wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn dấu gạch ngang

Total questions: 94

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

2.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

3.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

4.

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

Nối các từ nằm trong một liên danh, liên số.

5.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

6.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Giai đoạn 1945 – 1975, gia đình tôi bị chia cắt."

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

7.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

8.

Câu sau có bao nhiêu dấu gạch ngang?


"– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…"

(a)  

9.

Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối như thế nào?

a)

Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

b)

Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

c)

Dấu gạch ngang được sử dụng nhiều hơn dấu gạch nối.

10.

Dấu gạch ngang có mấy tác dụng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng?

a)

3 tác dụng

b)

4 tác dụng

c)

2 tác dụng

d)

1 tác dụng

12.

Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây:

Ở trường, em được học rất nhiều môn. Các môn em thích là :

-         Âm nhạc

-         Mĩ thuật

-         Bơi lội

a)

Dẫn lời nói nhân vật.

b)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

c)

Chú thích

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

13.

Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây:

   Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

-  Cháu con ai?

-  Thưa ông, cháu là con ông Thư.

a)

Chú thích

b)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

c)

Liệt kê

14.

Trong câu: Chuyến xe Hà Nội – Hải Phòng sẽ khởi hành vào lúc 6 giờ 30 phút.

Dấu gạch ngang có tác dụng gì?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói

b)

Chú thích

c)

Nối các từ ngữ trong một liên danh

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

15.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

16.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

17.

Chọn các đáp án đúng:

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

Nối các từ nằm trong một liên danh, liên số.

18.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Giai đoạn 1945 – 1975, gia đình tôi bị chia cắt."

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

19.

Câu sau có bao nhiêu dấu gạch ngang?


"– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…"

(a)  

20.

Chọn các đáp án đúng:

Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối như thế nào?

a)

Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

b)

Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

c)

Dấu gạch ngang được sử dụng nhiều hơn dấu gạch nối.

21.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

22.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

23.

Câu sau có bao nhiêu dấu gạch ngang?


"– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…"

(a)  

24.

Dấu gạch ngang có mấy tác dụng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Dấu gạch ngang thứ 2 trong câu sau có tác dụng gì?

- Vội về, tôi để nó ở ngoài ruộng - anh chồng lớn tiếng đáp.

a)

Đánh dấu lời nói nhân vật

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

26.

Câu văn sau có sử dụng dấu gạch ngang không?

Men - đê - lê -ép là một nhà khoa học vĩ đại.

a)

b)

Không

27.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

28.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

29.

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

Nối các từ nằm trong một liên danh, liên số.

30.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

31.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Giai đoạn 1945 – 1975, gia đình tôi bị chia cắt."

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

32.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các y trong một đoạn liệt kê.

33.

Câu sau có bao nhiêu dấu gạch ngang?


"– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…"

(a)  

34.

Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối như thế nào?

a)

Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

b)

Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

c)

Dấu gạch ngang được sử dụng nhiều hơn dấu gạch nối.

35.

Dấu gạch ngang có mấy tác dụng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

37.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

38.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

39.

Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau:


Hai chú gấu đang đi cùng nhau trên một con đường thì một người bỗng nhặt được một hũ mật ong. Một chú reo lên:

-Tôi may mắn quá!

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.

d)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

40.

Trong đoạn văn dưới đây:


Tôi lại gần định ôm hôn ông, nhưng ông lấy đầu gậy ngăn tôi lại và hỏi:

- Đứa này là đứa nào? – Cụ hỏi.


Tác dụng của dấu gạch ngang thứ hai là:

a)

Đánh dẫu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dẫu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

c)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

d)

Không có đáp án đúng.

41.

Tìm dấu gạch ngang trong mẩu truyện dưới đây và nêu tác dụng của mỗi dấu.

Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya thấy bố mình - một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Anh rón rén lại gần. Ông bố vẫn mải mê với những con số : Ông đang phải kiểm tra sổ sách.

“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao !” – Pa-xcan nghĩ thầm. Trong óc chàng sinh viên trẻ tuổi chợt lóe lên một tia sáng. Anh lặng lẽ rút về phòng mình và vạch ra một sơ đồ gì đó lên giấy.

Mươi hôm sau, ông bố ngạc nhiên thấy con ôm một vật gì kỳ lạ đặt trước bàn mình.

- Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa-xcan nói.

Thì ra đó là một thứ máy tính cộng trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình cảm của người con vào việc chế tạo. Đó chính là cái máy tính đầu tiên trên thế giới, tổ tiên của những chiếc máy tính điện tử hiện đại.

Theo LÊ NGUYÊN LONG, PHẠM NGỌC TOÀN

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài chính).

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan).

c)

Đánh dấu chỗ nghỉ giữa đoạn

d)

Đánh dấu kết thúc câu.

42.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

43.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

44.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

45.

Đâu không phải là tác dụng dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu

46.

Dấu nào trong đoạn văn sau là dấu gạch ngang?

Cuốc- (1) phây- (2)rắc thét lên:

-(3) Vào ngay!

Ga-(4)vrốt nói:

-(5) Tí ti thôi!

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

47.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Anh rón rén lại gần. Ông bố vẫn mải mê với những con số: Ông đang phải kiểm sổ sách.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu hỏi

48.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

“Những dãy tính cộng hàng ngàng con số, một công việc buồn tẻ làm sao !” – Pa-xcan nghĩ thầm. Trong óc chàng sinh viên trẻ tuổi chợt lóe lên một tia sáng. Anh lặng lẽ rút về phòng mình và vạch ra một sơ đồ gì đó lên giấy.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu

49.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Mươi hôm sau, ông bố ngạc nhiên thấy con ôm một vật gì kỳ lạ đặt trước bàn mình.

- Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính - Pa-xcan nói.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu cảm

50.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

Những chú ông xây nhà - chiếc tổ to với nhiều hình lục giác - thật kiên cố.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu

51.

Dấu gạch ngang thứ 2 trong câu sau có tác dụng gì?

- Vội về, tôi để nó ở ngoài ruộng - anh chồng lớn tiếng đáp.

a)

Đánh dấu lời nói nhân vật

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

52.

Câu văn sau có sử dụng dấu gạch ngang không?

Men - đê - lê -ép là một nhà khoa học vĩ đại.

a)

b)

Không

53.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

54.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

55.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

56.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Giai đoạn 1945 – 1975, gia đình tôi bị chia cắt."

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

57.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

58.

Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối như thế nào?

a)

Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

b)

Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

c)

Dấu gạch ngang được sử dụng nhiều hơn dấu gạch nối.

59.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

60.

Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Em được đi ăn dỗ cùng ông bà ngoại.

b)

Bạn Minh có cái cặp da dất đẹp.

c)

Hương là học sinh chăm chỉ, được bạn bè iêu mến.

d)

Em chủ động trong việc học tập và rèn luyện.

61.

Trong đoạn văn dưới đây:


Tôi lại gần định ôm hôn ông, nhưng ông lấy đầu gậy ngăn tôi lại và hỏi:

- Đứa này là đứa nào? – Cụ hỏi.


Tác dụng của dấu gạch ngang thứ hai là:

a)

Đánh dẫu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dẫu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

c)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

d)

Không có đáp án đúng.

62.

Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt. Sóc bèn van xin:

- Xin ông thả cháu ra.

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

63.

Trong câu dưới đây, sau dấu hai chấm còn thiếu dấu phối hợp nào?

a. Ông lão nghe xong, bảo rằng:

... Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,mang về đây cho ta.

a)

dấu ngoặc kép

b)

dấu gạch đầu dòng

c)

dấu ngoặc đơn

64.

Trong câu dưới đây, sau dấu hai chấm còn thiếu dấu phối hợp nào?

Bụt đưa tay chỉ vào cây tre mà đọc: Khắc xuất! Khắc xuất!

a)

dấu ngoặc kép

b)

dấu gạch đầu dòng

c)

dấu ngoặc đơn

65.

Trong câu văn sau dấu hai chấm có tác dụng gì ?

Tôi xoè cả hai càng ra, bảo Nhà Trò :

- Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây.

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật (dùng phối hợp với dấu ngoặc kép)

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật (dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng)

c)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

66.

Điền dấu hai chấm vào câu sau cho phù hợp:

Vừa đi làm về đến cửa, mẹ đã hỏi tôi hôm nay buổi biểu diễn văn nghệ của lớp con tốt chứ?

a)

Vừa đi làm về đến cửa, mẹ đã hỏi tôi: "hôm nay buổi biểu diễn văn nghệ của lớp con tốt chứ?"

b)

Vừa đi làm về đến cửa, mẹ đã hỏi tôi: hôm nay buổi biểu diễn văn nghệ của lớp con tốt chứ?

67.

Điền dấu hai chấm vào câu sau cho phù hợp:

Trên sân có rất nhiều loại nhạc cụ để chuẩn bị cho buổi biểu diễn trống, kèn, đàn ghi-ta và cả sáo trúc.

a)

Trên sân có rất nhiều loại nhạc cụ để chuẩn bị cho buổi biểu diễn: trống, kèn, đàn ghi-ta và cả sáo trúc.

b)

Trên sân có rất nhiều loại nhạc cụ: để chuẩn bị cho buổi biểu diễn trống, kèn, đàn ghi-ta và cả sáo trúc.

68.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

69.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

70.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

71.

Tác dụng của dấu gạch ngang được khoanh tròn là:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

72.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

Thống kê số ca mắc Covid-19 ở một số địa phương:

- Hà Nội: 420 ca

- Hồ Chí Minh: 273 ca

- Đà Nẵng: 556 ca

a)

Đánh dấu phần chú thích

b)

Đánh dấu lời nói nhân vật

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

73.

Dấu gạch ngang trong ví dụ dưới đây có tác dụng gì?

Mỗi bữa Pa-xcan đi đâu về khuya thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật

b)

Đánh dấu phần chú thích.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

74.

Dấu gạch ngang trong câu: "Bạn Mai - lớp tôi - rất chăm chỉ học tập." có tác dụng gì?:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

75.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

76.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

77.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

78.

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

79.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị chói xếp vào bên mạng sườn.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một bộ phận câu.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

80.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


Dưa hấu phải già thì mới ngọt. Bạn nên chọn quả dưa có dấu hiệu sau:

- Vỏ dưa căng tròn, láng bóng

- Cuống dưa nhỏ, đã héo khô và teo lại ...

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

81.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh lớp 4A10 của tôi:

– Nguyễn Hà An

– Lê Hoàng Việt Anh

– Mai Nguyễn Hà Anh ..."

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các cụm từ ngữ trong câu

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

82.

Câu sau có bao nhiêu dấu gạch ngang?


" Một bữa Pa - xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cuị trước bàn làm việc.

(a)  

83.

Dấu gạch ngang có mấy tác dụng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

84.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

85.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

86.

Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau:


Hai chú gấu đang đi cùng nhau trên một con đường thì một người bỗng nhặt được một hũ mật ong. Một chú reo lên:

-Tôi may mắn quá!

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.

d)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

87.

Trong đoạn văn dưới đây:


Tôi lại gần định ôm hôn ông, nhưng ông lấy đầu gậy ngăn tôi lại và hỏi:

- Đứa này là đứa nào? – Cụ hỏi.


Tác dụng của dấu gạch ngang thứ hai là:

a)

Đánh dẫu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dẫu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

c)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

d)

Không có đáp án đúng.

88.

Đâu không phải là tác dụng dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu

89.

Từ nào thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu bên dưới?

Dấu gạch ngang dùng để ....... phần chú thích

a)

giải thích

b)

đánh dấu

c)

bổ sung

d)

báo hiệu

90.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.

a)

Đánh dấuchỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu

91.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Mươi hôm sau, ông bố ngạc nhiên thấy con ôm một vật gì kỳ lạ đặt trước bàn mình.

- Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính - Pa-xcan nói.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu cảm

92.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

Những chú ong xây nhà - chiếc tổ to với nhiều hình lục giác - thật kiên cố.

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê

d)

Đánh dấu kết thúc câu

93.

Cách đặt dấu gạch ngang trong câu sau đúng hay sai?

-Thấy tôi ho thì em tôi liền nói: Anh cần che miệng khi ho nhé!

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của một câu.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.