wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THĐC_Chương 2: Soạn thảo văn bản

Total questions: 114

Worksheet time: 4hrs 57mins

Name
Class
Date
1.

Công cụ soạn thảo là gì?

a)

Chương trình soạn thảo văn bản

b)

Phần mềm thiết kế đồ họa

c)

Trình duyệt web

d)

Phần mềm quản lý dữ liệu

2.

Chức năng chính của chương trình soạn thảo văn bản là gì?

a)

Hiển thị nội dung văn bản

b)

Chỉnh sửa hình ảnh

c)

Lưu trữ dữ liệu

d)

Tạo trang web

3.

Microsoft Word có định dạng nào?

a)

.doc, .docx

b)

.odt

c)

.txt

d)

.pdf

4.

LibreOffice Writer có tính năng gì nổi bật?

a)

Miễn phí

b)

Có phí

c)

Chỉ chạy trên Windows

d)

Không hỗ trợ in ấn

5.

Điểm mạnh của Microsoft Word là gì?

a)

Hỗ trợ chia sẻ và làm việc nhóm

b)

Không hỗ trợ điện toán đám mây

c)

Chỉ dành cho cá nhân

d)

Không có tính năng Macro

6.

Nhấn nút New trên thanh công cụ Quick Access Toolbar. Nút New thường có biểu tượng trang giấy trắng. Cách nào sau đây là đúng để tạo mới văn bản?

a)

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N

b)

Bấm Open

c)

Vào File/Open

7.

Để mở văn bản đã có, chúng ta nên biết trước tên tệp tin văn bản và nơi đặt chúng. Cách nào sau đây là đúng để mở văn bản?

a)

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O

b)

Bấm New

c)

Vào File/New

8.

Hộp thoại Open bật lên, lần lượt thực hiện: Chọn nơi chứa văn bản, cũng có thể chọn nhanh ở vùng bên trái. Cách nào sau đây là đúng?

a)

Chọn văn bản cần mở

b)

Nhấn Save

c)

Bấm New

9.

Khi vào File/New, hãy gõ từ khóa rồi nhấn enter hoặc chọn các từ gợi ý để tìm kiếm hàng ngàn mẫu văn bản khác nhau từ khóa của Microsoft. Cách nào sau đây là đúng?

4 lines
10.

Chọn nơi chứa văn bản, cũng có thể chọn nhanh ở vùng bên trái.

4 lines
11.

Chọn văn bản cần mở.

4 lines
12.

Nhấn Open để mở văn bản.

4 lines
13.

Thực hiện thao tác lưu là ghi những thay đổi ra bộ nhớ ngoài, do đó nếu có sự cố thì cũng không bị mất dữ liệu.

4 lines
14.

Bước 1: Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S.

4 lines
15.

Bước 2: Với Word 2016 thì Backstage View hiện ra, chọn các mục có sẵn, lưu lên OneDrive hoặc cách đơn giản nhất là nhấn vào Browse để tìm nơi lưu tệp tin.

4 lines
16.

Bước 3: Hộp thoại Save As bật lên, lần lượt thực hiện: Chọn nơi để lưu văn bản, cũng có thể chọn nhanh ở vùng bên trái.

4 lines
17.

Khi hoàn tất quá trình làm việc, nên thực hiện đóng tệp tin văn bản đang dùng để đảm bảo dữ liệu được an toàn.

4 lines
18.

Một tệp tin văn bản (document) gồm các thành phần.

4 lines
19.

Kí tự (character): là thành phần cơ bản nhất của văn bản, các kí tự này theo những bảng mã nhất định (thường dùng bảng mã Unicode).

4 lines
20.

Từ (word): gồm các kí tự ghép sát với nhau.

4 lines
21.

Câu (sentence): 1 câu gồm nhiều từ xếp cạnh nhau, cách nhau bởi dấu cách.

4 lines
22.

Đoạn văn (paragraph): 1 đoạn văn có thể gồm 1 hoặc n.

4 lines
23.

Từ (word) là gì?

a)

Gồm các kí tự ghép sát với nhau

b)

Là một câu hoàn chỉnh

c)

Là một đoạn văn

d)

Là một trang giấy

24.

Câu (sentence) là gì?

a)

Gồm nhiều từ xếp cạnh nhau

b)

Là một từ đơn

c)

Là một đoạn văn

d)

Là một phần văn bản

25.

Đoạn văn (paragraph) có thể gồm bao nhiêu câu?

a)

1 hoặc nhiều câu

b)

Chỉ 1 câu

c)

Chỉ 2 câu

d)

Nhiều hơn 5 câu

26.

Trang (page) được đặc trưng bởi điều gì?

a)

Khổ giấy và lề của trang

b)

Số lượng từ

c)

Số câu

d)

Số đoạn văn

27.

Phần văn bản (section) thường không quan tâm tới khi nào?

a)

Văn bản ngắn

b)

Văn bản dài

c)

Văn bản có nhiều hình ảnh

d)

Văn bản có nhiều trang

28.

Các thành phần đa phương tiện (multimedia) bao gồm những gì?

a)

Bảng biểu, Hộp văn bản, Hình ảnh

b)

Chỉ có Hình ảnh

c)

Chỉ có Bảng biểu

d)

Không có thành phần nào

29.

Để xóa văn bản bên phải, bạn nhấn phím nào?

a)

Delete

b)

Backspace

c)

Enter

d)

Insert

30.

Chế độ Overtype được bật bằng cách nào?

a)

Nhấn phím Insert

b)

Nhấn phím Delete

c)

Nhấn phím Backspace

d)

Nhấn phím Enter

31.

Khi đủ số lượng từ trên một dòng, từ kế tiếp sẽ làm gì?

a)

Tự động nhảy xuống hàng kế tiếp

b)

Không làm gì

c)

Bị xóa

d)

Chuyển sang bên phải

32.

Để chèn một dòng trống, bạn nhấn phím nào?

a)

Enter

b)

Delete

c)

Backspace

d)

Insert

33.

Mỗi chương trình soạn thảo văn bản đều chung nhau các quy tắc như trong bảng trên. Sử dụng chương trình soạn thảo văn bản để soạn các văn bản ngắn như thư từ hoặc bản ghi nhớ (memos).

4 lines
34.

Có 3 cách để thực hiện thao tác chọn khối: Dùng chuột, Dùng phím, Dùng phím và chuột kết hợp.

4 lines
35.

Bước 1: Chọn khối văn bản cần sao chép. Bước 2: Thực hiện lệnh sao chép.

4 lines
36.

Nếu ở bước 3 ta chọn 1 khối văn bản thì khối văn bản này sẽ bị xóa và thay thế bằng khối văn bản ta chọn ở bước 1.

4 lines
37.

Nếu ở bước 3ta chọn 1 khối văn bản thì khối văn bản này sẽ bị xóa và thay thế bằng khối văn bản ta chọn ở bước 1. Thao tác này gọi là thay thế (dán đè) văn bản.

4 lines
38.

Chức năng này thường dùng khi muốn sao chép nội dung từ các trang web về văn bản.

4 lines
39.

Nếupate thông thường, văn bản được sao chép sẽ giữ lại những định dạng từ nguồn cũ (tức là định dạng trên trang web) và nội dung văn bản sẽ không đồng nhất về cách trình bày.

4 lines
40.

Nếusử dụng Paste Special, văn bản được sao chép sẽ chỉ lấy nội dung.

4 lines
41.

Cách 1: Nhấn vào mũi tên dưới nút Paste ở thanh công cụ và chọn Paste Special... Hộp thoại Paste Special xuất hiện.

4 lines
42.

Chọn Unformatted Text để bỏ mọi định dạng của văn bản đã sao chép.

4 lines
43.

Chọn Picture (Enhanced Metafile) nếu muốn chuyển văn bản đã sao chép thành hình ảnh.

4 lines
44.

Cách 2: Nhấn chuột phải vào nơi cần dán nội dung và lựa chọn 1 trong 3 tùy chọn như hình bên phải.

4 lines
45.

Giúp xác định vị trí của văn bản.

4 lines
46.

Chiều dài của thước kẻ phụ thuộc vào độ phóng to/ thu nhỏ của màn hình.

4 lines
47.

Cách hiển thị/ẩn thước kẻ: Ở menu Ribbon, chọn View/ group Show/tích vào ô Ruler.

4 lines
48.

Mặc định, đơn vị đo lường của thước kẻ là inch.

4 lines
49.

Có thể thay đổi tại menu Ribbon, chọn File / chọn Options / bấm Advanced / xem group Display / sửa mục Show measurements in units of:

4 lines
50.

Thanh cuộn dọc (Vertical scroll bar) dùng để di chuyển góc nhìn văn bản lên hoặc xuống.

4 lines
51.

Thanh cuộn ngang (Horizontal scroll bar) dùng để di chuyển góc nhìn văn bản sang trái hoặc sang phải.

4 lines
52.

Thanh cuộn dọc (Vertical scroll bar) dùng để di chuyển góc nhìn văn bản lên hoặc xuống.

4 lines
53.

Có 3 cách để di chuyển trong văn bản khi sử dụng các thanh cuộn:

a)

Cuộn thanh cuộn trên thiết bị chuột

b)

Nhấp chuột vào mũi tên ở 2 đầu hộp cuộn

c)

Kéo hộp cuộn

54.

Nếu đang làm việc trên một văn bản có nhiều trang hoặc có các tiêu đề thì khi di chuyển thanh cuộn ngang lên/xuống sẽ có một Hộp thoại nhỏ (ScreenTip) hiển thị số trang và tiêu đề.

4 lines
55.

Định dạng font chữ làm thay đổi các định dạng của ký tự trong văn bản như: font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc...

4 lines
56.

Chọn vùng văn bản cần định dạng (bôi đen đoạn văn bản).

4 lines
57.

Thực hiện định dạng bằng 1 trong 3 cách sau:

a)

Chọn ribbon Home và nhấn vào các nút tương ứng trên group Font

b)

Nhấn nút góc phải dưới ở group Font ở hình trên hoặc nhấn Ctrl+D để mở hộp thoại Font

c)

Khi nhấn chọn văn bản sẽ xuất hiện 1 menu cho phép định dạng văn bản.

58.

Chọn Font chữ

4 lines
59.

Chọn kiểu chữ: Thường (Regular), Nghiêng (Italic), Đậm (Bold), Đậm nghiêng (Bold Italic)

4 lines
60.

Chọn cỡ chữ

4 lines
61.

Khoảng cách ký tự (Character Spacing)

4 lines
62.

Cácthuộc tính của đoạn văn bản

4 lines
63.

Một đoạn văn có 4 cách canh chỉnh cơ bản là: canh trái(left), canh phải(right), canh giữa(centered) và canh đều(justified).

4 lines
64.

Cách làm để chọn 1 đoạn văn bản?

a)

Nhấn đúp chuột vào một từ để chọn toàn bộ từ đó

b)

Nhấn liên tiếp chuột 3 lần vào đoạn văn để chọn cả đoạn

c)

Kết hợp các phím Ctrl và/hoặc Shift để chọn một lúc nhiều đoạn văn bản

65.

Cách làm để giãn dòng nhanh?

a)

Giãn dòng 1 (single): Ctrl+1

b)

Giãn dòng 1.5 (1.5 lines): Ctrl+5

c)

Giãn dòng 2 (double): Ctrl+2

66.

Để hiển thị các mã định dạng, cần làm gì?

4 lines
67.

Ý nghĩa của các mã định dạng

4 lines
68.

Nên chọn khổ giấy chính xác trước khi soạn thảo, vì sẽ ảnh hưởng tới bốc cú văn bản.

a)

A4

b)

A5

c)

B5

d)

Letter

69.

Các phải thiết lập style.

4 lines
70.

Các dòng text có style là Heading sẽ được tự động sinh thành một dòng mục lục.

4 lines
71.

Ký tự đặc biệt thường dùng trong các công thức toán, lý, hóa... hoặc dùng để trang trí cho văn bản.

4 lines
72.

Đặt con trỏ soạn thảo vào vị trí muốn thêm ký tự đặc biệt

4 lines
73.

Chọn ribbon Insert, chọn groups Symbols và nhấn vào nút Equation

4 lines
74.

Tự động tô màu cho Table

4 lines
75.

Chọn một Image bất kì, ribbon Format sẽ xuất hiện, với nhiều hiệu ứng mặc định.

4 lines
76.

Chèn các Biểu đồ và Smart Art

4 lines
77.

Công cụ trình chiếu là gì?

a)

Là một loại phần mềm được dùng để trình bày thông tin trực tiếp trước đông người

b)

Là một loại phần mềm chỉ dùng để chỉnh sửa văn bản

c)

Là một loại phần mềm chỉ dùng để tạo hình ảnh

d)

Là một loại phần mềm không có chức năng biên tập

78.

Các phần mềm trình chiếu nào là miễn phí?

a)

Microsoft Office Powerpoint

b)

LibreOffice Impress

c)

OpenOffice

d)

Apple Pages

79.

Định dạng nào không phải của Microsoft Office Powerpoint?

a)

.ppt

b)

.pptx

c)

.odp

d)

.pdf

80.

Môi trường nào không áp dụng cho phần mềm trình chiếu?

a)

Windows

b)

MacOS

c)

Linux

d)

Android

81.

Các thao tác soạn thảo trình chiếu cơ bản là gì?

4 lines
82.

MS Powerpoint là công cụ sử dụng phổ biến nhất

4 lines
83.

Một bài thuyết trình gồm nhiều slide.

4 lines
84.

Slide được trình bày để phù hợp với việc hiển thị trên các màn hình điện tử như máy chiếu, TV, màn hình máy tính.

4 lines
85.

Trong một bài thuyết trình, có thể có hiệu ứng chuyển đổi giữa các slide, gọi là Transition.

4 lines
86.

Và bên trong một slide, cũng có thể có hiệu ứng chuyển đổi giữa các hình ảnh và nội dung, gọi là Animation.

4 lines
87.

Mỗi hình ảnh giúp hình thành khái niệm trong đầu người nghe nhanh hơn nhiều so với dùng từ dài dòng.

4 lines
88.

Nên dùng nền trắng hoặc xám nhạt.

4 lines
89.

Nên sử dụng nền có màu xanh dương, xanh lục, đen, và xám.

4 lines
90.

Chỉ dùng một font chữ cho một loại nội dung.

4 lines
91.

Dùng phổ biến để hiển thị trên màn hình phát sáng, tài liệu online, tài liệu kỹ thuật.

4 lines
92.

Tìm ra mối quan hệ giữa các thông tin à trình bày logic, có chủ đề.

4 lines
93.

Khởi động Powerpoint

a)

Nhấn vào Start/ gõ từ powerpoint / bấm vào biểu tượng chương trình PowerPoint

b)

Nhấp chuột trái hai lần ở một tệp có đuôi .pptx, hoặc ppt

94.

Tạo bài thuyết trình

a)

Bấm Ctrl + N để tạo một bài thuyết trình trống.

b)

Trên menu, chọn Fileđể mở Backstage/ bấm New

95.

Mở bài thuyết trình

a)

Trên menu, chọn File/ bấm Open

b)

Bấm Browserđể mở một bài thuyết trình có sẵn trong máy tính

96.

Xem bài thuyết trình

a)

PowerPointcó bốnchế độ xem chínhđểtạo, tổ chức, và hiển thị các bài thuyết trìnhmộtcáchhiệuquả

b)

Cáchlàm: trênthanhStatus Bar, chọncácchếđộxemở gócdướibênphải

97.

Cửa sổ trượt là gì?

a)

Làm việc trên các nội dung của từng trang trình bày

b)

Hiển thị hình thu nhỏ của các slide

c)

Chỉnh hiệu ứng Transition

d)

Chỉ định thời gian mỗi slide trên màn hình

98.

Mỗi slide trong chế độ Reading View sẽ như thế nào?

a)

Chiếm trọn vẹn toàn màn hình

b)

Hiển thị hình thu nhỏ

c)

Có thể chỉnh hiệu ứng Transition

d)

Có thể thêm nội dung

99.

Cách tạo file trình chiếu mới?

a)

Bấm Home và chọn New Slide

b)

Bấm Insert và chọn New Slide

c)

Nhấp chuột phải và chọn New Slide

d)

Sử dụng phím tắt để tạo slide

100.

Cách xóa bớt slide?

a)

Nhấp chuột trái vào slide nhỏ và nhấn phím Del

b)

Kích chuột phải vào slide nhỏ và chọn Delete Slide

c)

Chọn slide và nhấn phím Delete

d)

Kéo slide ra ngoài màn hình

101.

Cách thay đổi font mặc định của toàn bộ slide?

a)

Chọn Design và bấm vào nút ▼

b)

Chọn Fonts và chọn nhóm font phù hợp

c)

Chỉnh lại font cho từng slide

d)

Sử dụng font chữ mặc định

102.

Ngoài các chế độ xem chính, PowerPoint còn có 2 chế độ xem khác

4 lines
103.

Trình bày dạng phác thảo, theo các gạch đầu dòng

4 lines
104.

Hiển thị dạng trang in, gồm tất cả slide và chú thích (note) tương ứng

4 lines
105.

Cách làm lưu bài thuyết trình

a)

Bấm phím Ctrl + S

b)

Bấm vào biểu tượng đĩa mềm trên thanh bar

106.

Xuất bài thuyết trình ra các dạng file

a)

PDF: file chỉ đọc, tương thích với nhiều hệ điều hành khác nhau và xem được cả trên điện thoại di động, máy tính bảng

b)

XPS: tương tự như PDF, nhưng chỉ chạy trên máy tính Windows

c)

Video: chuyển thành đoạn video liên tục với khoảng thời gian tự chuyển giữa 2 slide có thể hiệu chỉnh

d)

PPSX: chỉ giữ chức năng trình chiếu toàn màn hình với đủ hiệu ứng, loại bỏ toàn bộ tính năng chỉnh sửa

107.

Master View là các chế độ xem thuyết trình ở dạng template / nguyên mẫu.

4 lines
108.

Mọi thay đổi trên slide Master sẽ áp dụng cho tất cả slide nội dung kế thừa cách trình bày từ slide Master đó

4 lines
109.

Cách làm thay đổi slide Master

4 lines
110.

Để trình chiếu toàn bộ các slide từ đầu, bạn cần làm gì?

a)

Nhấn phím F5

b)

Chọn Slide Show và bấm From Beginning

c)

Nhấn phím Shift+F5

d)

Chọn Slide Show và bấm From Current Slide

111.

Cách nào để trình chiếu bắt đầu từ slide hiện tại?

a)

Nhấn phím F5

b)

Chọn Slide Show và bấm From Beginning

c)

Nhấn phím Shift+F5

d)

Chọn Slide Show và bấm From Current Slide

112.

Tại sao nên bỏ nền xám khi in ấn?

a)

Để dễ nhìn

b)

Để tiết kiệm mực

c)

Để bảo vệ môi trường

d)

Để tăng độ sắc nét

113.

Ký tự đặc biệt thường dùng trong các công thức nào?

a)

Toán

b)

c)

Hóa

d)

Tất cả các đáp án trên

114.

Các bước để thêm ký tự đặc biệt là gì?

4 lines