc này, chỉ đã hoàn toàn hiểu được lợi ích của việc tham gia bảo hiểm. Thông tin trên cho biết chị M đã và đang tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
a)
A. Bắt buộc và tài trợ.
b)
B. Tự nguyện và bắt buộc.
c)
C. Tự nguyện và tài trợ.
d)
D. Thất nghiệp và tự nguyện.
103.
Câu 9: Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
a)
A. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
b)
B. Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.
c)
C. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.
d)
D. Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.
104.
Câu 10: Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
A. Thuận lợi và khó khăn.
b)
B. Ý tưởng kinh doanh.
c)
C. Tên kế hoạch kinh doanh.
d)
D. Thời điểm thành công.
105.
Câu 11: A được sở hữu ngôi nhà nằm mặt đường quốc lộ của thành phố H, rất thuận lợi cho việc kinh doanh. A có ý tưởng kinh doanh cà phê và dịch vụ giải khát. Khi mở quán cà phê, anh A đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 lượt khách/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh A đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Đối tác.
b)
B. Tài chính.
c)
C. Sản phẩm.
d)
D. Thị trường.
106.
Câu 12: Gia đình H có nghề bán tạp hoá đã hơn chục năm nay. Gần đây, nhận thấy nhu cầu của người dân địa phương nâng cao, bố mẹ H có ý tưởng đầu tư, phát triển thành chuỗi 4 của hàng hoạt động dưới dạng siêu thị mini, kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau. Bố mẹ H đã lên kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, số lượng hàng hoá, dự kiến số nhân công cần thuê, đồng thời, dự trù những khó khăn khi thực hiện kế hoạch này. Bố mẹ B đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Sản phẩm.
b)
B. Thị trường.
c)
C. Tài chính.
d)
D. Khách hàng.
107.
Câu 13: Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Pháp lý.
c)
C. Đạo đức.
d)
D. Kinh tế.
108.
Câu 15: Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Pháp lý.
c)
C. Đạo đức.
d)
D. Kinh tế.
109.
Câu 16: Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?
a)
A. Quản lí thu, chi đối nội.
b)
B. Quản lí thu, chi nội bộ.
c)
C. Quản lí thu, chi trong gia đình.
d)
D. Quản lí thu, chi đối ngoại.
110.
Câu 17: Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?
a)
A. Ngắn hạn và dài hạn.
b)
B. Chủ động, trung hạn.
c)
C. Thụ động và chủ động.
d)
D. Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
111.
Câu 18: Phát biểu nào dưới đây là chưa đúng về các yêu cầu khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?
a)
A. Chủ động loại bỏ các thói quen chi tiêu không hợp lý.
b)
B. Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình cần giới hạn thời gian hoàn thành.
c)
C. Thường xuyên kiểm tra ngân sách và nguồn thu nhập của gia đình.
d)
D. Luôn luôn ưu tiên cắt giảm các khoản chi tiêu thiết yếu.
112.
Câu 19: Phát biểu nào dưới đây là sai về lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?
a)
A. Xác định các nguồn chi tiêu không phải là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu chi.
b)
B. Các thành viên không cần thống nhất các khoản chi tiêu khi lập kế hoạch thu chi.
c)
C. Xác định mục tiêu tài chính là căn cứ để lập kế hoạch thu chi.
d)
D. Khi nguồn thu nhập có biến động giảm thì cần điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý.
113.
Câu 20: Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. Thông tin trên cho thấy chất lượng nguồn nhân lực ở nước ta cần
a)
A. chỉ cần tập trung đào tạo ngoại ngữ cho người lao động trong các công ty nước ngoài.
b)
B. tập trung đào tạo nâng cao trình độ văn hoá cho người lao động.
c)
C. nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng mềm cho công nhân.
d)
D. chú trọng cải thiện nguồn nhân lực nhằm hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài.
114.
Câu 21: Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. Quan điểm nào sau đây là chưa đúng để Việt Nam trở thành quốc gia thu hút đầu tư nước ngoài?
a)
A. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
b)
B. Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.
c)
C. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng mềm cho nguồn nhân lực.
d)
D. Gia tăng tỉ trọng lao động chất lượng cao, chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.
115.
Câu 22: Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. Thông tin trên cho thấy, để thu hút đầu tư nước ngoài, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì
a)
A. học sinh chỉ cần học tốt các môn học ở trường, không cần tham gia các hoạt động khác.
b)
B. việc học văn hoá là không còn quan trọng, chỉ cần chú trọng phát triển kỹ năng.
c)
C. cần chú trong nâng cao trình độ gắn với phát triển các kĩ năng mềm.
d)
D. chỉ cần học tốt ngoại ngữ là đủ để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.
116.
Câu 23: Anh P là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh P rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh P rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh P đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Điều gì giúp quán anh P đông khách?
a)
A. Chọn một tên thương hiệu độc đáo.
b)
B. Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
c)
C. Xây dựng một website thân thiện với người dùng.
d)
D. Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.
117.
Câu 24: Anh P là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh P rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh P rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh P đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh P?
a)
A. Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.
b)
B. Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.
c)
C. Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.
d)
D. Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.
118.
Câu 25: Anh P là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh P rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh P rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh P đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh P cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?
a)
A. Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.
b)
B. Đánh giá cơ hội và rủi ro.
c)
C.Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.
d)
D. Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.
119.
Câu 26: Anh M và chị L có tổng thu nhập hàng tháng là 30 triệu đồng. Họ có 2 con nhỏ và mong muốn trong 5 năm tới có đủ tiền mua một căn nhà trị giá khoảng 1,5 tỷ đồng. Anh chị tính toán tổng chi phí chi tiêu cố định hàng tháng bao gồm tiền thuê nhà, ăn uống, tiền học của con, … là 22 triệu đồng. Theo dự kiến hàng tháng anh chị phải tiết kiệm được 8 triệu đồng. Anh chị đã tìm cách tiết kiệm tiền ăn uống (nấu ăn tại nhà, mua sắm hợp lý). Anh M còn nhận làm thêm dự án ngoài giờ để gia tăng thu nhập. Tổng số tiền dự kiến sau 5 năm là 780 triệu đồng. Cùng với việc bán nhà cũ hoặc vay ngân hàng, gia đình M có thể tích lũy đủ tiền để mua nhà trong khoảng 1,5 tỷ đồng. Việc quản lý thu chi của gia đình anh M là?
a)
A. Quản lý các khoản chi không thiết yếu trong gia đình, đặc biệt là của của con cái.
b)
B. Quản lý chặt chẽ các khoản đầu tư, khoản tiền dự phòng của các thành viên trong gia đình.
c)
C. Quản lý nguồn thu nhập và chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu của các thành viên trong gia đình.
d)
D. Quản lý tiền tiết kiệm, tiền làm thêm, dùng số tiền tiết kiệm này để đầu tư, sinh lời.
120.
Câu 27: Anh M và chị L có tổng thu nhập hàng tháng là 30 triệu đồng. Họ có 2 con nhỏ và mong muốn trong 5 năm tới có đủ tiền mua một căn nhà trị giá khoảng 1,5 tỷ đồng. Anh chị tính toán tổng chi phí chi tiêu cố định hàng tháng bao gồm tiền thuê nhà, ăn uống, tiền học của con, … là 22 triệu đồng. Theo dự kiến hàng tháng anh chị phải tiết kiệm được 8 triệu đồng. Anh chị đã tìm cách tiết kiệm tiền ăn uống (nấu ăn tại nhà, mua sắm hợp lý). Anh M còn nhận làm thêm dự án ngoài giờ để gia tăng thu nhập. Tổng số tiền dự kiến sau 5 năm là 780 triệu đồng. Cùng với việc bán nhà cũ hoặc vay ngân hàng, gia đình M có thể tích lũy đủ tiền để mua nhà trong khoảng 1,5 tỷ đồng. Mục tiêu tài chính mà gia đình anh M xác định là?
a)
A. Cho con trai học tiếng anh ở trung tâm.
b)
B. Chuẩn bị tiền với mục tiêu mua nhà.
c)
C. Đầu tư thu lợi từ khoản tiền đang có.
d)
D. Chi khẩn cấp, chi quỹ học tập, ốm đau.
121.
Câu 28: Anh M và chị L có tổng thu nhập hàng tháng là 30 triệu đồng. Họ có 2 con nhỏ và mong muốn trong 5 năm tới có đủ tiền mua một căn nhà trị giá khoảng 1,5 tỷ đồng. Anh chị tính toán tổng chi phí chi tiêu cố định hàng tháng bao gồm tiền thuê nhà, ăn uống, tiền học của con, … là 22 triệu đồng. Theo dự kiến hàng tháng anh chị phải tiết kiệm được 8 triệu đồng. Anh chị đã tìm cách tiết kiệm tiền ăn uống (nấu ăn tại nhà, mua sắm hợp lý). Anh M còn nhận làm thêm dự án ngoài giờ để gia tăng thu nhập. Tổng số tiền dự kiến sau 5 năm là 780 triệu đồng. Cùng với việc bán nhà cũ hoặc vay ngân hàng, gia đình M có thể tích lũy đủ tiền để mua nhà trong khoảng 1,5 tỷ đồng. Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc lập kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình của chị T trong thông tin trên?
a)
A. Giảm chi tiêu không thiết yếu.
b)
B. Chỉ tiết kiệm mà không chi tiêu.
c)
C. Phân chia các khoản chi.
d)
D. Mua nhà rồi cho thuê lại.
122.
Câu 1. Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc gia giàu có. Trong điều kiện toàn cầu hoá, các nước đang phát triển thường lựa chọn tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu.
a)
a. Sự gia tăng tổng thu nhập quốc dân là biểu hiện của nền kinh tế đang suy thoái.
b)
b. Việc chúng ta đầu tư nhiều cho phát triển xã hội sẽ kéo giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
c)
c. Để mọi người có thu nhập cao và ổn định, có cuộc sống ấm no và phát triển con người toàn diện thì các quốc gia phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d)
d. Để giải quyết triệt để vấn đề xoá đói giảm nghèo, Đảng và Nhà nước ta đã đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
123.
Câu 2. Công ty TNHH T&T chuyên sản xuất đồ nội thất, có một nhà máy lớn đặt tại khu công nghiệp. Do sự cố kỹ thuật, một ngọn lửa bùng phát tại khu vực kho chứa gỗ, gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản. Sau khi đám cháy được dập tắt, công ty tiến hành đánh giá thiệt hại. Kết quả cho thấy 80% tài sản trong kho bị thiêu rụi, bao gồm gỗ nguyên liệu và máy móc sản xuất. Tổng giá trị thiệt hại ước tính lên đến 5 tỷ đồng. Nhà xưởng bị cháy, công việc bị đình trệ khiến một bộ phận công nhân tạm thời bị mất việc làm. Công ty TNHH T&T đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho công nhân đầy đủ, đồng thời Công ty còn mua bảo hiểm cháy nổ với mức bồi thường tối đa 6 tỷ đồng. Ngay sau sự cố, công ty thông báo cho đơn vị bảo hiểm, cung cấp đầy đủ hồ sơ, bao gồm báo cáo của lực lượng cứu hỏa, biên bản khám nghiệm hiện trường và hình ảnh thiệt hại. Sau quá trình kiểm tra, công ty bảo hiểm xác nhận thiệt hại và ra quyết định bồi thường cho công ty TNHH T&T số tiền 5 tỷ đồng, tương ứng với giá trị thiệt hại đã được chứng minh. Bên cạnh đó, công nhân bị mất việc cũng nhận được phụ cấp thất nghiệp. Công ty nhận được khoản bồi thường và sử dụng số tiền này để tái đầu tư, sửa chữa nhà xưởng, mua sắm thiết bị mới và khôi phục sản xuất, nhằm sớm ổn định hoạt động kinh doanh.
a)
a. Bảo hiểm cháy nổ mà Công ty TNHH T&T tham gia thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
b)
b. Công nhân của Công ty TNHH T&T đã được bù đắp một phần thu nhập khi bị mất việc.
c)
c. Công ty TNHH T&T nhận được bồi thường tổn thất cháy nổ do doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm cháy nổ.
d)
d. Việc Công ty TNHH T&T tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là tự nguyện.
124.
Câu 3. Doanh nghiệp Z kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao; sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tinh tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.
a)
a. Doanh nghiệp Z tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
b)
b. Trong hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp Z xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe là thực hiện trách nhiệm nhân văn/từ thiện, tình nguyện.
c)
c. Doanh nghiệp Z còn đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn là thực hiện trách nhiệm pháp lý.
d)
d. Doanh nghiệp Z đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
125.
Câu 4. Là người quản lí tài chính trong gia đình, chị H luôn tính toán các khoản chi tiêu sao cho hợp lí và rõ ràng. Mỗi tháng, chị xác định các khoản bắt buộc phải chi như: tiền học của con, tiền điện nước, tiền xăng xe, tiền ăn, rồi các khoản ma chay, cưới hỏi phát sinh,... Khi ghi chép cụ thể chị mới biết được lượng tiền phải chi dùng hằng tháng chênh nhau như thế nào. Từ đó, chị mặc định số tiền chi tiêu hằng tháng theo tỉ lệ 50/30/20: 50 % cho các nhu cầu cơ bản (tiền ăn, tiền học, tiền gửi xe, xăng xe,...); 30 % cho sở thích cá nhân từng thành viên (mua sắm, giải trí,...); 20 % còn lại để tiết kiệm và đầu tư. Ngoài ra, chị H cũng hạn chế mua sắm bằng cách ít truy cập vào các trang mua sắm để tránh tiêu tiền quá mức.
a)
a) Khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình, việc phân loại các khoản chi như chị H là không nên.
b)
b) Các khoản chi cho các nhu cầu cơ bản như tiền ăn, tiền học, tiền gửi xe, xăng xe chính là các khoản chi thiết yếu.
c)
c) Việc hạn chế mua sắm những thứ không cần thiết cũng là cách chị H quản lí tài chính, giúp việc chi tiêu trong gia đình hợp lí, đạt được mục tiêu tài chính.
d)
d) Chị H nên theo dõi tình hình thu, chi hằng tháng và điều chỉnh ngân sách khi có sự thay đổi tình hình tài chính gia đình.
Reset
