wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn hóa

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Việc thờ các loại cột đá, các loại hốc cây, hốc đá, kẽ nứt trên đá của người Việt xưa là biểu hiện của tín ngưỡng:

a)

A. Sùng bái tự nhiên

b)

B. Sùng bái con người

c)

C. Phồn thực

d)

D. Tất cả đều đúng

2.

Trống đồng là biểu tượng của:

a)

A. Tín ngưỡng phồn thực

b)

B. Sức mạnh của quyền lực

c)

C. A và B đều đúng 

d)

D. A và B đều sai

3.

Nguyên lý âm dương được thể hiện toàn diện và tập trung nhất ở tín ngưỡng:

a)

A. Phồn thực

b)

B. Sùng bái tự nhiên

c)

C. Sùng bái con người

d)

D. Tất cả đều đúng

4.

Nét khác biệt của tín ngưỡng phồn thực ở Việt Nam so với tín ngưỡng phồn thực của các nền văn hóa nông nghiệp khác trên thế giới:

a)

A. Thờ sinh thực khí nam

b)

B. Thờ sinh thực khí của nam lẫn nữ

c)

C. Thờ hành vi giao phối

d)

D. Thờ sinh thực khí và hành vi giao phối

5.

Tín ngưỡng của người Việt Nam có đặc điểm

a)

A. Thờ nam thần là phổ biến

b)

B. Thờ các bà mẹ, các Mẫu là phổ biến

c)

C. Thờ các cô gái chết trẻ là phổ biến

d)

D. Tất cả đều đúng

6.

Tam phủ là tín ngưỡng thờ :

a)

A. Trời, Đất, Nước

b)

B. Trời, Đất, Người

c)

C. Sông, Núi, Biển

d)

D. Nho, Phật, Đạo

7.

Vị thánh trong Tứ bất tử biểu hiện cho cuộc sống phồn vinh về tinh thần được người Việt Nam thờ cúng là:

a)

A. Thánh Gióng

8.

Tục nào dưới đây không phải là biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực?

a)

A. Nam nữ vừa giã cối (rỗng) vừa hát giao duyên

b)

B. Giã cối khi đón dâu về

c)

C. Thờ các loại cột đá, hốc cây, hốc đá, kẽ nứt lớn trên đá

d)

D. Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm khi rước dâu về

9.

Điểm nào dưới đây là không phải là biểu hiện của tín ngưỡng sùng bái con người:

a)

A. Thờ cúng tổ tiên

b)

B. Thờ Tứ bất tử

c)

C. Thờ Tam phủ 

d)

D. Thờ Thổ công

10.

Sự tồn tại của hệ thống chùa thờ Tứ pháp ở đồng bằng Bắc Bộ là chứng tích của sự kết hợp giữa tín ngưỡng dân gian và tín ngưỡng …. :

a)

A. Phật giáo

b)

B. Đạo giáo thần tiên

c)

C. Đạo giáo phù thủy

d)

D. Bàlamôn giáo

11.

Ý nghĩa của việc thờ thần Tản Viên trong hệ thống Tứ bất tử:

a)

A. Biểu hiện cho tinh thần chống giặc ngoại xâm.

b)

B. Biểu hiện cho ước vọng chiến thắng thiên tai lụt lội. 

c)

C.  Biểu hiện cho cuộc sống phồn vinh về vật chất.

d)

D.  Biểu hiện cho cuộc sống phồn vinh về tinh thần.

12.

Người Việt thờ bốn vị thánh bất tử, gồm Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử và người thứ tư là:

a)

A. Vua Hùng

b)

B. Đức Thánh Trần

c)

C. Mẫu Thượng Ngàn

d)

D. Liễu Hạnh  

13.

Hoàn chỉnh khái niệm về phong tục: “Phong tục là … đã ăn sâu vào đời sống xã hội từ lâu đời, được đại đa số thừa nhận và làm theo”.

a)

A. Hệ thống những lễ tết

b)

B. Những quy định của cộng đồng 

c)

C. Những thói quen 

d)

D. Những tín ngưỡng dân gian

14.

Trong các tục hôn nhân sau, tục nào gắn với quyền lợi của làng xã?

a)

A. Tục nộp cheo 

b)

B. Tục giã cối đón dâu

c)

C. Tục trải chiếu cho lễ hợp cẩn

d)

D. Tục ăn bánh su sê

15.

Trong lễ Ăn hỏi (lễ Đính hôn) của người Việt xưa, lễ vật nào sau đây được xem là chính yếu?

a)

A. Trầu cau - Bánh  - Trái cây

b)

B. Trầu cau - Trà - Trái cây

c)

C. Trầu cau - Trà - Rượu

d)

D. Trầu cau - Hoa - Heo quay

16.

Trong các tục hôn nhân xưa, tục nào không liên quan đến triết lý âm dương và mong ước có đông con nhiều cháu?

a)

A. Tục giã cối đón dâu

b)

B. Tục nộp cheo  

c)

C. Tục ăn bánh su sê

d)

D. Tục trải chiếu trong lễ hợp cẩn

17.

Lễ mộc dục trong phong tục tang ma xưa là tục:

a)

A. Tắm gội cho người chết 

b)

B. Bỏ một nhúm gạo nếp và ba đồng tiền vào miệng người chết

c)

C. Gọi hồn người chết

d)

D. Đặt tên thụy cho người chết

18.

Lễ phạn hàm trong phong tục tang ma xưa là tục :

a)

A. Tắm gội cho người chết

b)

B. Bỏ một nhúm gạo nếp và ba đồng tiền vào miệng người chết

c)

C. Cầm dao chém vờ ba nhát vào đầu, giữa và cuối quan tài

d)

D. Gọi hồn người chết

19.

Người Việt xưa cho rằng con người có hồn và vía. Vía được quan niệm là:

a)

A.  Phần linh hồn tinh anh của con người

b)

B. Các bộ phận tai, mắt, mũi, miệng của  con người

c)

C. Các giác quan của con người

d)

D. Phần trung gian giữa thể xác và hồn

20.

Tục dùng nước sạch ngâm các loài hoa có mùi thơm thấm vào quần áo, đồ dùng của ông bà, cha mẹ như một lời cầu chúc may mắn thường xuất hiện trong lễ hội nào của dân tộc Khơme?

a)

A. Lễ Vào năm mới (Chol chnam thmay)

b)

B. Lễ Đôn Ta (Dolta)

c)

C. Lễ Cúng trăng (Ok om bok)

d)

D. Lễ Dâng y cà sa (Kathin)

21.

Điền từ còn thiếu để hoàn chỉnh câu ca dao về một lễ hội ở Gia Lâm (Hà Nội):

Ai ơi mồng chín tháng tư

Không đi … cũng hư mất  người.

a)

A. Hội Khám

b)

B. Hội Láng

c)

C. Hội Dâu

d)

D. Hội Gióng

22.

Lễ hội nào dưới đây liên quan đến cuộc sống trong mối quan hệ với môi trường xã hội?

a)

A. Lễ hội đua ghe Ngo ở Sóc Trăng, Hậu Giang

b)

B. Lễ hội đâm trâu của người Bana (Tây Nguyên)

c)

C.  Lễ hội đền Hai Bà Trưng (quận Hai Bà Trưng, Hà Nội)

d)

D.  Lễ hội chùa Tây Phương (Thạch Thất, Hà Tây)

23.

Trong hệ thống lễ tết của người Việt, lễ Tịch điền rất được xem trọng. Lễ Tịch điền mang ý nghĩa:

a)

A. Khai mở một năm lao động

b)

B. Khuyến khích sản xuất nông nghiệp

c)

C. Mong ước mùa màng bội thu

d)

D. Tất cả đều đúng 

24.

Trò chơi thả diều trong lễ hội dân gian có nguồn gốc từ:

a)

Ước vọng phồn thực

b)

Ước vọng cầu mưa

c)

 Ước vọng cầu cạn

d)

Ước vọng rèn luyện sự khéo léo

25.

Lễ hội nào dưới đây liên quan đến cuộc sống trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên?

a)

Hội Chử Đồng Tử (Thường Tín, Hà Tây)

b)

Hội núi Bà Đen (Tây Ninh)

c)

 Lễ hội đâm trâu của người Bana (Tây Nguyên)

d)

Hội đền Kiếp Bạc (Chí Linh, Hải Hưng)

26.

Thời xưa, tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá con người là:

a)

Hình dáng

b)

Xuất thân dòng dõi

c)

Cách ăn mặc

d)

Lời ăn tiếng nói

27.

Yếu tố nào dưới đây chỉ đúng đặc điểm về cách thức giao tiếp của người Việt?

a)

Ưa tìm hiểu, quan sát đối tượng giao tiếp

b)

Ưa sự tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận

c)

. “Chào” đi liền với “hỏi”

d)

Trọng danh dự và sĩ diện

28.

Các câu tục ngữ: “Một quan tiền công không bằng một đồng tiền thưởng”; “Đem chuông đi đấm nước người, không kêu cũng đấm ba hồi lấy danh” nói lên bệnh gì của người Việt Nam trong giao tiếp?

a)

Tự cao, tự đại

b)

Đố kị

c)

Sĩ diện

d)

Bè phái

29.

Nguyên nhân khiến người Việt Nam đặc biệt coi trọng việc giao tiếp:

a)

Tính hiếu khách

b)

Tính hiếu hòa

c)

Tính thích thăm viếng

d)

Tính cộng đồng

30.

Trong quan hệ giao tiếp, nguyên tắc ứng xử của người Việt Nam là:

a)

Coi trọng sự quen biết

b)

Coi trọng tình hơn lí 

c)

Coi trọng lí hơn tình

d)

Coi trọng cả lí và tình

31.

Người Việt ưa sự tế nhị, ý tứ và trọng sự hoà thuận. Đó là tính chất thuộc về:

a)

Quan hệ giao tiếp

b)

Đối tượng giao tiếp

c)

Chủ thể giao tiếp

d)

Cách thức giao tiếp

32.

Trong quan hệ giao tiếp, người Việt Nam lấy điều gì làm nguyên tắc ứng xử?

a)

Sự hòa thuận

b)

Sự nhường nhịn

c)

Tình cảm

d)

Lệ làng

33.

Tiếng Việt phản ánh:

a)

Tính cách của con người Việt Nam

b)

Những đặc trưng cơ bản của nền văn hóa Việt Nam

c)

A và B đều đúng 

d)

A và B đều sai

34.

Loại hình sân khấu truyền thống hết sức độc đáo của Việt Nam phổ biến từ thời Lý:

a)

Tuồng

b)

Chèo

c)

Hát chầu văn

d)

Rối nước  

35.

Loại hình nào dưới đây không thuộc nhóm hò cạn?

a)

Hò tát nước

b)

Hò mắc cạn

c)

 Hò cấy

d)

Hò kéo gỗ

36.

Loại nhạc cụ thuộc bộ gõ biểu tượng cho người phụ nữ là:

a)

Cồng

b)

Chiêng

c)

Đàn đá

d)

Trống cơm

37.

Trong các làn điệu dân ca dưới đây, điệu hát nào mang tính chất tôn giáo?

a)

Hát xoan

b)

Hát đúm

c)

Hát chầu văn

d)

Hát ca trù

38.

Thể loại văn học vừa công phu, tỉ mỉ; vừa cô đúc, ngắn gọn thể hiện cái đẹp cân đối, nhịp nhàng của hình thức và cái uyên thâm của chiều sâu triết lý:

a)

Tục ngữ

b)

Câu đối 

c)

Thơ

d)

Phú

39.

Loại nhạc cụ truyền thống độc đáo mang cả ba đặc trưng: tính tổng hợp, tính linh hoạt và tính biểu cảm:

a)

Đàn đáy

b)

Đàn bầu

c)

Đàn nguyệt

d)

Sáo trúc

40.

Tính chất nào dưới đây không phải là biểu hiện cụ thể của tính biểu trưng trong nghệ thuật thanh sắc Việt Nam:

a)

 Nguyên lý đối xứng, hài hòa

b)

Kết hợp cái bi và cái hài

c)

Thủ pháp ước lệ

d)

Thủ pháp mô hình hóa

41.

Nhạc cụ phổ biến, đa dạng và lâu đời nhất của người Việt:

a)

Bộ gõ

b)

Bộ hơi

c)

Bộ dây

d)

Bộ gõ và bộ hơi

42.

Loại nhạc cụ truyền thống dùng để đệm trong hát cửa đình, hát ả đào và chỉ có nam giới mới chơi nhạc cụ này.

a)

Đàn bầu

b)

Đàn tranh

c)

Đàn đáy 

d)

Đàn kìm

43.

Loại hình nghệ thuật sân khấu có sự dung hợp văn hóa Đông - Tây ra đời ở nước ta vào những năm 20 của thế kỉ XX .

a)

Điện ảnh

b)

Múa

c)

Kịch

d)

Cải lương

44.

Một loại lời thoại đặc biệt trong sân khấu cổ truyền thể hiện mối giao hòa giữa sân khấu với người xem.

a)

Lời đối thoại

b)

Lời độc thoại

c)

Tiếng đế 

d)

Tiếng trống chầu

45.

Có thể nhận diện nhân vật trong hát bội qua bộ râu: râu quai nón là người có sức mạnh, râu rồng là người cao quý, râu ba chòm là người đôn hậu, râu chuột, râu dê là kẻ hèn hạ,... Điều này nói lên đặc tính gì của nghệ thuật thanh sắc Việt Nam?

a)

Tính biểu cảm

b)

Tính biểu trưng

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

46.

Nghệ thuật sân khấu Việt Nam có truyền thống:

a)

Tả thực

b)

Tả thần 

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

47.

Tuồng là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền phát triển khá mạnh ở nước ta trước đây. Thời kì hoàng kim của nghệ thuật tuồng là:

a)

Thế kỉ XII

b)

Thế kỉ XV

c)

Thế kỉ XVII - XVIII

d)

Thế kỉ XVIII - XIX

48.

Là sản phẩm của nền văn hóa nông nghiệp trọng âm, nghệ thuật thanh sắc của người Việt mang đặc điểm:

a)

Tính biểu trưng, tính ước lệ, tính biểu cảm, tính tổng hợp

b)

. Tính biểu trưng, tính ước lệ, tính biểu cảm, tính linh hoạt

c)

Tính biểu trưng, tính ước lệ, tính tổng hợp, tính linh hoạt

d)

Tính biểu trưng, tính biểu cảm, tính tổng hợp, tính linh hoạt

49.

Hai nhạc cụ chủ đạo của dàn nhạc cải lương:

a)

Đàn ghi ta phím lõm và đàn kìm

b)

Đàn ghi ta phím lõm và song loan

c)

Đàn ghi ta phím lõm và đàn tranh

d)

Đàn ghi ta phím lõm và đàn bầu

50.

 Loại nhạc cụ bộ gõ cổ nhất của người Việt :

a)

Đàn đá

b)

Trống cơm

c)

Trống đồng

d)

Phách

51.

Nhân vật điển hình, có vai trò quan trọng của sân khấu rối nước:

a)

Chú Tễu

b)

Các thôn nữ

c)

Ông Trùm

d)

Bô lão

52.

Tên một làng gốm nổi tiếng ở Thăng Long thời Lê (thế kỉ XV):

a)

Bát Tràng 

b)

Thổ Hà

c)

Phù Lãng

d)

Hương Canh

53.

Một trong những thành tựu nổi tiếng của nghệ thuật điêu khắc truyền thống còn tồn tại đến ngày nay là 18 pho tượng La Hán chùa Tây Phương (Hà Tây). Các pho tượng này được điêu khắc từ chất liệu:

a)

Đá

b)

Đất nung

c)

Gỗ

d)

Kim loại

54.

Thể loại tranh độc đáo của Việt Nam được sinh viên Trường Mỹ thuật Đông Dương sáng tạo những năm 1930 từ việc học tập kĩ thuật truyền thống:

a)

Tranh lụa

b)

Tranh sơn mài

c)

Tranh sơn dầu

d)

Tranh bột màu

55.

Tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống được sáng tác theo phương pháp nào?

a)

Vẽ trên giấy

b)

Vẽ trên lụa

c)

Khắc trên gỗ 

d)

Khắc trên đồng

56.

Hội họa truyền thống rất phổ biến các mô hình trang trí mang tính triết lí sâu sắc như Bát vật, Tam đa,... Mô hình trang trí (bộ tranh) vẽ bốn loài hoa – cây gồm mai, lan, cúc, trúc được gọi là:

a)

Tứ linh

b)

Tứ vật

c)

Tứ thời

d)

Tứ hữu

57.

Ai là tác giả bức tranh sơn dầu nổi tiếng Thiếu nữ bên hoa huệ (1943)?

a)

Họa sĩ Tô Ngọc Vân

b)

Họa sĩ Nguyễn Gia Trí 

c)

Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm

d)

Họa sĩ Bùi Xuân Phái

58.

Trong cơ cấu bữa ăn người Việt, nông sản nào sau đây được xếp đầu bảng ?

a)

Lúa gạo

b)

Lúa mì

c)

Ngô khoai

d)

Rau quả

59.

Trong cơ cấu bữa ăn người Việt, thực phẩm nào sau đây có vị trí khiêm tốn nhất?

a)

Lúa gạo

b)

Thuỷ sản

c)

Rau quả

d)

Thịt

60.

Chữ viết của người Chăm có nguồn gốc từ:

a)

Chữ tượng hình của Trung Quốc

b)

Chữ biểu ý của Trung Quốc

c)

Chữ quốc ngữ của Việt Nam

d)

Chữ Phạn của Ấn Độ

61.

Tập quán nào sau đây không phải là biểu hiện của tính biện chứng trong văn hóa ẩm thực của người Việt?

a)

Tập quán ăn chung và ăn bằng đũa

b)

Tập quán ăn uống theo vùng khí hậu, theo mùa

c)

Tập quán sử dụng thức ăn như những vị thuốc để trị bệnh

d)

Tập quán sử dụng gia vị nhằm tạo sự cân bằng âm dương của thức ăn

62.

Trong cuộc sống người Việt, phạm trù nào sau đây được xem là quan trọng nhất ?

a)

Ăn

b)

c)

Mặc

d)

Đi lại

63.

Tính tổng hợp trong món ăn của người Việt thường gắn liền với triết lý:

a)

Âm dương

b)

Tam tài

c)

Ngũ hành

d)

Bát quái

64.

Tính linh hoạt trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt thể hiện qua dụng cụ nào sau đây?

a)

Tô chén

b)

Đôi đũa

c)

Cái muỗng

d)

Thau rổ

65.

Triết lý đôi đũa của người Việt thể hiện:

a)

Tính cặp đôi

b)

Tính đoàn kết

c)

Tính tập thể

d)

Cả 3 ý trên đều đúng 

66.

Mô hình bữa ăn của cư dân Việt trên châu thổ Bắc Bộ gồm:

a)

Cơm,  rau,  thịt

b)

Cơm,  rau,  cá biển

c)

Cơm,  rau,  cá nước ngọt

d)

Cơm,  rau,  tương  

67.

Tục ăn trầu của người Việt tiềm ẩn triết lý:

a)

Âm dương – Ngũ hành

b)

Tam tài – Ngũ hành

c)

Âm dương – Tam Tài

d)

Âm dương – Tứ tượng

68.

Tính cộng đồng và tính mực thước trong bữa ăn người Việt thể hiện tập trung qua:

a)

Nồi cơm và  tô canh

b)

Nồi cơm và đĩa cá

c)

Nồi cơm và chén nước mắm

d)

Nồi cơm và đĩa rau

69.

Tính biện chứng trong việc ăn của người Việt được biểu hiện qua quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ biện chứng âm dương

b)

Quan hệ biện chứng tam tài

c)

Quan hệ biện chứng tứ tượng

d)

Quan hệ biện chứng ngũ hành

70.

Kiểu nhà của người Việt phổ biến nhất ở Tây Ninh là dạng :

a)

Nhà chữ đinh ( )

b)

Nhà sắp đọi (chữ nhị ( =) , chữ tam ( = )   

c)

Nhà ba gian không chái

d)

Nhà ba gian có chái

71.

Tiêu chuẩn ngôi nhà Việt Nam về cấu trúc là nhà cao, cửa rộng. Cái “cao” của ngôi nhà bao gồm

a)

Sàn/nền cao so với mặt đất

b)

Mái cao so với sàn/nền

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

72.

Tiêu chuẩn ngôi nhà Việt Nam về cấu trúc là nhà cao, cửa rộng. Cửa rộng nhằm mục đích :

a)

Thoáng khí, tránh gió độc

b)

Cân xứng, hài hoà và đón gió mát

c)

Cân xứng, tạo mỹ quan ngôi nhà

d)

Tránh nắng mưa và thoáng khí

73.

Kiểu nhà sàn có tác dụng ứng phó với:

a)

Môi trường sông nước ngập lụt

b)

Hạn chế, ngăn cản côn trùng, thú dữ

c)

Khí hậu nhiệt đới có độ ẩm cao

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

74.

Để ứng phó với môi trường tự nhiên, người Việt thường đặt bếp có miệng lò nhìn về:

a)

Hướng đông

b)

Hướng tây

c)

Hướng nam

d)

Hướng bắc

 

75.

. Để ứng phó với môi trường tự nhiên, người Việt thường chọn hướng cất nhà là:

a)

Hướng đông

b)

Hướng tây

c)

Hướng nam

d)

Hướng bắc

76.

Trong việc “chọn nơi mà ở”, với tính cộng đồng cao, người Việt xưa thường quan tâm đến việc:

a)

Chọn vị trí gần chợ

b)

Chọn hàng xóm láng giềng

c)

Chọn vị trí giao thông

d)

Chọn vị trí gần ruộng

77.

Trong nội dung “Tu thân” của Nho giáo, tiêu chuẩn “đức” thời Mạnh Tử gồm:

a)

Nhân - nghĩa

b)

Nhân - trí - dũng

c)

Nhân - nghĩa - lễ - trí

d)

Nhân - nghĩa - lễ - trí – tín

78.

Ngôi nhà sàn cổ ở Buôn Đôn – Đắc Lắc (hoàn thành năm 1885) có mái lợp bằng:

a)

Ngói âm dương

b)

Gỗ cà chít

c)

Ngói móc

d)

Tôn xi măng

79.

Người Việt Nam đầu tiên được thờ trong Văn Miếu – Quốc Tử Giám cùng với Khổng Tử và các bậc Thánh Nho là ai ?

a)

Lê Văn Hưu

b)

Lê Văn Thịnh

c)

Phạm Sư Mạnh

d)

Chu Văn An

80.

Đồ mặc phía dưới của nam và nữ thời Hùng Vương là :

a)

Khố và váy

b)

Khố và quần

c)

Quần và váy

d)

Váy và váy

81.

Về màu sắc trang phục, màu âm tính phù hợp với phong cách truyền thống miền Nam là:

a)

Màu nâu, gụ

b)

Màu đen

c)

Màu tím

d)

Màu xanh

82.

Theo truyền thống, đàn ông vào dịp hội hè cũng mặc áo dài, thường là :

a)

Áo the đen

b)

Áo the trắng

c)

Áo gấm đen

d)

Áo gấm bông

83.

Để ứng phó với môi trường tự nhiên, người phương Nam tận dụng chất liệu có nguồn gốc thực vật để may mặc. Chất liệu may mặc nào sau đây xuất hiện sớm nhất ?

a)

Tơ đay, gai

b)

Tơ chuối

c)

Tơ tằm

d)

Sợi bông

84.

Chiếc áo dài xưa nhất của người Việt là:

a)

Áo tứ thân

b)

Áo giao lãnh

c)

Áo ngũ thân

d)

Áo ba vạt

85.

Chọn từ điền vào chỗ trống trong câu ca dao sau:

Trầu em têm tối hôm qua

Cất trong …… mở ra mời chàng

a)

Tay áo

b)

Tay nải

c)

Dải yếm

d)

Khay hộp

86.

Áo dài là biểu tượng cho y phục truyền thống Việt Nam. Áo dài raglan ra đời trong khoảng thời gian nào, ở đâu ?

a)

Khoảng thập niên 50, Hà Nội

b)

Khoảng thập niên 50, Sài Gòn

c)

Khoảng thập niên 60, Hà Nội

d)

Khoảng thập niên 60, Sài Gòn

87.

Tuyến đường sắt đầu tiên ở Việt Nam ?

a)

Sài Gòn – Mỹ Tho

b)

Sài Gòn – Long An

c)

Hà Nội – Sài Gòn

d)

Hà Nội – Huế

88.

Ở Việt Nam xưa, đường bộ thuộc lĩnh vực giao thông rất kém phát triển. Phương tiện đi lại và vận chuyển phổ biến nhất là :

a)

Đôi chân

b)

. Kiệu, cáng

c)

Sức ngựa

d)

Sức trâu

89.

Đời nhà Trần, ông là người bơi lặn giỏi, đã sử dụng tài của mình để đục thuyền của quân xâm lược Nguyên Mông. Ông là ai ?

a)

. Dã Tượng

b)

Yết Kiêu

c)

Cao Mang

d)

Nguyễn Địa Lô

90.

Đường sắt Hà Nội – Sài Gòn được hình thành và sử dụng vào năm nào ?

a)

1934

b)

1935

c)

1936

d)

1937

91.

Hình ảnh sông nước ăn sâu vào tâm khảm người Việt Nam đến mức mọi sinh hoạt đều lấy con thuyền và sông nước làm chuẩn mực. Ví dụ chỉ việc đảm nhiệm vị trí tiên phong, hết sức quan trọng nhưng đầy khó khăn phức tạp, ta nói :

a)

Vụng chèo, khéo chống

b)

. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

c)

Đứng mũi chịu sào

d)

Bán cá mũi thuyền

92.

Tục vẽ mắt thuyền của người Việt nhằm mục đích:

a)

Giúp cho thuyền tránh khỏi thuỷ quái làm hại

b)

Giúp cho ngư phủ tìm được nơi nhiều cá

c)

Giúp cho bạn hàng tìm được bến bờ nhiều tài lộc        

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

93.

Ảnh hưởng của Ấn Độ đối với văn hoá Chăm phát triển mạnh mẽ trong khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng thế kỷ VII – IX

b)

Khoảng thế kỷ VII – XII

c)

Khoảng thế kỷ VII – XV

d)

.  Khoảng thế kỷ VII – XVIII

94.

Nền văn hoá Chăm là sự tổng hợp của cả nguồn ảnh hưởng khu vực và bản địa, đồng thời kế thừa di sản phong phú của nền văn hoá nào?

a)

Văn hoá Đông Sơn

b)

Văn hoá Sa Huỳnh

c)

Văn hoá Óc Eo

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

95.

Trong quá trình giao lưu với Ấn Độ, yếu tố nào có ảnh hưởng quan trọng nhất tới văn hoá Chăm ?

a)

Tôn giáo

b)

Lịch sử

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

96.

Đến giai đoạn cuối, người Chăm suy tôn vị thần nào làm chúa tể trong bộ ba vị thần của Bà-la-môn giáo ?

a)

Brahma (Thần Sáng tạo)

b)

Vishnu (Thần Bảo tồn)

c)

Shiva (Thần Huỷ diệt)

d)

Cả ba vị thần trên

97.

Trong quẩn thể tháp Bà Nha Trang, tháp chính thờ vị thần nào sau đây:

a)

Shiva

b)

 Po Nagar

c)

Sandhaka

d)

Ganesa

98.

Thánh địa Mỹ Sơn được phát hiện lần đầu tiên vào năm nào ?

a)

1885

b)

1887

c)

1897

d)

1898

99.

Văn hóa Chăm không chịu sự tác động trực tiếp bởi yếu tố nào dưới đây: 

a)

Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ

b)

Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc

c)

Ảnh hưởng của văn hóa khu vực Đông Nam Á

d)

Địa hình, khí hậu, lối sống khắc nghiệt ở miền Trung

100.

Trong thiên niên kỷ đầu công nguyên, Óc Eo là trung tâm thương mại bậc nhất và quan trọng nhất của …

a)

Đất nước Âu Lạc

b)

Vương quốc Chân Lạp

c)

Vương quốc Chăm Pa

d)

Vương quốc Phù Nam

101.

Trong nhạc cụ hơi của người Chăm, nhạc cụ nào có vị trí đặc biệt nhất ?

a)

Asăng (Tù và ốc biển)

b)

Kadait (Tù và sừng trâu)

c)

Kèn Saranai

d)

Waw (sáo)

102.

Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO chính thức công nhận Di sản thế giới vào năm nào ?

a)

1998

b)

1999

c)

2000

d)

2010

103.

Công trình kiến trúc Chăm hầu như còn nguyên vẹn nằm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:

a)

Tháp Chót Mạt

b)

Tháp Bình Thạnh

c)

Chùa Dinh Ông

d)

Đền thờ Quan lớn Trà Vông

104.

Ngôi chùa Phật giáo cổ nhất Việt Nam là:

a)

. Chùa Bái Đính

b)

Chùa Dâu

c)

Chùa Một Cột

d)

Chùa Trấn Quốc

105.

Ngôi chùa được đánh giá có quy mô hoành tráng nhất, đẹp nhất Việt Nam từ trước đến nay là:

a)

Chùa Một Cột (Hà Nội)

b)

Chùa Mễ Sở (Hưng Yên)

c)

Chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)

d)

Chùa  Bái Đính (Ninh Bình)

106.

Tượng Phật bằng gỗ lớn nhất Việt Nam hiện nay (tính đến thời điểm 2010) được đặt tại đâu?

a)

Chùa Hương (Hà Nội)

b)

Chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)

c)

Chùa Tây Phương (Hà Tây)

d)

Chùa Đỏ (Hải Phòng)

107.

Một trong bốn công trình nghệ thuật lớn “Tứ đại khí” thời Lý – Trần là tượng Phật. Đó là tượng Phật ở chùa nào ?

a)

Tượng phật chùa Pháp Vân

b)

Tượng Phật chùa Bút Tháp

c)

Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm

d)

Tượng Phật chùa Một Cột

108.

Vị Phật Mẫu đầu tiên trong lịch sử Phật Giáo Việt Nam ?

a)

Thị Kính

b)

Nàng Man

c)

Diệu Thiện

d)

Liễu Hạnh

109.

. Công trình nào trong “Tứ đại khí” nước Đại Việt thời Lý Thánh Tông được tạo tác ở Nam Định?

a)

Chuông Quy Điền

b)

Tháp Báo Thiên

c)

Tượng Quỳnh Lâm

d)

Vạc Phổ Minh

110.

Công trình nào trong “Tứ đại khí” nước Đại Việt thời Lý Thánh Tông được tạo tác ở Quảng Ninh?

a)

Chuông Quy Điền

b)

Tháp Báo Thiên

c)

Tượng Quỳnh Lâm

d)

Vạc Phổ Minh

111.

Đặc trưng nổi bật nhất của Phật giáo Việt Nam là:

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính linh hoạt

c)

Khuynh hướng thiên về nam tính

d)

Khuynh hướng thiên về nữ tính

112.

Đặc điểm nào của Phật giáo Việt Nam được thể hiện qua các câu tục ngữ, ca dao “Thứ nhất là tu tại gia, thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa”, “Tu đâu cho bằng tu nhà, thờ cha kính mẹ mới là chân tu”...?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính linh hoạt

c)

Tính biện chứng

d)

Khuynh hướng thiên về nữ tính

113.

Thời Trần, người được tôn vinh Phật Hoàng, có công thống nhất các thiền phái, lập ra phái Trúc Lâm Yên Tử là:

a)

Trần Thái Tông

b)

Trần Thánh Tông

c)

Trần Nhân Tông

d)

Trần Anh Tông

114.

Ngôi chùa được coi là lâu đời nhất ở Thăng Long – Hà Nội, là trung tâm Phật giáo của kinh thành Thăng Long thời Lý - Trần?

a)

Chùa Kim Liên

b)

Chùa Quán Sứ

c)

Chùa Trấn Quốc

d)

Chùa Một Cột

115.

Phật giáo du nhập vào Việt Nam từ thế kỷ thứ mấy?

a)

Thế kỉ VI trước Công nguyên

b)

Đầu Công nguyên

c)

Thế kỷ thứ II

d)

Thế kỷ VI

116.

Đặc trưng nổi bật của Phật giáo Việt Nam là:

a)

Tính nhập thế

b)

Tính linh hoạt

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính hài hòa âm dương

117.

Ngôi chùa cổ được xây dựng khoảng giữa thế kỷ XIX ở Gò Dầu – Tây Ninh. Nó vừa là một công trình kiến trúc đẹp, vừa là một di chỉ khảo cổ học.

a)

Chùa Cao Sơn

b)

Chùa Cẩm Phong

c)

Chùa Hiệp Long

d)

Chùa Thanh Lâm

118.

Ông tổ của Đạo giáo là ai ?

a)

Khổng Tử

b)

Lão Tử

c)

Mạnh Tử

d)

Trang Tử

119.

Quyển kinh căn bản của Tiên giáo do Lão Tử viết là quyển nào ?

a)

Kinh Xuân Thu

b)

Kinh Dịch

c)

Đạo đức kinh

d)

Kinh Thư

120.

Người được nhân dân suy tôn ông tổ của Đạo giáo Việt Nam là ai ?

a)

Chử Đồng Tử

b)

Từ Thức

c)

Trần Toàn

d)

Trần Tú Uyên

121.

Đạo của Lão Tử là một khái niệm trừu tượng dùng để chỉ :

a)

Xã hội

b)

Con đường tu hành

c)

Vạn vật

d)

Cái tự nhiên, có sẵn

122.

Mục đích của việc tu theo Đạo giáo là:

a)

Sống lâu

b)

Thoát khổ

c)

Đắc quả

d)

Trở về với tự nhiên

123.

Sách kinh điển Nho giáo gồm bao nhiêu bộ ?

a)

02 bộ

b)

03 bộ

c)

04 bộ

d)

05 bộ

124.

Với sự kiện Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu thờ Khổng Tử, có thể xem Nho giáo được tiếp nhận chính thức ở Việt Nam. Vậy, Nho giáo ở Việt Nam chủ yếu là...

a)

Hán nho

b)

Đường nho

c)

Tống nho

d)

Minh nho

125.

. 82 bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám đời Lê và đời Mạc được UNESCO công nhận Di sản tư liệu thế giới vào năm nào ?

a)

1999

b)

2004

c)

2009

d)

2010

126.

Thời Lê sơ, tôn giáo nào được xem là quốc giáo và giữ địa vị độc tôn?

a)

Phật giáo

b)

Bà-la-môn giáo

c)

Đạo giáo

d)

Nho giáo

127.

Trong thuyết Tứ ân của đạo Hoà Hảo thì ân nào được xếp vào hàng thứ nhất ?

a)

Ân đất nước

b)

Ân đồng bào, nhân loại

c)

Ân tam bảo

d)

Ân tổ tiên cha mẹ

128.

Đạo Hoà Hảo được khai lập tại đâu ?

a)

Bến Tre

b)

Vĩnh Long

c)

An Giang

d)

Kiên Giang

129.

Trong tôn giáo Cao Đài, con số nổi bật hơn cả trong các số lẻ có giá trị biểu trưng là:

a)

Số 3

b)

Số 5

c)

Số 7

d)

Số 9

130.

Đạo Cao Đài là sự tổng hợp của các tôn giáo nào ?

a)

Phật giáo,  Đạo giáo,  Thiên Chúa giáo

b)

Phật giáo,  Đạo giáo,  Nho giáo

c)

Phật giáo,  Đạo giáo,  Tin lành giáo  

d)

. Phật giáo,  Đạo giáo,  Ấn Độ giáo

131.

Giáo xứ đầu tiên và lâu đời nhất ở Tây Ninh trực thuộc Toà thánh La Mã là :

a)

Giáo xứ Cao Xá  (Châu Thành)

b)

Giáo xứ Thánh Mẫu Hoà Bình (Châu Thành)

c)

Giáo xứ Tha La (Trảng Bàng)

d)

Giáo xứ Suối Dây (Tân Châu)

132.

Ai là tác giả của quyển từ điển Annam - Lusitan - Latin (Việt - Bồ - La) – 1651 ?

a)

Gaspar d’ Amaral

b)

Antonio Barbosa

c)

Alexandre de Rhodes

d)

Pigneau de Béhaine

133.

Sự tiếp xúc với phương Tây làm nảy sinh trong lĩnh vực văn học loại Thơ mới. Người đã khởi xướng phong trào Thơ mới bằng việc giới thiệu bài thơ Tình già như “một lối thơ mới trình chánh giữa làng thơ"  trên báo Phụ nữ tân văn, số ra ngày 10.3.1932 là:

a)

Thế Lữ

b)

Phan Khôi

c)

Lưu Trọng Lư

d)

Tản Đà

134.

Trong quá trình tiếp xúc văn hoá phương Tây, tiểu thuyết hiện đại ra đời. Quyển tiểu thuyết đầu tiên viết bằng chữ Quốc ngữ, in tại Sài Gòn vào năm 1887 là tác phẩm nào, của ai ?

a)

Tố Tâm – Hoàng Ngọc Phách

b)

Hoàng Tố Anh hàm oan – Trần Chánh Chiếu

c)

Thầy Lazaro Phiền – Nguyễn Trọng Quản

d)

Phan Yên ngoại sử – Trương Duy Toản

135.

Sự ra đời của báo chí là kết quả của việc thâm nhập văn hoá phương Tây. Tờ báo đầu tiên được phát hành bằng chữ Quốc ngữ (số ra đầu tiên ngày 15/04/1865) là tờ báo nào ?

a)

Gia Định báo

b)

Phan Yên báo

c)

Nông cổ mín đàm

d)

Lục tỉnh tân văn

136.

Ông là một nhà nho có tư tưởng tiến bộ, vào những năm đầu của thế kỉ XX đã cùng một số chí sĩ yêu nước thành lập trường Đông Kinh nghĩa thục dạy chữ quốc ngữ và hô hào, vận động cải cách kinh tế - xã hội - giáo dục nhằm phát triển đất nước. Ông là ai?

a)

Nguyễn Trường Tộ

b)

Nguyễn Lộ Trạch

c)

Lương Văn Can

d)

Phan Châu Trinh

137.

Theo hệ thống giáo dục kiểu phương Tây, chương trình thi Hương ở Việt Nam có thêm hai môn Quốc ngữ và Pháp văn là vào năm nào ?

a)

1895

b)

1896

c)

1897

d)

1898

138.

. Từ cuối thế kỷ XIX, đô thị Việt Nam phát triển theo dạng:

a)

Mô hình đô thị chính trị

b)

Mô hình đô thị công nghiệp

c)

Mô hình đô thị thương nghiệp

d)

Mô hình đô thị công thương nghiệp

139.

Về mặt quân sự, tính tổng hợp trong văn hoá ứng phó với môi trường xã hội được thể hiện qua chiến thuật

a)

Chiến tranh du kích

b)

Chiến tranh nhân dân

c)

Chiến tranh chính trị

d)

 Cả 3 đều đúng

140.

Lựa chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh nhận định sau:

“Tiếp nhận  …………… từ nước ngoài, người Việt Nam đã hoà lẫn nó với những tư tưởng, tình cảm, tín ngưỡng truyền thống của mình để tạo nên lối sống và cách ứng xử riêng”.

a)

Phật giáo và Thiên Chúa giáo

b)

Đạo giáo và Thiên Chúa giáo

c)

Nho giáo và Bàlamôn giáo

d)

Nho giáo và Phật giáo

141.

Điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “… chẳng có những điểm chung đó sao? Họ đều muốn mưu hạnh phúc cho loài người, mưu phúc lợi cho xã hội. Nếu hôm nay họ còn sống trên đời này, nếu họ họp lại một chỗ, tôi tin rằng họ nhất định chung sống với nhau rất hoàn mỹ như những người bạn thân thiết”. (Hồ Chí Minh)

a)

Khổng Tử, Giêsu, Mác, Tôn Dật Tiên

b)

Khổng Tử, Giêsu, Mác, Ăng ghen

c)

Thích Ca, Lão Tử, Khổng Tử, Mác

d)

Thích Ca, Khổng Tử, Giêsu, Mác