Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quân đội nhân dân Việt Nam

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Quân đội nhân dân Việt Nam thuộc quyền thống lĩnh của:

a)

Chủ tịch nước

b)

Tổng bí thư

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Bộ trưởng Bộ QP

2.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo QĐNDVN theo nguyên tắc nào?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mặt tổ chức cán bộ

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mặt chính trị

c)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

d)

Trực tiếp về mọi mặt khi có chiến tranh

3.

Ai là người có quyền chỉ huy cao nhất trong quân đội nhân dân việt nam

a)

Tổng bí thư Đảng Cộng sản việt nam

b)

chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam

c)

Bộ trưởng Bộ quốc Phòng

d)

Thủ tướng chính phủ nước CHXHCN Việt Nam

4.

Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm những lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực, dân quân tự vệ , bộ đội biên phòng

b)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng

c)

Bộ độ chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội hải quân

d)

Bộ đội tác chiến, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng

5.

Đơn vị, tổ chức trong quân đội được thiết lập để tác chiến theo chiến dịch, chiến dịch - chiến thuật gọi là?

a)

Quân khu

b)

Quân chủng

c)

Binh chủng

d)

Quân đoàn

6.

Đây là lực lượng tổ chức quân sự theo lãnh thổ?

a)

Quân khu

b)

Quân chủng

c)

Binh chủng

d)

Quân đoàn

7.

Hạ sĩ quan trong quân đội có:

a)

4 bậc

b)

5 bậc

c)

3 bậc

d)

2 bậc

8.

Quân nhân là gì?

a)

Là sĩ quan quân đội nhân dân việt nam.

b)

Là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ và ngạch dự bị động viên trong quân đội nhân dân việt nam.

c)

Là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ trong quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Là người hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

9.

Cấp bậc hàm sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công An nhân dân gồm :

a)

2 cấp 8 bậc

b)

3 cấp 9 bậc

c)

3 cấp 12 bậc

d)

2 cấp 7 bậc

10.

Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là?

a)

Cán bộ của Đảng cộng sản Việt Nam và nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà nước phong quân hàm từ cấp hạ sĩ quan, cấp Uý, cấp Tá, cấp Tướng.

b)

Cán bộ của Đảng cộng sản Việt Nam và nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà nước phong quân hàm cấp Tá, Cấp Tướng.

c)

Quân nhân phục vụ trong lực lượng vũ trang có quân hàm từ Trung uý trở lên.

d)

Là cán bộ chỉ huy trong quân đội nhân dân Việt Nam có quân hàm từ thiếu uý trở lên.

11.

Cấp chuẩn đô đốc hải quân trong quân đội tương đương với?

a)

Thượng tướng

b)

Thiếu tướng

c)

Trung tướng

d)

Đại tướng

12.

Cấp Đô đốc hải quân trong quân đội tương đương với?

a)

Đại tướng

b)

Thượng tướng

c)

Trung tướng

d)

Thiếu tướng

13.

Ngày hội toàn dân bảo vệ tổ quốc là ngày nào?

a)

19/08

b)

22/12

c)

30/04

d)

03/02

14.

"Là lực lượng đặc biệt, hoạt động cả trong và ngoài nước, nhằm ngăn chặn, đập tan những âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia" là nhiệm vụ thuộc lĩnh vực của:

a)

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

b)

Tổng cục Tình báo

c)

Tổng cục An ninh

d)

Tổng cục Cảnh sát

15.

Công an nhân dân Việt Nam bao gồm những lực lượng nào?

a)

Lực lượng an ninh và công an xã

b)

Lực lượng cảnh sát và công an huyện, tỉnh

c)

Lực lượng an ninh và công an địa phương

d)

Lực lượng cảnh sát và lực lượng an ninh

16.

Cơ quan nào có chức năng đảm bảo vũ khí, trang bị phương tiện chiến tranh cho toàn quân?

a)

Cơ quan Chính trị

b)

Cơ quan Tham mưu

c)

Cơ quan Kĩ thuật

d)

Cơ quan Hậu cần

17.

Người giữ cương vị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hiện nay là ai?

a)

Đại tướng Lê Hồng Anh

b)

Thượng tướng Trần Đại Quang

c)

Đại tướng Phùng Quang Thanh

d)

Phan Văn Giang

18.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam được thành lập ngày

a)

19/8/1944

b)

22/12/1944

c)

19/8/1945

d)

19/12/ 1946

19.

Hằng năm, ngày nào là "Ngày Hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc"?

a)

Ngày 2 tháng 9

b)

Ngày 22 tháng 12

c)

Ngày 30 tháng 4

d)

Ngày 19 tháng 8

20.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Công an nhân dân theo nguyên tắc nào?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mặt tổ chức cán bộ

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mặt chính trị

c)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

d)

Trực tiếp về mọi mặt khi có chiến tranh

21.

Quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia (trên đất liền, hải đảo, vùng biển, cửa khẩu), đó là nhiệm vụ chuyên trách của lực lượng nào?

a)

Bộ đội biên phòng

b)

Bội đội hải quân

c)

Bộ đội địa phương

d)

Cảnh sát biển

22.

Hệ thống cấp, bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có:

a)

3 cấp, 12 bậc

b)

2 cấp, 8 bậc

c)

4 cấp, 12 bậc

d)

2 cấp, 12 bậc

23.

Bộ quốc phòng có chức năng:

a)

Quản lý nhà nước về xây dựng Nền quốc phòng toàn dân, Quân đội và Dân quân tự vệ

b)

Chỉ đạo, chỉ huy Quân đội và Dân quân tự vệ cùng nhân dân đấu tranh bảo vệ vững chắc Tổ quốc

c)

Phòng chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ

d)

Câu A và B đúng

24.

Chức năng của Công an nhân dân Việt Nam là:

a)

Bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền an ninh nhân dân và các lực lượng công an

b)

Phòng chống tội phạm

c)

Quản lý xuất nhập cảnh, công tác hộ khẩu, hộ tịch

d)

Tất cả đều đúng

25.

Công an cấp xã là?

a)

Lực lượng vũ trang chuyên trách về bảo đảm an ninh, trật tự an toàn ở cơ sở

b)

Lực lượng vũ trang bán chuyên trách về bảo đảm an ninh, trật tự an toàn ở cơ sở

c)

Đơn vị chịu sự quản lý, điều hành của công an cấp huyện

d)

Câu A và C đúng

26.

Tổ chức quân sự được bố trí theo vùng, lãnh thổ được gọi là:

a)

Binh chủng

b)

Quân chủng

c)

Quân đoàn

d)

Quân khu

27.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?

a)

Bộ Công an

b)

Tống cục An ninh

c)

Tổng cục Cảnh sát

d)

Tổng cục Hậu cần

28.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam:

a)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên

b)

Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương

c)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở

d)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở

29.

Bộ Công an là:

a)

Đơn vị thuộc Nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

b)

Đơn vị thuộc Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

c)

Đơn vị thuộc quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

d)

Đơn vị thuộc các tỉnh, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu

30.

Tổng cục nào sau đây không có trong các Tổng cục thuộc Bộ Công an?

a)

Tổng cục An ninh, Tổng cục Cảnh sát

b)

Tổng cục Xây dựng lực lượng, Tổng cục Hậu cần

c)

Tổng cục Tình báo, Tổng cục Kĩ thuật

d)

Tổng cục quân y, Tổng cục xăng dầu

31.

Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?

a)

Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

b)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước

c)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược

32.

Một nội dung trong chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Cảnh sát là gì?

a)

Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận văn hóa

b)

Đảm nhiệm công tác chính trị trong lực lượng công an

c)

Là lực lượng nòng cốt, chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm

d)

Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận giáo dục tội phạm

33.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Kĩ thuật, Bộ Công an nhân dân là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo kĩ thuật hình sự

b)

Là cơ quan đảm bảo trang bị, phương tiện kĩ thuật cho các hoạt động của công an

c)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo nghiên cứu khoa học

d)

Là cơ quan chuyên khai thác thành tựu khoa học, công nghệ của Bộ Công an

34.

Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.

b)

Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.

c)

Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.

d)

Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.

35.

Cấp bậc hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Hạ sĩ quan: 3 bậc; Chiến sĩ: 2 bậc

b)

Hạ sĩ quan: 1 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc

c)

Hạ sĩ quan: 4 bậc. Chiến sĩ: 1 bậc

d)

Hạ sĩ quan: 2 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc

36.

Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục An ninh, Bộ Công an không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Là lực lượng nòng cốt của công an

b)

Tăng cường khả năng phòng thủ cho quốc gia

c)

Nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh quốc gia

d)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm, làm thất bại âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc gia

37.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Hậu cần, Bộ Công an là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo quân y cho công an

b)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo hoạt động kinh tế cho công an

c)

Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo chế độ ăn, ở cho công an

d)

Là cơ quan tham mưu, bảo đảm về mặt hậu cần, cơ sở vật chất cho các lực lượng của Bộ Công an

38.

Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục tình báo, Bộ Công an không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Là lực lượng nòng cốt của công an hoạt động ở trong nước

b)

Là lực lượng bí mật, phạm vi hoạt động ở cả trong và ngoài nước

c)

Nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh quốc gia

d)

Ngăn chặn và đập tan những âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia

39.

Công an xã trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam là:

a)

Lực lượng chuyên trách làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

b)

Lực lượng bán chuyên trách làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

c)

Lực lượng bán chuyên nghiệp làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

d)

Lực lượng chuyên nghiệp làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

40.

Tổ chức nào lãnh đạo, quản lí Công an xã trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân xã.

c)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân huyện

d)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân huyện

e)

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố.

41.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu, Quân đoàn

42.

Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống chặt chẽ như thế nào?

a)

Từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc

b)

Từ Bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương

c)

Từ Trung ương đến cơ sở

d)

Từ đơn vị chủ lực đến các đơn vị bộ đội địa phương

43.

Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

44.

Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai?

a)

Cục trưởng Cục Tác chiến

b)

Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

c)

Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

45.

Quân đội có lực lượng nào?

a)

Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

b)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

c)

Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu

d)

Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị

46.

Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?

a)

Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

b)

Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ.

c)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi

47.

Một trong chức năng của cơ quan Bộ Tổng Tham mưu trong quân đội là:

a)

Là cơ quan chiến đấu bảo vệ quốc gia

b)

Thuộc cơ quan tham mưu cho phòng thủ quốc gia

c)

Là cơ quan chỉ huy lực lượng vũ trang quốc gia

d)

Là cơ quan tổ chức ra lực lượng vũ trang quốc gia

48.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là gì?

a)

Đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội

b)

Đảm nhiệm công tác chính trị trong quân đội

c)

Đảm nhiệm công tác tuyên truyền chính trị trong quân đội

d)

Đảm nhiệm công tác Đảng - Công tác chính trị trong quân đội

49.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Hậu cần trong quân đội là gì?

a)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo hậu cần, vật chất, quân y, vận tải cho quân đội

b)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo hoạt động kinh tế và vận tải cho quân đội

c)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo chế độ ăn uống cho bộ đội

d)

Là cơ quan có chức năng đảm bảo vật chất, kĩ thuật cho quân đội

50.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

51.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?

a)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị

b)

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị

c)

Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực

d)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

52.

Bộ đội ở các Quận đội, Huyện đội là:

a)

Bộ đội chủ lực

b)

Bộ đội lục quân

c)

Bộ đội địa phương

d)

Bộ đội chính quy

53.

Là một trong 3 thứ quân, dân quân tự vệ là lực lượng

a)

vũ trang thường trực, thoát li sản xuất

b)

bán vũ trang , thoát li sản xuất

c)

vũ trang chính quy, không thoát li sản xuất

d)

bán vũ trang không thoát li sản xuất

54.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Sư đoàn 308 là sư đoàn gì?

a)

Bộ đội chủ lực

b)

Bộ đội địa phương

c)

Bộ đội Phòng không

d)

Bộ đội xe tăng

55.

Bộ, Ban Chỉ huy quân sự nào sau đây không nằm trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện

b)

Ban Chỉ huy quân sự xã, phường

c)

Bộ Chỉ quân sự tỉnh, thành phố

d)

Bộ Tổng Tham mưu

56.

Đơn vị nào sau đây nằm trong hệ thống các cơ quan, đơn vị quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Các xí nghiệp sửa chữa ô tô, xe cơ giới

b)

Các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử

c)

Các dự án liên doanh kinh tế của đất nước

d)

Các xí nghiệp, nhà máy và các đơn vị làm kinh tế quốc phòng

57.

Đơn vị quân đội nào sau đây không thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân?

a)

Sư đoàn Pháo binh

b)

Trung đoàn Ra đa, tên lửa

c)

Sư đoàn Pháo phòng không

d)

Sư đoàn Không quân

58.

Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?

a)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh

b)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc

c)

Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới

d)

Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới

59.

Nội dung nào sau đây không đúng với truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam ?

a)

Là đội quân sẵn sàng chiến đấu

b)

Vì nhân dân mà chiến đấu

c)

Trung với nước

d)

Trung thành vô hạn với Đảng

60.

Cơ quan nào sau đây không nằm trong tổ chức các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng?

a)

Viện kiểm sát nhân dân các cấp

b)

Các xí nghiệp quốc phòng

c)

Các nhà máy quốc phòng

d)

Các đơn vị làm nhiệm vụ kinh tế

61.

Đơn vị quân đội nào sau đây thuộc Binh chủng Pháo binh?

a)

Đơn vị Pháo phòng không

b)

Đơn vị Tên lửa phòng không

c)

Đơn vị Pháo binh mặt đất

d)

Đơn vị bộ đội Bộ binh cơ giới

62.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành từ các yếu tố nào?

a)

Lãnh thổ; dân cư; nhà nước

b)

Lãnh thổ; dân tộc; hiến pháp; pháp luật

c)

Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp

d)

Lãnh thổ; nhân dân; dân tộc

63.

Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia được xác định như thế nào?

a)

Là trách nhiệm của toàn lực lượng vũ trang và toàn dân

b)

Là trách nhiệm của toàn Đảng và các tổ chức xã hội

c)

Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

d)

Là trách nhiệm của giai cấp, của Đảng và quân đội

64.

Lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia bao gồm những bộ phận nào?

a)

Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất, vùng nước; lòng đất dưới chúng

b)

Vùng đất; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

c)

Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

d)

Vùng đất; vùng trời; lòng đất dưới chúng

65.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành gồm những vùng nào?

a)

Vùng đất; vùng trời; vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Vùng đất; vùng trời; vùng lãnh hải; vùng thềm lục địa

c)

Vùng đất; vùng trời; vùng đặc quyền kinh tế

d)

Vùng đất; vùng nước; vùng trời; vùng lòng đất

66.

Vùng lòng đất quốc gia là:

a)

Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia

b)

Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia

c)

Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng đảo thuộc chủ quyền quốc gia

d)

Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia

67.

Vùng trời quốc gia là:

a)

Không gian bao trùm trên vùng đất quốc gia

b)

Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng đảo quốc gia

c)

Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước quốc gia

d)

Không gian bao trùm trên vùng đảo và vùng biển quốc gia

68.

Vùng nước quốc gia bao gồm:

a)

Vùng nước nội địa, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

b)

Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới

c)

Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

d)

Vùng nước nội địa, vùng nước lãnh hải

69.

Vùng lãnh hải là vùng biển

a)

tiếp liền bên ngoài vùng thềm lục địa của quốc gia

b)

tiếp liền bên trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

c)

tiếp liền bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

d)

tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia

70.

Vùng lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu?

a)

12 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

b)

24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

c)

12 hải lí tính từ vùng đặc quyền kinh tế

d)

12 hải lí tính từ đường bờ biển

71.

Vùng nội thủy là vùng nước:

a)

nằm ngoài đường cơ sở

b)

bên trong đường cơ sở

c)

nằm trong vùng lãnh hải

d)

dùng để tính chiều rộng lãnh hải

72.

Vùng đất của quốc gia bao gồm:

a)

Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia

b)

Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

c)

Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

d)

Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

73.

Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm:

a)

Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới

b)

Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển

c)

Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới

d)

Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền

74.

Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm:

a)

Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trên khu vực biên giới quốc gia

b)

Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ở khu vực rừng núi của quốc gia

c)

Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trong nội địa của quốc gia

d)

Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ngoài khu vực biên giới quốc gia

75.

Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn

a)

bởi một bên là biển rộng, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

b)

bởi một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

c)

bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

d)

bởi một bên là bờ biển, một bên là đường ngoài cùng của lãnh hải

76.

Vùng trời quốc gia được quy định như thế nào?

a)

Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định khác nhau

b)

Các quốc gia đều thống nhất cùng một độ cao

c)

Phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của tên lửa phòng không quốc gia

d)

Độ cao vùng trời quốc gia ngoài khu vực khí quyển của Trái Đất

77.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?

a)

Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

b)

Hoàn toàn, riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

c)

Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

d)

Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

78.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là

a)

văn hóa, là ý chí của dân tộc

b)

thể hiện tính nhân văn của dân tộc

c)

truyền thống của quốc gia, dân tộc

d)

quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia

79.

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?

a)

Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối

b)

Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới

c)

Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới

d)

Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tọa độ

80.

Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn có những vùng biển nào?

a)

Vùng nội thủy, vùng kinh tế , vùng đặc quyền và thềm lục địa

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế , vùng thềm lục địa

c)

Khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế và thềm lục địa

d)

Vùng biên giới trên biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

81.

Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

a)

Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

b)

Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

c)

Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí

d)

Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí

82.

Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

a)

Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải

b)

Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở

d)

Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa

83.

Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

a)

Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế

b)

Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế

c)

Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ

d)

Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực

84.

Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu km?

a)

4.540 km

b)

4.530 km

c)

4.520 km

d)

4.510 km

85.

Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma

b)

Trung Quốc, Malaysia, Indonesia

c)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

d)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia

86.

Biến Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin

b)

Singgapo, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

c)

Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia

d)

Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin, Đài loan

87.

Biến Đông được bao bọc bởi những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

a)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singgapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan

c)

Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan

d)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin

88.

Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?

a)

Là đường lãnh thổ của một quốc gia

b)

Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia

c)

Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia

d)

Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia

89.

Một trong những nội dung về chủ quyền biên giới quốc gia là gì?

a)

Là chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ

b)

Chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

c)

Là chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ

d)

Thuộc chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

90.

Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?

a)

Đường biên giới trên bộ

b)

Biên giới trên không

c)

Biên giới trên biển

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền

91.

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền theo cách nào?

a)

Theo các bản làng vùng biên

b)

Theo độ cao, thấp của mặt đất trong khu vực

c)

Theo các điểm, đường, vật chuẩn

d)

Theo ranh giới khu vực biên giới

92.

Phương pháp cố định đường biên giới quốc gia không có nội dung nào sau đây?

a)

Dùng đường phát quang

b)

Đặt mốc quốc giới

c)

Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

d)

Cử lực lượng canh gác giữ quốc giới

93.

Một trong các phương pháp cố định đường biên giới quốc gia là gì?

a)

Xây dựng làng biên giới

b)

Xây tường mốc biên giới

c)

Đặt mốc quốc giới

d)

Xây dựng ranh giới quốc giới

94.

Với quốc gia ven biển, đường ranh giới ngoài vùng lãnh hải của đất liền, của đảo và quần đảo gọi là gì?

a)

Là thềm lục địa quốc gia trên biển

b)

Là mốc biên giới quốc gia trên biển

c)

Là đường biên giới quốc gia trên biển

d)

Là khu vực biên giới quốc gia trên biển

95.

Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng nội thủy của quốc gia ven biển?

a)

Chỉ được vào vùng nội thủy khi được phép của quốc gia ven biển

b)

Không được quốc gia ven biển cho phép với bất kì lí do nào

c)

Tự do vào vùng nội thủy dù không có sự đồng ý của quốc gia ven biển

d)

Đi qua không gây hại như vùng lãnh hải

96.

Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng lãnh hải của quốc gia ven biển?

a)

Tự do hàng hải

b)

Tự do sử dụng

c)

Không được phép đi qua

d)

Đi qua không gây hại

97.

Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển?

a)

Tự do hàng hảỉ

b)

Đi qua không gây hại

c)

Không được phép đi qua

d)

Được phép, nhưng hạn chế việc đi qua

98.

Một trong những quan điểm của Đảng và nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới

b)

Tăng cường hơn nữa sức mạnh quốc phòng khu vực biên giới

c)

Tăng cường lực lượng quân đội

d)

Xây dựng nhiều công trình quốc phòng nơi biên giới

99.

Chế độ pháp lí của vùng nội thủy theo Công ước quốc tế về luật biển như thế nào?

a)

Thuộc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển

b)

Thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia

c)

Thuộc quyền xét xử đầy đủ của quốc gia ven biển

d)

Thuộc quyền chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển

100.

Một trong những nội dung về vị trí, ý nghĩa xây dựng, quản lí khu vực biên giới quốc gia là gì?

a)

Luôn tăng cường sức mạnh về quốc phòng

b)

Để phát triển nền ngoại giao của đất nước

c)

Nhằm tăng cường sức mạnh trong quan hệ đối ngoại

d)

Ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài

101.

Chế độ pháp lí của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa khác với chế độ pháp lí của vùng lãnh hải như thế nào?

a)

Hai vùng này thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia

b)

Vùng này vẫn thuộc chủ quyền đầy đủ của quốc gia

c)

Quốc gia có chủ quyền tuyệt đối với hai vùng

d)

Quốc gia có chủ quyền với hai vùng như vùng Lãnh hải

102.

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền giữa các nước có chung đường biên giới như thế nào?

a)

Được hoạch định phân giới cắm mốc theo ý đồ của nước lớn

b)

Phân giới cắm mốc thông qua hành động quân sự

c)

Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua tranh chấp

d)

Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua đàm phán thương lượng

103.

Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện gồm nội dung gì?

a)

Vững mạnh về văn hóa, khoa học kĩ thuật, du lịch và dịch vụ

b)

Vững mạnh về chính trị, kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh

c)

Mạnh về tư tưởng - văn hóa, trồng cây gây rừng, phát triển kinh tế

d)

Mạnh về quân sự - an ninh, văn hóa, du lịch

104.

Vận động quần chúng tham gia quản lí, bảo vệ biên giới có nội dung gì?

a)

Tăng cường lực lượng vũ trang nhân dân cho khu vực biên giới

b)

Thường xuyên nắm chắc tình hình biên giới

c)

Giáo dục về ý thức độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước cho nhân dân

d)

Tăng cường vũ trang cho quần chúng nhân dân

105.

Nội dung nào sau đây không đúng với những quan điểm của Đảng nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

Biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm

b)

Xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân

c)

Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hòa bình

d)

Phải tăng cường sức mạnh quân sự, sẵn sàng bảo vệ biên giới

106.

Nước ta dùng phương pháp nào là chủ yếu để cố định đường biên giới quốc gia?

a)

Đặt mốc quốc giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

b)

Phát quang đường biên giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

c)

Đặt mốc quốc giới và phát quang đường biên giới

d)

Đánh dấu bằng các tọa độ và phát quang đường biên giới

107.

Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

a)

Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào bên ngoài

b)

Tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia

c)

Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào quốc tê

d)

Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ không được xác định

108.

Quốc gia có quyền áp dụng trên lãnh thổ của mình

a)

các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với mọi hoạt động

b)

biện pháp tịch thu tài sản của nước ngoài hoạt động trên lánh thổ

c)

các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với hoạt động bất hợp pháp

d)

cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản

109.

Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện

b)

Vận động quần chúng nhân dân ở biên giới tham gia tự quản đường biên

c)

Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh

d)

Tăng cường hoạt động ngoại giao khu vực biên giới

110.

Trên sông mà tàu thuyền đi lại được thì cách xác định biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Không xác định biên giới dọc theo sông

b)

Giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông

c)

Bờ sông bên nào là biên giới quốc gia bên đó

d)

Giữa lạch ở khu vực cửa sông

111.

Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì xác định biên giới quốc gia ở đâu, nếu sông suối đổi dòng xác định như thế nào?

a)

Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới vẫn giữ nguyên

b)

Bờ sông, suối của mỗi bên; thay đổi theo dòng chảy

c)

Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới thay đổi theo

d)

Không xác định được biên giới

112.

Trên mặt cầu bắc qua sông suối có biên giới quốc gia, việc xác định biên giới như thế nào?

a)

Đầu cầu bên nào là biên giới quốc gia bên đó

b)

Biên giới dưới sông, suối ở đâu thì biên giới trên cầu ở đó

c)

Biên giới chính giữa cầu, không kể đến biên giới dưới sông, suối

d)

Biên giới trên cầu là chính giữa dưới sông, suối

113.

Xác định biên giới quốc gia trên biển bằng cách nào và ở đâu?

a)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía trong của lãnh hải

b)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của lãnh hải

c)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy

114.

Vùng lãnh thổ đặc biệt của quốc gia không gồm nội dung nào sau đây?

a)

Các tàu, thuyền treo quốc kì đi trên vùng biển quốc tế

b)

Đại sứ quán của quốc gia đặt trên lãnh thổ quốc gia khác

c)

Các công trình, cáp ngầm nằm ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia

d)

Tàu thuyền đánh cá của ngư dân trên vùng biển quốc tế

115.

Mối quan hệ giữa quốc gia và lãnh thổ như thế nào?

a)

Lãnh thổ quốc gia được hình thành, xác lập từ quốc gia

b)

Lãnh thổ được hình thành, tồn tại trong phạm vi quốc gia

c)

Quốc gia hình thành, tồn tại và phát triển cùng với lãnh thổ

d)

Quốc gia được hình thành, tồn tại, phát triển trong phạm vi lãnh thổ