Worksheetskinh tế và quản trị kdd 1
Total questions: 172
Worksheet time: 1hrs 26mins
Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Số vòng quay vốn
Hệ số hàm lượng vốn cố định
Tất cả đều đúng
Yếu tố nào sau đây làm giảm sút vốn lưu động
Hàng hóa bị ứ đọng
Nền kinh tế bị lạm phát
Rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tất cả đều đúng
Biện pháp nào sau đây dùng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đẩy mạnh công tác bán ra
Tăng cường công tác quản lý vốn lưu động
Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý tiền mặt, giải quyết công nợ
Tất cả đều đúng
Biện pháp nào sau đây không dùng để nâng cao hiệu quả sử nhân dụng vốn lưu động
Đẩy mạnh công tác bán ra
Tăng cường công tác quản lý vốn lưu động
Tận dụng hết công suất máy móc thiết bị
Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý tiền mặt, giải quyết công nợ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ) được xác định bằng công thức nào sau đây ?
DT thuần /VCĐ bình quân x 100%
VCĐ bình quân/DT thuần x 100%
DT thuần/NG bình quân x 100%
NG bình quân/DT thuần x 100%
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định được xác định bằng công thức nào sau đây ?
VCĐ bình quân/DT thuần x 100%
DT thuần/VCĐ bình quân x 100%
DT thuần/NG bình quân x 100%
NG bình quân/DT thuần x 100%
Hệ số hàm lượng vốn cố định được xác định bằng công thức nào sau đây ?
DT thuần/VCĐ bình quân x 100%
VCĐ bình quân/DT thuần x 100%
DT thuần/ VCĐ bình quân
VCĐ bình quân/DT thuần
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định được xác định bằng công thức nào sau đây ?
Lợi nhuận trước thuế/VCĐ bình quân x 100%
Lợi nhuận sau thuế/VCĐ bình quân x 100%
Lợi nhuận trước thuế/VCĐ bình quân
Lợi nhuận sau thuế/VCĐ bình quân
Số vòng quay vốn được xác định bằng công thức nào sau đây ?
DT thuần/ VCĐ bình quân
DT thuần /VLĐ bình quân
DT thuần /VCĐ bình quân x 100%
DT thuần /VLĐ bình quân x 100%
Hệ số hàm lượng vốn lưu động được xác định bằng công thức nào sau đây ?
DT thuần /VLĐ bình quân
DT thuần /VLĐ bình quân x 100%
VLĐ bình quân / DT thuần
VLĐ bình quân / DT thuần x 100%
Hệ số hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác định bằng công thức nào sau đây
Lợi nhuận trước thuế/VLĐ bình quân x 100%
Lợi nhuận sau thuế/VLĐ bình quân x 100%
Lợi nhuận trước thuế/VLĐ bình quân
Lợi nhuận sau thuế/VLĐ bình quân
Công ty dược phẩm A mua một máy quang phổ mới với nguyên giá là 60 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 6 năm, hệ số điều chỉnh =2
Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là :
33,4%
16,7%
17,6%
34,3%
Công ty dược phẩm A mua một máy quang phổ mới với nguyên giá là 60 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 6 năm, hệ số điều chỉnh =2
Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần có k=2 là :
33,4%
16,7%
17,6%
34,3%
Công ty dược phẩm A mua một máy quang phổ mới với nguyên giá là 60 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 6 năm, hệ số điều chỉnh =2
Mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định trong năm thứ nhất là :
10.020.000 đồng
10.040.000 đồng
10.560.000 đồng
20.580.000 đồng
Công ty dược phẩm A mua một máy quang phổ mới với nguyên giá là 60 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 6 năm, hệ số điều chỉnh =2
Giá trị còn lại của tài sản cố định đầu năm thứ 2 là :
20.580.000 đồng
49.980.000 đồng
39.960.000 đồng
60.000.000 đồng
Công ty dược phẩm A mua một máy quang phổ mới với nguyên giá là 80 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 8 năm, hệ số điều chỉnh là 2,5
Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là :
31.3%
16.7%
33.4%
12.5%
Công ty dược phẩm A mua một máy quang phổ mới với nguyên giá là 80 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 8 năm, hệ số điều chỉnh là 2,5
Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần là :
16.7%
12.5%
25%
31.3%
Công ty dược phẩm A mua một máy quang phổ mới với nguyên giá là 80 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 8 năm, hệ số điều chỉnh là 2,5
Mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định trong năm thứ nhất là :
25.040.000 đồng
26.720.000 đồng
26.480.000 đồng
27.620.000 đồng
Công ty dược phẩm A mua một máy quang phổ mới với nguyên giá là 80 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 8 năm, hệ số điều chỉnh là 2,5
Giá trị còn lại của tài sản cố định đầu năm thứ 2 là :
52.380.000 đồng
53.520.000 đồng
53.280.000 đồng
54.960.000 đồng
Doanh thu thuần bằng :
1840 triệu đồng
1880 triệu đồng
1900 triệu đồng
2000 triệu đồng
Vốn cố định bình quân bằng :
1900
2000
2050
2200
Hiệu suất sử dụng vốn cố định bằng:
85,45%
92%
96.84%
89.76%
Hệ số hàm lượng vốn cố định bằng :
1,0
1,05
1,11
1,2
Doanh thu thuần bằng:
2700 triệu đông
2780 triệu đồng
2800 triệu đồng
3000 triệu đồng
Vốn cố định bình quân bằng :
3200
3040
3000
2800
Hiệu suất sử dụng vốn cố định bằng :
84,38%
87,5%
90%
93,75%
Hệ số hàm lượng vốn cố định bằng :
1,09
1,0
1,11
1,19
Chi phí là khoản tiêu hao của các nguồn lực đã sử dụng cho một mục đích và được biểu hiện bằng tiền.
Đúng
Sai
Chi phí là khoản tiêu hao của các nguồn lực đã sử dụng cho một mục đích và được biểu hiện bằng tiền hoặc tài sản
Đúng
Sai
Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Đúng
Sai
Chi phí kinh doanh có thể là:
Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí khác
Các phương án đều đúng
Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Đúng
Sai
Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất không bao gồm quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Đúng
Sai
Chi phí sản xuất kinh doanh có thể là:
Chi phí sản xuất
Chi phí bán hàng (chi phí lưu thông)
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các phương án đều đúng
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Đúng
Sai
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.
Sai
Đúng
Chi phí bán hàng ( chi phí lưu thông) là thể hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí trong quá trình luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Đúng
Sai
Chi phí nào dưới đây được coi là chi phí bán hàng ( chi phí lưu thông)?
Chi phí quảng cáo
Chi phí bảo quản hàng hóa
Phương án A và B
Cả phương án A, B và C
Chi phí vận chuyển
Chi phí hoạt động tài chính là một phần của chi phí sản xuất kinh doanh.
Đúng
Sai
Chi phí nào dưới đây được coi là chi phí hoạt động tài chính ?
Chi phí thu hồi các khoản nợ
Chi phí trả lãi tiền vay vốn trong kỳ
Chi phí về thanh lý tài sản
Các phương án đều đúng
Chi phí nào dưới đây được coi là chi phí có liên quan đến hoạt động có tính chất bất thường (chi phí khác) ?
Các phương án đều đúng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí trả lãi tiền vay vốn trong kỳ
Chi phí về thanh lý tài sản
Phân loại chi phí thành các loại như : chi phí vật tư mua ngoài, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài,...là cách phân loại chi phí dựa theo căn cứ nào ?
Theo công dụng kinh tế
Theo địa điểm phát sinh
Theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất
Phương án B và C
Theo nội dung kinh tế
Phân loại chi phí thành các loại như : chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng,...là cách phân loại chi phí dựa theo căn cứ nào ?
Theo địa điểm phát sinh
Theo công dụng kinh tế
Theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất
Phương án B và C
Theo nội dung kinh tế
Phân loại chi phí thành 2 loại: chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí) là cách phân loại chi phí dựa theo căn cứ nào ?
Theo công dụng kinh tế
Theo địa điểm phát sinh
Theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất
Phương án B và C
Theo nội dung kinh tế
Chi phí nào dưới đây không thuộc loại chi phí quản lý doanh nghiệp ?
Tiền lương và phụ cấp cho ban giám đốc và nhân viên quản lý
Chi phí bảo vệ môi trường
Công tác phí, chi phí giao dịch đối ngoại
Tiền lương và phụ cấp cho người lao động trực tiếp sản xuất
Chi phí nào dưới đây không thuộc loại định phí ?
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí về tiền lương trả cho cán bộ, nhân viên quản lý
Chi phí về tiền lương cho người lao động trực tiếp sản xuất
Chi phí về thuê tài sản, thuê văn phòng làm việc
Chi phí nào dưới đây không thuộc loại biến phí ?
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí về tiền lương trả cho cán bộ, nhân viên quản lý
Chi phí về tiền lương cho người lao động trực tiếp sản xuất
Chi phí dịch vụ cung cấp điện, nước
Chi phí nào dưới đây thuộc loại biến phí ?
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí về tiền lương trả cho cán bộ, nhân viên quản lý
Chi phí về tiền lương cho người lao động trực tiếp sản xuất
Các phương án đều đúng
Chi phí nào dưới đây thuộc loại định phí ?
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí về tiền lương trả cho cán bộ, nhân viên quản lý
Chi phí về thuê tài sản, thuê văn phòng làm việc
Các phương án đều đúng
Với y là tổng chi phí ; b là tổng định phí ; a là biến phí đơn vị và x là khối lượng sản phẩm. Hàm chi phí là:
b = y + ax
y = b+ax
y = a + b/x
Các phương án đều sai
Với y là tổng chi phí ; b là tổng định phí ; a là biến phí đơn vị và x là khối lượng sản phẩm. Hàm chi phí đơn vị là:
b = y + ax
y = b + ax
y = a + b/x
Các phương án đều sai
Doanh nghiệp có thể giảm tổng chi phí đơn vị bằng cách :
Tăng khối lượng sản phẩm
Giảm tổng định phí
Giảm khối lượng sản phẩm
Các phương án đều sai
Doanh nghiệp có thể giảm tổng chi phí đơn vị bằng cách :
Giảm biến phí đơn vị
Giảm tổng định phí
Giảm khối lượng sản phẩm
Các phương án đều sai
Trong ngắn hạn, biến phí đơn vị thường không thay đổi, tổng chi phí đơn vị phụ thuộc vào định phí đơn vị hay khối lượng sản phẩm.
Đúng
Sai
Trong ngắn hạn, định phí đơn vị thường không thay đổi, tổng chi phí đơn vị phụ thuộc vào biến phí đơn vị.
Đúng
Sai
Ý nghĩa của việc tính chi phí là:
Giúp tính giá thành sản phẩm, định giá bán
Giúp kiểm soát và giảm chi phí
Giúp lập kế hoạch kinh doanh
Các phương án đều đúng
Chi phí cho hoạt động quảng cáo được xếp vào nhóm chi phí nào dưới đây ?
Chi phí sản xuất
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí vật tư trực tiếp
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hay một lượng sản phẩm.
Đúng
Sai
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất một đơn vị hay một lượng sản phẩm.
Đúng
Sai
Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất tiêu thụ trong kỳ đều không liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa hoàn thành.
Đúng
Sai
Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất tiêu thụ trong kỳ đều bị ảnh hưởng bởi số sản phẩm hoàn thành hay chưa hoàn thành.
Sai
Đúng
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tiêu thụ gắn liền với kết quả sản xuất tiêu thụ còn chi phí sản xuất tiêu thụ trong kỳ thì không liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa hoàn
Đúng
Sai
Giá thành sản phẩm và chi phí đều được tính trong một thời kỳ nhất định.
Đúng
Sai
Chi phí sản xuất tính trong một thời kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang.
Đúng
Sai
Loại chi phí nào dưới đây thuộc nhóm giá thành sản xuất ?
Chi phí vật tư trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Các phương án đều đúng
Chức năng của giá thành sản phẩm là:
Chức năng lập giá
Chức năng thước đo bù đắp chi phí
Chức năng đòn bẩy kinh tế
Các phương án đều đúng
Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm là:
Làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên
Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Tạo điều kiện mở rộng thị trường
Các phương án đều đúng
Biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là :
Nâng cao trình độ tổ chức sản xuất và lao động
Đầu tư đổi mới kỹ thuật, cải tiến dây chuyền công nghệ
Tăng cường công tác quản lý chi phí
Các phương án đều đúng
Biện pháp nào dưới đây không được thực hiện để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm ?
Đầu tư đổi mới kỹ thuật, cải tiến dây chuyền công nghệ
Giảm chi phí nguyên vật liệu
Tăng cường công tác quản lý chi phí
Nâng cao trình độ tổ chức sản xuất và lao động
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra, trong điều kiện giá bán sản phẩm dự kiến.
Đúng
Sai
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó lãi thuần bằng 0.
Đúng
Sai
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra, trong điều kiện giá bán sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ.
Đúng
Sai
Ý nghĩa của việc xác định điểm hòa vốn đối với doanh nghiệp là :
Là căn cứ đưa ra phương án sản xuất
Xác định giá tiêu thụ
Thu được lợi nhuận mong muốn
Các phương án đều đúng
Để xác định được điểm hòa vốn doanh nghiệp cần xác định giá các thông số là:
Định phí và biến phí
Giá bán dự kiến
Hàm doanh thu và hàm chi phí
Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ được với mức giá dự kiến
Trong Đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn trục hoành phản ánh sản lượng hoạt động ; trục tung phản ánh doanh thu.
Đúng
Sai
Trong đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn trục hoành phản ánh sản lượng hoạt động; trục tung phản ánh tổng chi phí.
Đúng
Sai
Trong Đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn trục hoành phản ánh tổng chi phí ; trục tung phản ánh doanh thu.
Đúng
Sai
Trong Đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn trục hoành phản ánh tổng doanh thu; trục tung phản ánh tổng chi phí.
Đúng
Sai
Điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí.
Đúng
Sai
Điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn sản lượng hoạt động.
Sai
Đúng
Một doanh nghiệp Dược phẩm dự kiến sản xuất thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9 % dạng lọ nhỏ 10ml với tổng chi phí cố định là 20 triệu đồng/ tháng, chi phí khả biến cho 1 sản phẩm là 1.200 đồng, giá dự kiến thị trường chấp nhận là 2.000 đồng. Thuế suất lợi tức là 25%. Muốn đạt lợi nhuận sau thuế là 30 triệu đồng/ tháng thì sản lượng sản phẩm/ tháng phải đạt là bao nhiêu?
70.000 lọ
75.000 lọ
80.000 lọ
85.000 lọ
Một doanh nghiệp Dược phẩm dự kiến sản xuất thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9 % dạng lọ nhỏ 10ml với tổng chi phí cố định là 20 triệu đồng/ tháng, chi phí khả biến cho 1 sản phẩm là 1.200 đồng, giá dự kiến thị trường chấp nhận là 2.000 đồng. Nếu sản xuất theo công suất 50.000 lọ/ tháng thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận/ tháng là bao nhiêu ?
Doanh nghiệp bị lỗ
Không có lợi nhuận
20 triệu đồng
30 triệu đồng
Một doanh nghiệp Dược phẩm dự kiến sản xuất thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9 % dạng lọ nhỏ 10ml với tổng chi phí cố định là 20 triệu đồng/ tháng, chi phí khả biến cho 1 sản phẩm là 1.200 đồng, giá dự kiến thị trường chấp nhận là 2.000 đồng. Nếu sản xuất theo công suất 20.000 lọ/ tháng thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận/ tháng là bao nhiêu ?
Doanh nghiệp bị lỗ
Không có lãi
20 triệu đồng
30 triệu đồng
Một doanh nghiệp Dược phẩm dự kiến sản xuất thuốc nhỏ mắt ng NaCl 0,9 % dạng lọ nhỏ 10ml với tổng chi phí cố định là 20 triệu đồng/ tháng, chi phí khả biến cho 1 sản phẩm là 1.200 đồng, giá dự kiến thị trường chấp nhận là 2.000 đồng. Nếu sản xuất theo công suất 25.000 lọ/ tháng thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận/ tháng là bao nhiêu ?
Doanh nghiệp bị lỗ
Không có lãi
20 triệu đồng
30 triệu đồng
Một doanh nghiệp Dược phẩm dự kiến sản xuất thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9 % dạng lọ nhỏ 10ml với tổng chi phí cố định là 20 triệu đồng/ tháng, chi phí khả biến cho 1 sản phẩm là 1.200 đồng. Công suất có thể huy động là 60.000 lọ/tháng. Giả thiết trong tháng đã có một đơn đặt hàng là 50.000 lọ với giá 2.000/lọ. Sau đó lại có một đơn đặt hàng thứ 2 với số lượng là 10.000 lọ với giá là 1.400 đồng. Hỏi doanh nghiệp có chấp nhận đơn hàng thứ 2 không ?
Có
Không
Một doanh nghiệp Dược phẩm dự kiến sản xuất thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9 % dạng lọ nhỏ 10ml với tổng chi phí cố định là 20 triệu đồng/ tháng, chi phí khả biến cho 1 sản phẩm là 1.200 đồng, sản lượng tiêu thụ là 30.000 sản phẩm/ tháng. Xác định giá thành cho sản phẩm ?
1.200 đồng
1.400 đồng
1.600 đồng
1.800 đồng
Điều kiện để sử dụng phương pháp điểm hòa vốn trong hoạt động phân tích kinh doanh của doanh nghiệp là :
Biến thiên của chi phí và thu nhập phải tuyến tính
Tồn kho không đổi
Phải xác định được biến phí và định phí
Các phương án đều đúng
Điều kiện để sử dụng phương pháp điểm hòa vốn trong hoạt loại động phân tích kinh doanh của doanh nghiệp là :
Biến thiên của chi phí và thu nhập không tuyến tính
Xác định được tổng chi phí
Kết cấu hàng bán và tồn kho không đổi
Các phương án đều đúng
Điều kiện để sử dụng phương pháp điểm hòa vốn trong hoạt động phân tích kinh doanh của doanh nghiệp là :
Biến thiên của chi phí và thu nhập phải tuyến tính
Chỉ số giá cả không đổi
Kết cấu hàng bán không thay đổi
Các phương án đều đúng
Doanh thu của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ từ các hoạt động của mình
Đúng
Sai
Doanh thu thuần là toàn bộ doanh số bán ra của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Doanh thu thuần là toàn bộ doanh số bán ra sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ kinh doanh của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Doanh thu của doanh nghiệp có thể là:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Các khoản thu như tiền phạt, tiền bồi thường,...
Các phương án đều đúng
Khoản thu nào dưới đây là khoản thu không có tính chất thường xuyên của doanh nghiệp:
Khoản thu từ việc tiêu thụ sản phẩm
Lãi về đầu tư cổ phiếu
Các khoản thu như tiền phạt, tiền bồi thường,...
Các phương án đều đúng
Khoản thu nào dưới đây là khoản thu có tính chất thường xuyên của doanh nghiệp ?
Tiền thanh lý tài sản
Lãi về đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
Tiền phạt, tiền bồi thường hợp đồng
Các phương án đều đúng
Doanh thu nào dưới đây là doanh thu chính của doanh nghiệp phân phối ?
Doanh thu bán hàng
Doanh thu từ hoạt động đầu tư cổ phiếu.
Tiền phạt, tiền bồi thường hợp đồng
Các phương án đều đúng
Khoản nào dưới đây là khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp :
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Chiết khấu bán hàng
Trị giá hàng hóa bị trả lại
Các phương án đều đúng
Khoản nào dưới đây là khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp :
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trị giá hàng hóa tồn kho
Các phương án đều đúng
Khoản nào dưới đây không phải là khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp :
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trị giá hàng hóa bị trả lại
Các phương án đều đúng
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó.
Đúng
Sai
Lợi nhuận của doanh nghiệp là toàn bộ doanh số bán ra đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
Đúng
Sai
Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể là:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ các khoản tiền phạt, tiền bồi thường,..
Các phương án đều đúng
Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh thu. Khi doanh thu càng nhiều thì lợi nhuận càng lớn.
Đúng
Sai
Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào cả doanh thu và chi phí. Khi chi phí không đổi, doanh thu càng nhiều thì lợi nhuận càng lớn.
Đúng
Sai
Lợi nhuận của doanh nghiệp là nguồn tham gia đóng góp vào ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đúng
Sai
Lợi nhuận của doanh nghiệp là nguồn tham gia đóng góp vào ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Loại tỷ suất lợi nhuận nào dưới đây dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Các phương án đều đúng
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Chỉ tiêu nào dưới đây phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Chỉ tiêu nào dưới đây phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Chỉ tiêu nào dưới đây phản ánh lợi nhuận đạt được trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Chỉ tiêu nào dưới đây phản ánh sự ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thành đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Một doanh nghiệp trong kỳ bán được 200.000 sản phẩm với đơn giá 4.000 đồng/ sản phẩm. Biết giá vốn hàng bán là 350 triệu, chi phí bán hàng là 180 triệu, chi phí quản lý là 120 triệu. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là:
18 %
19 %
18.50%
18,75%
Một doanh nghiệp trong kỳ bán được 200.000 sản phẩm với đơn giá 4.000 đồng/sản phẩm. Biết giá vốn hàng bán là 350 triệu, chi phí bán hàng là 180 triệu, chi phí quản lý là 120 triệu. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%. Tỷ suất lợi nhuận giá thành của doanh nghiệp là:
23,08 %
23.07 %
22.07 %
24,08 %
Phương hướng nào dưới đây được thực hiện để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp ?
Giảm giá thành sản phẩm
Tăng doanh thu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Các phương án đều đúng
Phương hướng nào dưới đây được thực hiện để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp ?
Tăng doanh thu
Giảm giá bán sản phẩm
Huy động thêm vốn
Các phương án đều đúng
Phương hướng nào dưới đây không được thực hiện để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp ?
Tăng doanh thu
Giảm giá bán sản phẩm
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Các phương án đều đúng
Phương hướng nào dưới đây không được thực hiện để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp ?
Tăng doanh thu
Giảm giá thành sản phẩm
Huy động thêm vốn
Các phương án đều đúng
Hình thức nào dưới đây được doanh nghiệp thực hiện để chi trả lợi nhuận cho người lao động?
Trả bằng tiền mặt
Trả bằng tài sản
Trả bằng cổ phiếu
Các phương án đều đúng
Biện pháp nào dưới đây được thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh?
Nâng cao năng suất lao động
Giảm giá thành sản phẩm
Huy động thêm vốn
Các phương án đều đúng
Biện pháp nào dưới đây được thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh?
Nâng cao năng suất lao động
Cung tiêu hợp lý
Rút ngắn quá trình sản xuất và tiêu thụ
Các phương án đều đúng
Biện pháp nào dưới đây không được thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh?
Nâng cao năng suất lao động
Huy động thêm vốn
Rút ngắn quá trình sản xuất và tiêu thụ
Các phương án đều đúng
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp được ưu tiên phân phối cho khoản nào dưới đây?
Chia lãi cho các đối tác góp vốn
Nộp thuế TNDN
Trả tiền vi phạm pháp luật nhà nước
Các phương án đều đúng
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được phân phối cho khoản nào dưới đây?
Bù khoản lỗ của năm trước không được trừ vào lợi nhuận thu trước thuế
Chia lãi cho các đối tác góp vốn
Trả tiền vi phạm pháp luật nhà nước
Hình thành các loại quỹ
Các phương án đều đúng
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được ưu tiên phân phối cho khoản nào dưới đây?
Bù khoản lỗ của năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế
Chia lãi cho các đối tác góp vốn
Trả tiền vi phạm pháp luật nhà nước
Hình thành các loại quỹ
Các phương án đều đúng
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp không được phân phối cho khoản nào dưới đây?
Bù khoản lỗ của năm trước không được trừ vào lợi nhuận đôn trước thuế
Nộp thuế TNDN
Trả tiền vi phạm pháp luật nhà nước
Các phương án đều đúng
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp có thể được phân phối cho loại quỹ nào dưới đây?
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Quỹ phúc lợi, khen thưởng
Các phương án đều đúng
Loại quỹ nào dưới đây được doanh nghiệp sử dụng để chi cho hoạt động đào tạo lại, đào tạo nghề?
Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Quỹ phúc lợi, khen thưởng
Các phương án đều đúng
Quỹ đầu tư phát triển
Loại quỹ nào dưới đây được doanh nghiệp sử dụng để chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học; đào tạo, nâng cao trình độ cho CBCNV ?
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Quỹ phúc lợi, khen thưởng
Các phương án đều đúng
Quỹ dự phòng tài chính
Một doanh nghiệp trong kỳ bán được 200.000 sản phẩm với đơn giá 4.000 đồng/ sản phẩm. Biết giá vốn hàng bán là 350 triệu, chi phí bán hàng là 180 triệu, chi phí quản lý là 120 triệu. Tỷ suất phí lưu thông của doanh nghiệp là:
15%
22,5 %
25%
43,75 %
Một doanh nghiệp trong kỳ bán được 200.000 sản phẩm với đơn giá 4.000 đồng/ sản phẩm. Biết giá vốn hàng bán là 350 triệu, chi phí bán hàng là 180 triệu, chi phí quản lý là 120 triệu. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%. Lợi nhuận gộp trong kinh doanh của doanh nghiệp là:
150 triệu
270 triệu
450 triệu
800 triệu
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác của con người
Đúng
Sai
Quầy thuốc là loại hình kinh doanh đơn giản, chủ quầy thuốc không cần phân tích hoạt động kinh doanh của mình.
Đúng
Sai
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm mục đích mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.
Đúng
Sai
Phân tích hoạt động kinh doanh không nhằm phát hiện quy luật phát triển trong kinh doanh.
Đúng
Sai
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh được chính xác hơn.
Đúng
Sai
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng của nhà quản trị.
Đúng
Sai
Một trong những biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp là phải phân tích hoạt động kinh doanh.
Đúng
Sai
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có ý nghĩa với các nhà đầu tư.
Đúng
Sai
Đánh giá kết quả đạt được trong kinh doanh và so sánh với các mục tiêu kế hoạch đã đặt ra là để khẳng định tính đúng đắn khoa học của chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng.
Đúng
Sai
Bộ Y tế đề ra chủ trương “Phải đầu tư xây dựng ngành công nghiệp Dược Việt Nam hiện đại ngang tầm với những yêu cầu của nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân”.
Sai
Đúng
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và cả trong công tác hạch toán kinh doanh.
Đúng
Sai
Công thức T1 + N = T2 + X + H dùng để thanh toán khi trao đổi hàng hóa.
Đúng
Sai
Phương pháp so sánh là phương pháp ít được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh.
Sai
Đúng
Phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh được gọi là kỳ thực hiện.
Đúng
Sai
Phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện.
Sai
Đúng
Các chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh bằng phương pháp so sánh không nhất thiết phải đồng nhất.
Sai
Đúng
So sánh bằng số bình quân là dạng đặc biệt của so sánh bằng số tương đối trong phân tích hoạt động kinh doanh.
Đúng
Sai
So sánh bằng số tuyệt đối trong phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả của phép chia.
Đúng
Sai
So sánh bằng số tương đối trong phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả của phép trừ.
Đúng
Sai
Lựa chọn gốc so sánh là tài liệu năm trước (kỳ trước) mục đích nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
Sai
Đúng
Lựa chọn gốc so sánh là các mục tiêu đã dự kiến mục đích nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán,định mức.
Sai
Đúng
Lựa chọn gốc so sánh là các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm mục đích khẳng định vị trí của doanh nghiệp.
Sai
Đúng
Phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh ít được áp dụng trong việc xây dựng, đánh giá, phân tích kế hoạch kinh doanh.
Đúng
Sai
Nhịp mắt xích trong phân tích hoạt động kinh doanh cho biết xu hướng phát triển của chi tiêu tăng hay giảm so với một năm.
Đúng
Sai
Nhịp cơ sở trong phân tích hoạt động kinh doanh cho biết tốc độ phát triển của chỉ tiêu tăng hay giảm so với năm trước đó.
Đúng
Sai
Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực là một trong hai nguồn lực quan trọng quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược
Đúng
Sai
Khi phân tích chỉ tiêu Doanh số mua của doanh nghiệp dược sẽ giúp nhà quản trị hiểu được năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp mình.
Đúng
Sai
Phân tích tình hình sử dụng phí giúp doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí.
Sai
Đúng
Phân tích tình hình sử dụng phí giúp doanh nghiệp triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt động.
Đúng
Sai
Phân tích tình hình sử dụng phí giúp doanh nghiệp ít có ý nghĩa trong việc lập kế hoạch và ra các quyết định kinh doanh cho tương lai.
Đúng
Sai
Phân tích sử dụng vốn giúp doanh nghiệp biết mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển.
Đúng
Sai
Phân tích sử dụng vốn giúp doanh nghiệp biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh.
Đúng
Sai
Nhà thuốc/quầy thuốc không phải là doanh nghiệp, kinh doanh phải đặt lợi ích của người bệnh lên hàng đầu, nên việc phân tích sử dụng vốn và chi phí là không cần thiết.
Đúng
Sai
Phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dược điều gì dưới đây?
Quản trị có hiệu quả hơn
Phòng ngừa rủi ro
Cả A, B và C
Đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
Nhà đầu tư sẽ căn cứ vào điều gì dưới đây để quyết định có tiếp tục đầu tư hay không đầu tư cho doanh nghiệp ?
Quy mô doanh nghiệp
Vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh
Vị thế của doanh nghiệp
Trong các mục tiêu dưới đây, đâu là mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc ?
Đem lại lợi nhuận cao
Cung ứng thuốc thường xuyên và đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp
Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
Cả A, B và C
Để phép so sánh trong phân tích hoạt động kinh doanh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đạt điều gì sau đây?
Đồng nhất
Chuẩn mực
Dễ hiểu
Không trùng lặp
Để đảm bảo tính đồng nhất của chỉ tiêu trong phân tích hoạt động kinh doanh người ta cần phải quan tâm tới điều gì của chỉ tiêu cần phân tích ?
Phương diện được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được
Độ chính xác
Thời gian phân tích
Cả A, B và C
Khi so sánh các chỉ tiêu giá trị, không cùng một đơn vị thời gian trong phân tích hoạt động kinh doanh thì phải quy về giá trị nào dưới đây?
Giá trị gốc
Giá trị ngọn
Giá trị hữu hình
Giá trị vô hình
Số vốn đầu tư cho tài sản cố định là Máy dập viên chiếm 1/5 tổng số vốn đầu tư cho tài sản cố định của doanh nghiệp. Chỉ số “1/5” là kết quả của phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh nào dưới đây?
Cân đối
Liên hệ
So sánh
Tỷ trọng
