wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PTKT

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Đường xu hướng có thể hữu ích trong việc xác định:

a)

Điều kiện mua quá mức và bản quá mức của thị trường

b)

Khi sự đảo ngược giá diễn ra

c)

Khoảng thời gian chu kỳ giữa thị trường con gấu và thị trường bò tốt

d)

Mục tiêu giá có thể đối với chuyển động giá mở rộng

2.

Khái niệm cơ bản đằng sau việc sử dụng đường xu hướng là:

a)

Giá và khối lượng có khuynh hướng xác nhận lẫn nhau

b)

Giá tăng và giảm theo các mẫu hình có tính chu kỳ

c)

Giá tuân theo sự điều hòa tự nhiên

d)

Xu hướng trong một chuyển động sẽ được duy trì cho đến khi chuyển động đó bị đảo ngược

3.

Các nhà phân tích kỹ thuật nói chung thường tin rằng:

a)

Phân tích đường xu hướng không thể áp dụng trong biểu đồ Diểm và Hinh

b)

Giá đóng cửa vượt lên trên đường xu hướng là quan trọng hơn so với việc xuyên phá trong ngày

c)

Đường xu hướng là hữu ích để xác nhận các khoảng trống giá

d)

Các bẫy giá có thể tránh được bằng cách sử dụng đường xu hướng

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng trong thị trường có xu hướng tăng?

a)

Các chỉ báo xung lượng sẽ có khuynh hướng chạm mức cực điểm mua quá mức cao hơn

b)

Các chỉ báo xung lượng sẽ có khuynh hướng duy trì ở tỉnh trạng mua quá mức trong một thời gian dài

c)

Các chi báo xung lượng có khuynh hướng chạm vào cực điểm mua quá mức nhiều hơn so với khi thị trường giảm giá

d)

B="Các chỉ báo xung lượng sẽ có khuynh hướng duy trì ở tình trạng mua quá mức trong một thời gian dài" và C="Các chỉ báo xung lượng có khuynh hướng chạm vào cực điểm mua quá mức nhiều hơn so với khi thị trường giảm giá"

5.

Xu hướng trong thị trường tài chính:

a)

Được xác định bởi sự kì vọng của nhà đầu tư về triển vọng nền kinh té

b)

Là tác động của những thay đổi trong các yếu ảnh hưởng lên giá của tài sản trong một thị trường tài chính

c)

Tâm lí của các nhà đầu tư đối với các yếu tố cơ bản

d)

Tất cả câu trên

6.

Nếu một đường xu hướng bị xâm phạm và một mô hình giá đảo chiều hoàn thành cùng 1 thời điểm thì bạn có thể kết luận điều gi?

a)

Giá sẽ củng cố quanh xu hướng hiện tại

b)

Xu hướng hiện tại sẽ mở rộng ra

c)

Xu hướng sẽ đảo chiều

d)

Xu hướng sẽ đảo chiều lúc đầu và sau đó tiếp tục xu hướng hiện tại

7.

Khi một đường xu hướng bị phá vỡ:

a)

Bỏ qua đường xu hướng đó

b)

Vẽ đường xu hướng khác

c)

Mở rộng để xác định các điểm hỗ trợ kháng cự trong tương lai

d)

Không câu nào ở trên đúng

8.

Khi muốn đo lường mức (ngưỡng) % thoái lui trên đồ thị giá, nhà phân tích kỹ thuật có thể sử dụng:

a)

Fibonacci Retracement (Fibonacci thoái lui)

b)

Fibonacci Time Zones (Fibonacci miền thời gian)

c)

Fibonacci Fan (Fibonacci rè quat)

d)

A= "Fibonacci Retracement" và C= "Fibonacci Fan"

9.

Tỷ lệ vàng theo dãy số Fibonacci thường được cho là quan trọng nhất là:

a)

23.4%

b)

27.3%

c)

61.8%

d)

68.1%

10.

Một nhà giao dịch có chuỗi thua lỗ liên tiếp làm tổn thất 20% tài khoản. Lời khuyên tốt nhất với anh ta là:

a)

Đăng ký mua một bản báo cáo tư vấn từ một chuyên gia có thành tích dự báo tốt

b)

Mua một hệ thống giao dịch có lịch sử giao dịch sinh lợi và mức sụt giám tài khoản lớn nhất (drawdown) thấp

c)

Dừng giao dịch cho đến khi anh ta phân tích giao dịch thua lỗ và xác định được nguyên nhân

d)

Tiếp tục giao dịch vi luật xác suất cho thấy khả năng sẽ tiếp theo sau là những giao dịch chiến thắng

11.

Mục tiêu của một nhà giao dịch thành công là:

a)

Trở thành nhà giao dịch tốt nhất có thể

b)

Kiểm nhiều tiền hơn so với các nhà giao dịch khác

c)

Mua cái gì đó để cho thấy anh ta đẳng cấp hơn các nhà giao dịch
 khác

d)

Giành được sự ngưỡng mộ từ gia đình và bạn bè

12.

Có tài khoản giao dịch lớn là một lợi thế lớn vì tất cả các lý do sau, ngoại trừ:

a)

Bạn có thể chấp nhận thua lỗ nhiều hơn

b)

Bạn có thể đa dạng hóa ở nhiều thị trường.

c)

Bạn có thể giao dịch bằng nhiều hệ thống giao dịch khác nhau

d)

Chi phí giao dịch chỉ chiếm tỷ lệ phần trăm thấp so với quy mô tài khoản

13.

Giá trải qua vài tuần nằm trong một khu vực tắc nghẽn và sau đó giảm xuống dưới mức chống đỡ. Lựa chọn giao dịch nào sau đây nên được xem xét vào ngày tiếp theo?

I. Bán khống nếu giá giảm xuống đáy mới, với lệnh dừng lỗ trên đỉnh cao nhất ngày hôm qua.
 II. Mua nếu giá tăng trở lại vào vùng tắc nghẽn, cùng với lệnh dừng lỗ dưới đáy thấp nhất ngày hôm qua.
 III. Bán khống tại mức giá mở cửa.
 IV. Mua tại giả mở cửa.

a)

I

b)

I và II

c)

I,II và III

d)

I, II, III, IV

14.

Sức mạnh của mức chống đỡ và kháng cự tùy thuộc vào:
 I. Số lần giá chạm vào vùng này.
 II. Khối lượng giao dịch trong khu vực này.
 III. Chiều cao của khu vực đó.
 IV. Khoảng thời gian mà giá xuất hiện trong khu vực này.

a)

I

b)

I và II

c)

I, II và III

d)

I, II, III và IV

15.

Bí quyết giao dịch nào sau đây hoạt động tốt trong xu hướng tăng giá?
 I. Mua khi giả phá vỡ thiết lập đỉnh cao mới.
 II. Mua khi giá kéo ngược về mức chống đồ.
 III. Mua khi lợi nhuận của các vị thế mua trước đã được bảo vệ bởi một lệnh dừng lỗ.
 IV. Mua khi giả phá vỡ đây trước.



a)

I

b)

I và II

c)

I, II và III

d)

I, II, III và IV

16.

Đường trung bình di động hàm số mũ (EMA) hoạt động tốt hơn. đường trung bình di động giản đơn (SMA) vì những lý do sau. ngoại trừ EMA là

a)

Dễ tính toán bằng tay.

b)

Phản ứng nhanh hơn với thay đổi giá.

c)

Không bị nhảy khi loại bỏ dữ liệu cũ.

d)

Theo dõi tâm lý đám đông sát hơn.

17.

Thông điệp quan trọng nhất của đường EMA là

a)

Độ rộng của cửa số thời gian.

b)

Khả năng tăng thiết lập đỉnh mới.

c)

Khả năng giảm để thiết lập đáy mới

d)

Hướng của độ dốc.

18.

Những phát biểu nào sau đây là đúng với chỉ báo MACD?
 I. Đường nhanh của chỉ báo MACD thể hiện tâm lý lạc quan hoặc bi quan ngan han.
 II. Đường chậm của chỉ báo MACD thể hiện tâm lý lạc quan hoặc bi
 quan dài hạn.
 III. Khi đường nhanh nằm trên đường chậm, bên mua đang kiểm soát thị trường.
 IV. Khi đường nhanh nằm dưới đường chậm, bên bán đang kiểm soát thị trường.


a)

I và II

b)

III và IV

c)

Không phải các câu trên

d)

I, II, III và IV

19.

Phát biểu nào sau đây là không đúng với chỉ báo MACD Histogram?

a)

Nó đo lường chênh lệch giữa đường MACD nhanh và chậm.

b)

Khi nó tăng, cho thấy bên mua đang kiểm soát thị trường.

c)

Nó dự báo các mức giá cao hơn hoặc thấp hơn phía trước.

d)

Nó xác định nhóm nào đang chi phối thị trường.

20.

Các chỉ báo dao động có thể giúp các nhà giao dịch các điều sau, ngoại trừ

a)

Xác định các cực điểm của tâm lý bị quan và lạc quan của đám đông.

b)

Bắt tất cả đỉnh và đáy.

c)

Phát hiện ra liệu bên mua hoặc bên bán hiện đang chi phối thị trường.

d)

Đặt cược chống lại độ lệch chuẩn và kỳ vọng giá trở về trạng thái bình thường.

21.

Chỉ báo New High-New Low (NH-NL)
 1. Đo lường số lượng chứng khoán đạt đỉnh cao mới tại bất cứ ngày nào.
 2. Theo dõi số lượng chứng khoán yếu nhất trên sàn giao dịch.
 3. Đo lường số lượng chứng khoán tạo đáy mới tại bất cứ ngày nào.
 4. Theo dõi số lượng chứng khoán mạnh nhất trên sàn giao dịch.

a)

1 và 3

b)

2 và 4

c)

1, 2, 3, 4

d)

Không phải các câu trên

22.

Khi chỉ báo Bullish Consensus (Đồng Thuận Tăng Giá) của thị trường chứng khoán tăng đến mức cao kỷ lục, điều này cho thấy:

a)

Thị trường đang ở gần đỉnh; bắt đầu bán và tìm kiếm các cơ hội bán khống tiềm năng.

b)

Xu hướng tăng đang mạnh; chỉ nên mua.

c)

Không có đủ người mua mới để hỗ trợ cho xu hướng tăng của thị trường.

d)

Bạn nên tăng gấp đôi vị thế mua.

23.

Khi đang cố gắng tìm kiếm một tín hiệu giao dịch trên đồ thị ngày.

a)

Tập trung tất cả sự chú ý trên đồ thị ngày.

b)

Xác định xu hướng trên đồ thị tuần và sử dụng đồ thị ngày để tìm kiếm các giao dịch theo hướng của xu hướng trên đồ thị tuần.

c)

Tìm kiếm cơ hội giao dịch trên đồ thị ngày và kiểm tra xem liệu đồ thị tuần có cùng hướng hay không.

d)

Xác định xu hướng trên đồ thị tháng và sử dụng đồ thị ngày để tìm kiếm các cơ hội giao dịch cùng hướng với xu hướng của đồ thị tháng.

24.

Khi bạn khám phá một hệ thống giao dịch, tất cả các bước sau là quan trọng, ngoại trừ.

a)

Kiểm định quá khứ (backtest) theo từng mỗi thanh giá ở một thời điểm.

b)

Kiểm định tương lai (forward testing) với một tài khoản nhỏ.

c)

Theo dõi ý kiến phản hồi của những người khác đang sử dụng hệ thống.

d)

Ghi chép lại nhật ký giao dịch của mỗi hệ thống.

25.

Nếu sử dụng độ dốc của chỉ báo MACD Histogram trên đồ thị tuần làm khung thời gian đầu tiên trong Hệ Thống Giao Dịch Ba Khung Thời Gian và độ dốc này đang đi xuống, bạn nên:

I. Mua.
 II. Bán.
 III. Đứng ngoài thị trường.
 IV. Tất cả các đáp án trên.

a)

I và II

b)

II và III

c)

III.

d)

IV

26.

Một nhà giao dịch cảm thấy cực kỳ phấn khích sau khi có một giao dịch lại và bi quan sau một giao dịch lỗ. Điều này có nghĩa là:

a)

Anh ta đang giao dịch đúng hướng; điều quan trọng là cần lắng nghe cảm xúc của bạn.

b)

Tư duy của anh ta chứa đầy cảm xúc can thiệp vào các quyết định giao dịch.

c)

Anh ta nên gấp đôi quy mô vị thế khi anh ta cảm thấy vui vẻ và thoát ra khỏi thị trường khi cảm thấy bị tổn thương.

d)

Cảm thấy chán nản là một phản ứng bình thường khi gặp phải giao dịch thua lỗ.

27.

Các nhà giao dịch mắc kẹt vào những giao dịch thua lỗ vì những lý do sau, ngoại trừ:

a)

Họ bị gắn chặt với các vị thế giao dịch.

b)

Họ ghét thừa nhận rằng mình đã sai lầm.

c)

Họ tuân theo những kế hoạch giao dịch tốt.

d)

Chấp nhận một khoản lỗ nghĩa là từ bỏ hy vọng

28.

Sắp xếp thứ tự tầm quan trọng của ba mục tiêu quản trị tiền sau đây:  

I. Kiếm lợi nhuận cao.
 II. Bảo đảm sinh tồn.
 III. Kiếm được tỷ suất sinh lợi đều đặn.

a)

I, II, III

b)

II, III, I

c)

III, II, I

29.

Phát biểu nào sau đây về lệnh dừng lỗ là chính xác?

a)

Khi bạn đang mua, đừng nên hạ thấp lệnh dừng lỗ.

b)

Khi bạn đang bán, đừng nên hạ thấp lệnh dừng lỗ.

c)

Khi bạn đang mua, chỉ nên di chuyển lệnh dừng lỗ lên trên.

d)

Khi bạn đang bán, đừng di chuyển lệnh dừng lỗ lên trên.

30.

Lệnh dừng lỗ là
 I. Giới hạn khoản lỗ cho mỗi giao dịch tệ hại.
 II. Làm giảm mức độ căng thẳng của bạn.
 III. Giới hạn thiệt hại do một hệ thống giao dịch tồi tệ.
 IV. Đảm báo khoản lỗ của bạn sẽ không vượt quả một số tiền nhất định.

a)

Giới hạn khoản lỗ cho mỗi giao dịch tệ hại.

b)

Làm giảm mức độ căng thẳng của bạn.

c)

Giới hạn thiệt hại do một hệ thống giao dịch tồi tệ.

d)

Đảm bảo khoản lỗ của bạn sẽ không vượt quá một số tiền nhất định.

31.

Các nhà giao dịch nào sau đây tuân thủ Quy Tắc 2%?

a)

Nhà giao dịch A: Có 18,000 USD trong tài khoản, mua 200 cổ phiếu với mức giá 20 USD, đặt lệnh dừng lỗ tại giá 18 USD.

b)

Nhà giao dịch B: Có 50,000 USD trong tài khoản, mua 400 cổ phiếu 100 với mức giá 20 USD, đặt lệnh dừng lỗ tại giá 18 USD.

c)

Nhà giao dịch C: Có 25,000 USD trong tài khoản, mua 400 cổ phiếu với mức giá 20 USD, đặt lệnh dừng lỗ tại giá 19 USD.

d)

Nhà giao dịch D: Có 60,000 USD trong tài khoản, mua 1,500 phiếu với mức giá 20 USD, đạt lệnh dừng lỗ tại giá 19 USD.

32.

Tam Giác Kiểm Soát Rủi Ro cho bạn biết nên mua hoặc bán khống bao nhiêu cổ phiếu bằng cách thực hiện tính toán nào sau đây?

a)

Trừ mức giá mở vị thế cho mục tiêu giá

b)

Chia mục tiêu giá cho mức dừng lỗ.

c)

Bổ sung mức dừng lỗ lên bằng mục tiêu giá.

d)

Chia tổng số tiền đặt cược rủi ro của bạn cho rủi ro của mỗi cổ phiếu.

33.

Phát biểu nào sau đây về Quy Tắc 6% là chính xác?

a)

Bạn không nên đặt cược rủi ro nhiều hơn 6% tổng tài khoản của bạn cho mỗi lần giao dịch.

b)

Nếu bạn đặt rủi ro 2% cho mỗi giao dịch, và đã có ba giao dịch lỗ trong tháng, bạn phải giảm mức đặt cược rủi ro cho ba giao dịch tiếp theo.

c)

Nếu bạn đặt rủi ro 2% cho mỗi giao dịch và đã có ba giao dịch lỗ liên tiếp, bạn không được phép giao dịch trong phần còn lại trong tháng.

d)

Các khoản lỗ tạm tính cho các giao dịch đang mở không được tính vào trong Quy Tắc 6%.

34.

Thiết lập mục tiêu lợi nhuận cho các giao dịch dài hạn tốt nhất là nên dựa vào:

a)

Đường trung bình di động.

b)

Đường kênh.

c)

Phân kỳ.

d)

Mức chống đỡ và kháng cự.

35.

Theo lý thuyết Dow, giá quan trọng nhất là:

a)

Giá mở cửa

b)

Giá cao nhất

c)

Giá thấp nhất

d)

Giá đóng cửa

36.

Tín hiệu nào kích hoạt một xu hướng tăng giá theo lý thuyết Dow:

a)

Chuỗi tăng dẫn các định và đáy trung hạn ở 1 trong 2 chỉ số trung bình

b)

Tỷ suất cổ tức của Dow Jones Industrial Average vượt 6%

c)

Cả 2 chỉ số trung bình đều xác nhận chuỗi tăng dần các đáy và đỉnh trung hạn

d)

A và B

37.

Người phát triển các nguyên lí Dow và sắp xếp chúng thành lí thuyết dễ tiếp cận mà chúng ta biết ngày nay là:

a)

Bản thân Dow

b)

Robert Rhea

c)

William Peter Hamilton

d)

Gartley

38.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên lí cơ bản của lí thuyết Dow?

a)

Các chỉ số trung bình chiết khấu tất cả mọi thứ

b)

Các chỉ số trung bình phải xác nhận lẫn nhau.

c)

Khối lượng là một phần không thể thiếu của lí thuyết

d)

Hành động giá quyết định xu hướng

39.

Nếu lí thuyết Dow báo hiệu rõ ràng có 1 sự đảo chiều trong xu hướng chính thì việc này:

a)

Đảm bảo rằng xu hướng chính đảo chiều

b)

Là 1 bằng chứng quan trọng chứng minh rằng xu hướng chính đảo chiều

c)

Rất ít khả năng dẫn đến thị trường giám bởi vì lí thuyết này đã lỗi thời

d)

Có nghĩa là độ lớn của xu hướng chính trước đó

40.

Sóng Elliott hoàn chỉnh gồm:

a)

5 sóng đẩy

b)

3 sóng hiệu chỉnh

c)

3 sóng mở rộng

d)

câu A="3 sóng đầy" và B="3 sóng hiệu chính"

41.

Sóng 1 của thị trường giá lên thường thể hiện đặc điểm nào

a)

Sự tích lũy

b)

Kỳ vọng tiếp diễn thị trường con gấu

c)

Gia tăng ấn ý thị trường giá lên.

d)

A="Sự tích lũy" và B="Kỳ vọng tiếp diễn thị trường con gấu"

42.

Trong 5 sóng đẩy bình thường của sóng Elliott, sóng nào được kỳ vọng là dài nhất và năng động nhất:

a)

Sóng thứ nhất

b)

Sóng thứ ba

c)

Sóng thứ năm

d)

Sóng thứ nhất nhưng đôi khi là sống thứ ba

43.

Phát biểu nào sau đây không phải là quy tắc giao dịch hợp lý khi sử dụng lý thuyết sóng Elliott?

a)

Xác định xu hướng chính

b)

Xác định tình trạng hiện tại của xu hướng chính bằng cách định vị các đỉnh và đáy lớn

c)

Tìm 5 sóng hiệu chỉnh và 3 sóng con hoặc sóng mở rộng

d)

Về đường xu hướng nhằm xác định hướng đi của giá

44.

Thân nến của biểu đồ hình nến thể hiện mối quan hệ giữa:

a)

Đỉnh và đáy của phiên hiện tại

b)

Giá đóng cửa phiên hiện tại và giá đóng cửa của phiên trước đó

c)

Giá mở cửa và đỉnh của phiên hiện tại

d)

Giá mở cửa và giá đóng cửa của phiên hiện tại

45.

Thân nến đen (hoặc đỏ) dài trong biểu đồ nến có nghĩa là

a)

Giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa

b)

Giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa

c)

Giá mở cửa là cao hơn giá thấp nhất trong ngày.

d)

Giá đóng cửa của phiên hiện tại là thấp hơn giá đóng cửa phiên trước

46.

Biểu đồ điểm và hình là:

a)

Lờ đi khía cạnh thời gian

b)

Tạo ra một bức tranh rõ ràng về phân phối khối lượng

c)

Bị giới hạn bởi khung thời gian dài 4 năm

d)

Không thể sử dụng để dự bảo mục tiêu giá

47.

Biểu đồ điểm và hình khác với biểu đồ hình thanh ở chỗ:

a)

Một điểm giá mới chỉ xuất hiện trên biểu đồ điểm và hình khi có sự thay đổi giá ở một mức độ nhất định

b)

Khoảng thời gian được thể hiện rõ trên biểu đồ điểm và hình

c)

Biểu đồ điểm và hình chỉ quan tâm đến việc đo lường xung lượng giá

d)

Một điểm giá mới trên biểu đồ hình thanh xuất hiện khi có sự thay đổi giá ở một mức độ nhất định

48.

Phát biểu nào là đúng khi so sánh biểu đồ hình nến và biểu đồ hình thành?

a)

Biểu đồ hình nến dựa trên nhiều dữ liệu giá hơn

b)

Biểu đồ hình nến tạo nên sự minh họa thị giác tốt hơn

c)

Biểu đồ hình nến cho thấy các mẫu hình xu hướng khác nhau

d)

Biểu đồ hình nến tạo nên các mức chống đỡ và kháng cự khác nhau

49.

Mẫu hình nào sau đây được xem là mẫu hình đảo ngược trong đồ thị hình nến?

a)

Cửa sổ (windows)

b)

Ba đường thăng tăng giả (Rising three methods)

c)

Tội nhân treo cổ (Hanging man)

d)

Ba đường thẳng giảm giá

50.

Phát biểu nào sau đây là đúng về mẫu hình ba con quạ đen (three black crows pattern)?

a)

Màu của thân nến là quan trọng nhất

b)

Nó là mẫu hình tiếp diễn xu hướng.

c)

Ba cây nến này không cần phải nằm trong các ngày giao dịch liên tiếp

d)

Khi các mẫu hình nền liên tiếp mở cửa nằm bên trong thân nền của ngày trước đó, mẫu hình sẽ quan trọng hơn

51.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Biểu đồ nến có thể vẽ cho bất kỳ khung thời gian nào

b)

Biểu đồ nến không thể sử dụng cùng với các kỹ thuật đồ thị phương Tây

c)

Biểu đồ nến được củng cố tính chính xác khi sử dụng cùng với các kỹ thuật đồ thị phương Tây

d)

Không cầu nào ở trên đúng

52.

Mẫu hình nến với giá đóng cửa và mở cửa bằng nhau hoặc rất gần nhau:

a)

Doji

b)

Đỉnh xoay vòng

c)

Ngôi sao mai

d)

Ngôi sao hôm

53.

Dự phóng mục tiêu giảm giá tối thiểu từ mẫu hình vai đầu vai đỉnh được ước tính như sau

a)

Ước tính chiều cao của chu kỳ giá sơ cấp

b)

Bằng cách đo lường khoảng cách từ vai trái đến điểm phá vỡ đường viền cổ

c)

Bằng cách đo lường độ rộng của vai trái và trừ khoảng cách này ra khỏi đường viễn cổ

d)

Bằng cách dự báo mực sụt giảm giá từ đường viền cổ theo một khoảng cách thẳng đứng được tính từ đỉnh đầu tới đường viền cổ

54.

Mẫu hình nào sau đây là mẫu hình tiếp diễn?

a)

Mẫu hình đường xuyên phá (engulfing pattern)

b)

Mẫu hình vai đầu vai

c)

Mẫu hình đáy kép

d)

Mẫu hình cờ

55.

Mẫu hình tiếp diễn là

a)

Sự tạm dừng trong xu hướng chính

b)

Thường là hành động giá đi ngang

c)

Thường là một mẫu hình trung hạn

d)

Tất cả các câu trên

56.

Để đánh dấu các điểm yếu trong một xu hướng tăng, khối lượng nên:

a)

Đang tăng

b)

Đang giảm

c)

Lớn hơn khối lượng trung bình

d)

Câu a="Đang tăng" và câu c = "Lớn hơn khối lượng trung bình"

57.

Mục tiêu tối đa của mẫu hình đảo ngược là:

a)

Vạch 50%

b)

0.618 của mức giá hiện tại

c)

Vạch 66%

d)

Vach 100%

58.

Trong mẫu hình vai đầu vai, khối lượng thường:

a)

Lớn nhất ở chân ở giữa

b)

Tăng dần theo các định liên tiếp

c)

Giảm theo các đinh liên tiếp

d)

Không đổi trong suốt mẫu hình

59.

Mẫu hình tam giác hướng xuống hình thành trong xu hướng giảm giá có thể được xem là:

a)

Mẫu hình đảo ngược

b)

Mẫu hình tiếp diễn

c)

Hoặc là A="Mẫu hình đảo ngược" hoặc là B="Mẫu hình tiếp diễn"

d)

Có thể không hữu ích trong việc dự báo xu hướng tương lai của xu hướng

60.

Phát biểu nào sau đây là ít đúng về mẫu hình doji?

a)

Nó thể hiện sự thiếu quyết đoán

b)

Nó thường là mẫu hình tiếp diễn xu hướng

c)

Nó thường là mẫu hình đảo ngược xu hướng

d)

Giá mở cửa và giá đóng cửa bằng nhau

61.

Mẫu hình tam giác hướng xuống chi là bức tranh phản chiếu của mẫu hình tam giác hướng lên và nói chung được xem là một mẫu hình

a)

Tăng giá

b)

Giảm giá

c)

Tiếp diễn xu hướng

d)

B="Giảm giá" và C="Tiếp diễn xu hướng"

62.

Mẫu hình vai đầu vai là

a)

Mẫu hình tạo lập đỉnh

b)

Nói chung không đáng tin cậy

c)

Một mẫu hình đảo ngược

d)

a="Mẫu hình tạo lập đỉnh" và b="Nói chung không đáng tin cậy".

63.

Thuật ngữ nào sau đây mô tả mẫu hình đảo ngược hai ngày trong đó ngày đầu tiên của mẫu hình là một cây nến trắng dài và ngày thứ hai mở cửa cao hơn mức đỉnh của ngày đầu tiên nhưng phần còn lại của ngày thứ hai là thấp hơn, nhưng giá đóng cửa ít nhất nằm phía dưới % chiều dài thân nến đầu tiên?

a)

Mẫu hình đường xuyên phá (Piercing Line)

b)

Mẫu hình Ngôi sao hôm (Evening Star).

c)

Mẫu hình Ngôi sao Mai (Morning Star).

d)

Mẫu hình Đám Mây Đen Bao Phủ (Dark Cloud Cover).

64.

Yếu tố nào là quan trọng nhất khi xác định mẫu hình vai đầu vai

a)

Các vai phải có độ cao bằng nhau.

b)

Khối lượng ở vai phải phải giảm đáng kể so với đợt phục hồi trước

c)

Các vai và đầu có đường viền cổ nằm ngang là đáng tin cậy hơn.

d)

Khối lượng phải giảm theo các đợt phục hồi liên tiếp từ vai phải đến đầu và đến vai trái.

65.

Khối lượng giao dịch trong quá trình hình thành phần đỉnh thứ 2 và đáy thứ 2 trong mô hình 2 đỉnh và 2 đáy:

a)

Khối lượng nhiều hơn ở đỉnh thứ 2 và ít hơn ở đáy thứ 2

b)

Khối lượng ít hơn ở đỉnh thứ 2 và khối lượng nhiều hơn ở đáy thứ 2

c)

Khối lượng rất thấp ở cả 2 trường hợp so với đỉnh và đáy đầu tiên

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

66.

Mẫu hình cờ đuôi nheo (pennant) được hình thành bởi:

a)

2 đường hội tụ

b)

2 đường phân kì

c)

2 đường song song

d)

2 đường song song xiên xuống trong thị trường giảm giá và xiên lên trong thị trường tăng giá

67.

Mức chống đỡ bị vi phạm thông thường

a)

Trở thành mức chống đỡ khi giá giảm thấp hơn

b)

Phù hợp với dự báo giá giảm

c)

Trở thành mức kháng cự tại các lần giả hồi phục

d)

Cho thấy sự đảo ngược sắp xảy ra

68.

Mức kháng cự của xu hướng giá là

a)

Mức giá nằm phía dưới thị trường có lực mua đủ mạnh hơn nhằm lẫn át áp lực bản

b)

Mức giá nằm phía trên thị trường có áp lực bán đủ mạnh để lấn át áp lực mua và sự đi lên của giá được kỳ vọng sẽ đổi hướng trở lại.

c)

Các mức giới hạn của khung giá nằm trong xu hướng

d)

Mục tiêu giả có được bởi tính toán

69.

Công cụ nào sau đây không được xem là công cụ xác định xu hướng?

a)

Đường hồi quy

b)

Đường xu hướng

c)

Đường sức mạnh tương đối

d)

Đường trung bình di động