Font size
WorksheetsBai kiem tra chương 2 và 3
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
1. Triết học được hiểu là:
a. Nghệ thuật tranh luận.
b. Triết lý về cuộc sống của con người.
c. Khoa học của mọi khoa học.
d. Hệ thống lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó.
Phương án đúng còn thiếu trong (…) ở câu sau: Vận động là …. của vật chất
a. Quy luật.
b. Mục đích.
c. Phương thức tồn tại.
d. Hình thức phù hợp.
6. Đâu là quan điểm sai về “phủ định biện chứng”?
a. Phủ định biện chứng mang tính khách quan.
b. Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.
c. Phủ định biện chứng là sự tự phủ định.
d. Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, “nguyên nhân” là:
a. Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật.
b. Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật.
c. Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.
d. Một hiện tượng có trước kết quả.
Phạm trù “chất” trong triết học được chủ nghĩa duy vật biện chứng hiểu:
a. Là chất liệu của sự vật.
b. Là sự biểu hiện ra bên ngoài của sự vật hiện tượng.
c. Là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
d. Là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật.
Điều kiện kinh tế - xã hội trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:
a. Sự xuất hiện của giai cấp tư sản thế kỷ XVIII.
b. Thực tiễn đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
c. Sự xuất hiện những thành tựu của khoa học tự nhiên.
d. Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử.
. Tính thực tại khách quan của vật chất được hiểu là:
a. Vật chất là tất cả mọi hình thức tồn tại.
b. Vật chất là những gì con người đã nhận thức được.
c. Vật chất là cái được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh.
d. Vật chất tồn tại khong phụ thuộc vào cảm giác con người.
5. Quy luật “từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” chỉ ra:
a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
b. Cách thức của sự vận động và phát triển.
c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
d. Động lực của sự vận động và phát triển.
. Vì sao kết quả có thể chuyển hóa thành nguyên nhân?
trong thế giới khách quan.
a. Vì quan hệ nhân quả biểu hiện tính liên tục và vô cùng tận trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng
b. Vì đó là sự sắp đặt bởi các quy luật khách quan.
c. Vì nó phụ thuộc vào lăng kính chủ quan của chủ thể nhận thức.
d. Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật, hiện tượng lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
a. Nhận thức lý tính.
b. Nhận thức khoa học.
c. Nhận thức lý luận.
d. Nhận thức cảm tính.
Lượng của sự vật được hiểu:
a. Là số lượng các sự vật.
b. Là phạm trù của số học về kích cỡ của sự vật.
c. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.
d. Là tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu.
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là:
a. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
b. Xu hướng của sự vận động và phát triển.
c. Cách thức của sự vận động và phát triển.
d. Con đường của sự vận động và phát triển.
Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng:
a. Cái riêng chỉ tồn tại tạm thời, thoáng qua, không phải là cái tồn tại vĩnh viễn. Chỉ có cái chung mới tồn tại vĩnh viễn, thật sự độc lập với ý thức con người.
b. Chỉ có cái riêng mới tồn tại thực sự, còn cái chung là những tên gọi trống rỗng do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực cả.
c. Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau.
d. Cái riêng tồn tại chủ quan chỉ thuộc sở hữu của một người.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ:
a. Chỉ ra tất cả các dạng tồn tại cụ thể của vật chất trong thế giới.
b. Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là bất biến.
c. Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi.
d. Khẳng định vật chất chỉ là phạm trù triết học.
Triết học Mác - Lênin cho rằng:
a. Tất nhiên và ngẫu nhiên không có tính quy luật.
b. Chỉ có tất nhiên có tính quy luật còn ngẫu nhiên không có tính quy luật.
c. Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật.
d. Chỉ có ngẫu nhiên có tính quy luật còn tất nhiên không có tính quy luật.
Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức lý tính?
a. Khái niệm.
b. Biểu tượng.
c. Cảm giác.
d. Tri giác.
Sự ra đời của triết học xuất phát từ thực tiễn, do nhu cầu thực tiễn, có nguồn gốc:
a. Tự nhiên và xã hội.
b. Nhận thức và xã hội.
c. Khoa học và nhận thức.
d. Nhận thức và tâm lý.
Những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật?
a. Quan điểm phát triển.
b. Quan điểm lịch sử - cụ thể.
c. Quan điểm toàn diện.
d. Quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể.
Trong triết học mặt đối lập được hiểu:
a. Những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.
b. Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.
c. Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.
d. Các mặt khác nhau nằm trong các sự vật khác nhau.
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thì:
a. Sự sáng tạo của con người thực chất chỉ là trí tuệ của Thượng đế.
b. Việc phát huy tính sáng tạo, năng động, chủ quan không phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người.
c. Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan.
d. Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.
