Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cnghe

Total questions: 30

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải vai trò quan trọng của thuỷ sản đối với đời sống con người và nền kinh tế

a)

Cung cấp thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp khoáng sản, nhiên liệu hoà thạch cho công nghiệp máy mộc.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

d)

Khẳng định chủ quyền biển đào và an ninh quốc phòng

2.

Đâu không phải lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thuỷ sản là

a)

3/4 địa hình là đồi núi, nhiều rừng cây.

b)

Nguồn thuỷ sản khá phong phú.

c)

Bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.

d)

Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm, rừng ngập mặn, sông, suối, kênh, rạch,... thích hợp nuôi thưa nước mặn, lợ, ngọt.

3.

Việt Nam đặt ra mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhin năm 2045, ngành thuỷ sản giải quyết việ số người lao động là trên

a)

1 triệu người

b)

2,5 triệu người

c)

3,5 triệu người

d)


10 triệu người

4.

Việt Nam đặt mục tiêu đạt mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thuỷ sản khoảng

a)

1,0%/năm.

b)

10,0%/năm.

c)

1,0-2,0%/năm.

d)

3,0-4,0%/năm.

5.

Việt Nam đặt mục tiêu đạt mục tiêu đến năm 2030, tổng sản lượng thuỷ sản đạt

a)

20 triệu tấn.

b)

5 triệu tấn.

c)

9,8 triệu tấn.

d)

15,5 triệu tấn.

6.

Thuỷ sản địa là

a)

loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.

b)

loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.

c)

loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gene được phát triển từ các phòng thí nghiệm.

d)

loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.

7.

Thuỷ sản nhập nội là

a)

loài thuỷ sản có nguồn gốc và phán bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định

b)

Loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.

c)

loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gene được phát triển từ các phòng thí nghiệm,

d)

oài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ

8.

Nhóm cá trong ngành thuỷ sản là

a)

nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vậy, thở bằng mạng sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn

b)

một nhóm các động vật chân khớp

c)

nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có và đá vôi che chở và năng đỡ

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa hào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn

9.

Nhóm động vật giáp xác trong thủy sản là

a)

nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lọ hoặc mặn.

b)

một nhóm các động vật chân khớp

c)

nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có võ đa või che chở và năng đỡ.

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bảo hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

10.

Đâu không phải một phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản bản thâm canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản xen canh.

11.

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loại thuỷ sản nước ngọt là màu

a)

xanh nõn chuối nhạt.

b)

vàng nâu nước trà

c)

xanh rêu hoặc vàng cam.

d)

đỏ gạch

12.

Hàm lượng NH3, cho phép trong nước nuôi thuỷ sản phải nhỏ hơn

a)

5 mg/L

b)

0,5 mg/L

c)

50 mg/L

d)

0,05 mg/L

13.

Yếu tố quan trọng đầu tiên của môi trường nuôi thuỷ sản là

a)

nguồn nước.

b)

. nhiệt độ

c)

thức ăn.

d)

thổ nhưỡng.

14.

Các yếu tố thuỷ không bao gồm

a)

độ mặn.

b)

pH.

c)

Vi sinh vật

d)

hàm lượng oxygen hoà tan

15.

Để phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác vì

a)

giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.

b)

tăng thêm thu nhập cho người dân.

c)

giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên.

d)

tăng áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.

16.

Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, globalGAP, thuỷ sản sẽ đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế

a)

vì sẽ tạo cả các sản phẩm thuỷ sản có khối lượng, kích cỡ lớn

b)

Vì sẽ tạo ra chỉ sản phẩm thủy sản đáp ứng được các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm

c)

Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản tươi ngon hơn

d)

Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản có giải trị dinh dưỡng hơn

17.

Vì sao nuôi thuỷ sản ven biển, hải đạo lại góp phần đảm bảo chủ quyền và an ninh quốc gia

a)

Vì người đân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm và lãnh thổ của quốc gia mình,

b)

Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ngoài phạm vì lãnh thổ quốc gia cảnh.

c)

Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình

d)

Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình

18.

Tôm là một trong những ngành thuỷ sản giá trị kinh tế cao. Hiện nay có nhiều hộ gia đình phả ngập mặn để lấy điện tích nuôi hồng tôm. Theo em, có nên phá rừng để nuôi tôm không? Vì sao

a)

Nên phả vùng để nuôi tôm, vì tôm làm mang lại giá trị kinh tế cao hơn trồng răng.

b)

Nên phả tăng để nuôi tôm vì có thể đáp ứng nhu cầu thực phẩm tại địa phươn

c)

Không nên phá rừng để nuôi tôm và răng phòng chống thiên tai, bảo vệ đất và giảm tác động của biến đổi khí hậu

19.

Ưu điểm lớn nhất của nuôi trồng thuỷ sản quảng canh là

a)

vốn thấp, giá bán cao.

b)

diện tích muôi trồng nhỏ

c)

ít rủi ro ô nhiễm môi trường.

d)

ít rủi ro về dịch bệnh,

20.

Ưu điểm của nuôi trồng thuỷ sản bản thâm canh là

a)

diện tích nuôi trồng nhỏ

b)

hiệu quả kinh tế cao, đễ vận hành quân lí, phủ hợp với điều kiện kính tế người nuôi

c)

dễ dàng kiểm soát môi trường sống của các loại thuỷ sản.

d)

thức ăn cho thuỷ sản vửa tự nhiên vừa nhân tạo.

21.

Nuôi thuỷ sản trong môi trường nước chảy có nhược điểm là

a)

nước dễ bị ô nhiễm.

b)

cần phải hỗ trợ sự lưu động của nước bằng nhiều biện pháp khác nhau như bơm, sục khí, khuấy thay nước....

c)

dễ mắc bệnh.

d)

có khả năng trôi thức ăn của thuỷ sản.

22.

Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) của nước nuôi thuỷ sản bắt nguồn từ

a)

sự phát triển của rong đuôi chó.

b)

sự phát triển của trùng roi.

c)

Sự phát triển của tảo lục.

d)

ự phát triển của trùng giày, trùng hình.

23.

Mật độ của các cây thuỷ sinh quá cao sẽ dẫn đến hậu quả gì?

a)

Tăng lượng vi sinh vật gây hại cho con nuôi.

b)

Cạnh tranh oxygen hoà tan với thủy sản, các thực vật bao phủ bề mặt nước ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.

c)

Cạnh tranh thức ăn và oxygen của con nuôi.

d)

. Tăng ô nhiễm nguồn nước.

24.

Mục đích của việc khử hoá chất trong xử lý nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

loại bỏ các chất rắn lơ lửng trong nước.

b)

loại bỏ dư lượng hoá chất khi diệt tạp, khử khuẩn.

c)

loại bỏ các vi sinh vật gây hại trong nước.

d)

loại bỏ các chất độc có trong nước.

25.

Bước cuối cùng trong xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

bón phân gây màu.

b)

khử hoá chất.

c)

diệt tạp, khử khuẩn.

d)

lắng lọc.

26.

Đặc điểm của nước sau quá trình nuôi thuỷ sản là

a)

chứa nhiều chất dinh dưỡng.

b)

chứa nhiều chất độc hại.

c)

. chứa nhiều oxygen.

d)

chứa nhiều phù sa.

27.

Cho các công nghệ sau, những công nghệ là xu hướng phát triển của ngành thuỷ sản là

a)

Công nghệ sinh học.

b)

Công nghệ nuôi tiên tiến

c)

Công nghệ máy bay không người lái.

d)

Công nghệ loT.

e)

Công nghệ tưới nước tự động.

28.

Trong các yếu tố sau đây, có những yếu tố nào ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản?

a)

Nguồn nước

b)

Độ pH

c)

Lượng đường trong nước

d)

Lượng muối trong nước

e)

Vận tốc chảy của nước

29.

Trong các yếu tố sau đây, có những yếu tố nào ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản?

a)

Lượng khí CO2 hòa tan

b)

Độ pH

c)

Nồng độ khí NH3

d)

Vận tốc chảy của nước

e)

Khí hậu

30.

Trong các ứng dụng công nghệ sinh học dưới đây, những ứng dụng nào được áp dụng trong xử lí môi trường?

a)

Xử lí chất thải

b)

Xử lí khí độc

c)

Xử lí vi sinh vật gây hại

d)

Xử lí oxygen dư thừa

e)

Xử lí tất cả các vi sinh vật trong ao