wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Total questions: 10

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là ai?

a)

Nguyễn Đình Chiểu

b)

Chu Mạnh Trinh

c)

Trần Tế Xương

d)

Nguyễn Khuyến

2.

"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" thuộc thể loại nào?

a)

Truyện

b)

Văn tế

c)

Hát nói

d)

Cáo

3.

Bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" viết về:

a)

Những người lính ở Cần Giuộc chống lại giặc Pháp

b)

Những sĩ phu yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

c)

Những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

d)

Người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp

4.

Bài văn tế thường có bố cục gồm những phần nào?

a)

Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết

b)

Đề, lung khởi, ai vãn, kết

c)

Đề, thích thực, ai vãn, kết

d)

Lung khởi, thích thực, luận, kết

5.

"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Cuối năm 1859

b)

Cuối năm 1860

c)

Cuối năm 1861

d)

Cuối năm 1862

6.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ:

a)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

b)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

c)

"Người chết, nết còn"

d)

"Chết vinh còn hơn sống nhục"

7.

Câu văn nào thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của nghĩa sĩ Cần Giuộc ngay cả khi họ đã hi sinh?

a)

"Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó".

b)

"Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ".

c)

"Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ".

d)

"Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọ"

8.

Nhận định nào sau đây không đúng với tinh thần bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

9.

Ý nào không phải nét đặc sắc nghệ thuật trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?

a)

Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh

b)

Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc

c)

Thủ pháp liệt kê, đối lập

d)

Ngôn ngữ, hình ảnh bóng bẩy

10.

Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ

b)

Vì sự bền vững của triều đình

c)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại