wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PP nghiên cứu sinh học cá

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.
Thức ăn của cá được chia thành 3 loại: thức ăn chính, thức ăn phụ và thức ăn bắt buộc, trong đó thức ăn chính là:
a)
Loại thức ăn tự nhiên mà cá ưa thích nhất
b)
Loại thức ăn mà người nuôi cung cấp cho cá hằng ngày
c)
Loại thức ăn mà cá bắt buộc phải sử dụng
d)
Loại thức ăn được tìm thấy trong dạ dày của cá
2.
Chỉ số RPLG (tương quan chiều dài ruột và chiều dài thân) của cá thì:
a)
Luôn là một chỉ số không đổi trong suốt chu kỳ sống của cá
b)
Thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cá
c)
Thay đổi theo loài
d)
Cả 2 câu (b) và (c) đều đúng.
3.
Trong chương trình LFAD (Length Frequency Data Analysis), đường cong tăng trưởng có tính mùa vụ của Hoening và Pauly (Hoenig Seasonal và Pauly Seaseonal) được sử dụng cùng với phương pháp tính là:
a)
Phương pháp phân tích chiều dài của Shepherd (SLCA)
b)
Phương pháp chiếu ma trận (PROJMAT)
c)
Phương pháp phân tích chiều dài điện tử (ELEFAN)
d)
Chỉ có (b) và (c) đúng.
4.
Carnivorous là thuật ngữ để chỉ tập tính dinh dưỡng của nhóm cá :
a)
Ăn thực vật _ herbivorous
b)
Ăn thịt
c)
Ăn tạp _ omnivorous
d)
Ăn mùn bã hữu cơ
5.
Cá được phân chia vào nhóm cá ăn thịt khi thành phần thức ăn trong ống tiêu hóa chứa :
a)
Hơn 30% thức ăn là động vật
b)
Hơn 50% thức ăn là động vật
c)
Hơn 80% thức ăn là động vật ­ ­còn thực vật chiếm hơn 75%
d)
Tất cả thức ăn đều có nguồn gốc động vật
6.
Phương trình tăng trưởng Von Bertalanffy dùng trong nghiên cứu sinh học cá là:
a)
Phương trình dùng để mô tả sự biến động về tăng trưởng của quần đàn
b)
Ước lượng các tham số tăng trưởng của quần đàn (K, L¥, to)
c)
Cho phép tính ngược để xác định quan hệ tuổi và chiều dài của quần đàn.
d)
Ứng dụng cho cả 3 trường hợp (a), (b) và (c).
7.
Trong quản lý đàn cá bố mẹ ở các trại giống, đối với một loài cá có đặc điểm hình thái giống nhau giữa 2 giới tính, phương thức nhận biết giới tính thường được áp dụng là:
a)
Dựa vào các đặc điểm sinh dục thứ cấp xuất hiện vào mùa sinh sản
b)
Dựa vào kết quả kiểm tra các sản phẩm sinh dục (trứng với sẹ)
c)
Giải phẫu để quan sát cấu tạo của tuyến sinh dục
d)
Chỉ có (a) và (b) thường được áp dụng.
8.
Trong than bậc thành thục của Nikolsky, tuyến sinh dục ở giai đoạn I quan sát được trên:
a)
Cá còn nhỏ, chưa thành thục sinh dục
b)
Cá mới vừa sinh sản xong
c)
Cá đã già cỗi, không còn khả năng sinh sản
d)
Cả 3 trường hợp (a), (b) và (c).
9.
Chu kỳ thành thục của cá là:
a)
Khoảng thời gian từ lúc cá còn non đến khi cá thành thục lần đầu tiên
b)
Thời gian phát triển của các tế bào sinh dục đến khi cá phóng thích sản phẩm sinh dục
c)
Thời gian phát triển của các tế bào sinh dục tring vong 1 năm
d)
Thời gian từ lúc cá sinh sản đến khi các sản phẩm sinh dục bắt đầu phát triển.
10.
Bậc thang thành thục của Nikolsky là một công cụ khá thuận tiện trong việc xác định tiến trình phát triển của tuyến sinh dục. Nó được phân chia dựa vào:
a)
Sự thay đổi về hình thái (hình dạng và cấu trúc) của tuyến sinh dục
b)
Tổ chức mô học của các tế bào sinh dục
c)
Quá trình phát sinh các sản phẩm sinh dục
d)
Tất cả đều sai.
11.
Đối với cá đẻ trứng 1 lượt, sau khi sinh sản noãn sào sẽ trở về giai đoạn phát triển nào trong bậc thang thành thục 7 giai đoạn (theo Kesteven)
a)
Giai đoạn I
b)
Giai đoạn II
c)
Giai đoạn III
d)
Giai đoạn IV
12.
Khi đạt đến giai đoạn thành thục, tế bào lớn nhất trong buồng trứng của cá là:
a)
Noãn nguyên bào
b)
Noãn bào sơ cấp
c)
Noãn bào thứ cấp
d)
Trứng.
13.
Để so sánh sức sinh sản giữa các loài cá hay giữa các quần thể cá của cùng một loài, người ta thường sử dụng chỉ số
a)
Sức sinh sản tuyệt đối
b)
Sức sinh sản tương đối
c)
Số lượng trứng cá đẻ ra trong thời gian 1 năm
d)
Số lượng trứng cá đẻ ra trong vòng đời.
14.
Dựa trên tần số xuất hiện của đường kính trứng, buồng trứng của nhóm cá đẻ liên tục trong năm sẽ có:
a)
1 lứa trứng cùng giai đoạn thành thục
b)
Có từ 2 lứa trứng với các giai đoạn thành thục khác nhau
c)
Có đủ tất cả các kích cỡ và khó phân chia thành các lứa trứng riêng biệt
d)
Cả hai trường hợp (a), (b) đều đúng.
15.
Phương pháp tính sản lượng (CPUE) là:
a)
Mô tả sự thay đổi về sinh lượng của một quần đàn qua các đợt khảo sát.
b)
Phân chia sản lượng đánh bắt trên một đơn vị khai thác.
c)
Đánh giá chính xác trữ lượng cá có trong môi trường nước.
d)
Cả (a), (b) và (c) đúng.
16.
Sức sinh sản của một loài cá được xác định bằng cách:
a)
Đếm toàn bộ số trứng có trong buồn trứng
b)
Đếm tất cả số trứng đạt từ pha 2 trở đi
c)
Chỉ đếm các trứng thành thục (pha 4 đến pha 6)
d)
Đếm toàn bộ số trứng cá sinh sản được trong vòng 1 năm
17.
Hệ số thành thục là một chỉ số để đánh giá tình trạng thành thục của tuyến sinh dục, nó là tỷ số giữa:
a)
Chiều dài tuyến sinh dục và tổng khối lượng cơ thể
b)
Khối lượng tuyến sinh dục và chiều dài cơ thể cá
c)
Khối lượng tuyến sinh dục và tổng khối lượng cơ thể cá
d)
Khối lượng tuyến sinh dục và khối lượng cá không nội tạng.
18.
Người ta dùng phương pháp đánh dấu và bắt lại nhiều lần để ước lượng số lượng cá Mặt trăng tai đỏ (Lepionmis microlopus). Kết quả đạt được như sau: Tổng số cá thể đánh bắt lại = 5.220 con; số cá thể được đánh dấu = 3.110 con; số cá thể đánh dấu được đánh bắt lại = 1.200 con; bằng phương pháp tính của Petersen, người ta đã ước lượng được trữ lượng (N) của quần thể cá nói trên là: N = TC/R T= 5220, C= 3110, R=1200
a)
13.596 con
b)
13.529 con
c)
10.695 con
d)
11.960 con
19.
Nhân của tế bào trứng sau khi rụng thì:
a)
Giới hạn giữa nhân và tế bào chất rõ, số lượng hạch nhân ít
b)
Nhân di chuyển về cực động vật, nằm sát màng tế bào
c)
Nhân nhỏ, hình dạng không nhất định
d)
Không quan sát được, màng nhân tan biến đi
20.
Ngay sau khi rụng tinh, màng bao quanh trứng trong nước lên hình thành một xoang bao quanh trứng. Chức năng của xoang bao trứng là:
a)
Bảo vệ trứng và tạo không gian cho trứng phát triển
b)
Giúp trứng trôi nổi trong nước
c)
Cung cấp oxy cho phôi phát triển
d)
Giữ thăng bằng cho trứng trong nước.
21.
Đặc điểm để nhận biết tế bào trứng ở pha 4 là:
a)
Tế bào chất ưa kiềm bắt màu sậm hơn nhân, nhân to với các hạch nhân phân bố xung quanh nhân, chưa có các không bào.
b)
Xuất hiện các không bào nhỏ trong tế bào chất
c)
Bắt đầu xuất hiện hạt noãn hoàng nhỏ bắt màu hồng của eosin
d)
Cả 3 trường hợp (a), (b) và (c) đều sai
22.
File dữ liệu tần suất chiều dài (TSCD) trong chương trình LFDA (Length Frequency Data Analysis) của DFID (2005) thường có kiểu dạng (Type of File) là:
a)
*.xls
b)
*.txt
c)
*.doc
d)
Cả a, b và c đúng.
23.
Khi tinh sào của cá phát triển đến giai đoạn tinh trùng, sẽ có các loại tế bào:
a)
Có tất cả các loại tế bào từ tinh nguyên bào, tinh bào sơ cấp, tinh bào thứ cấp, tinh tử đến tinh trùng
b)
Chỉ có tinh bào thứ cấp, tinh tử và tinh trùng
c)
Chỉ có tinh tử và tinh trùng
d)
Chỉ có tinh trùng
24.
Trong nghiên cứu sinh học nghề cá, thường tập trung nghiên cứu về:
a)
Một số đặc điểm sinh học cơ bản
b)
Phân bố thành phần loài
c)
Biến động thành phần loài
d)
Cả (a), (b), và (c) đều đúng.
25.
Phương pháp đánh giá trữ lượng dựa vào sự suy giảm của quần đàn cá thường được áp dụng đối với:
a)
Các loài phân bố ở thủy vực kín, không có tính di cư, không có lượng bổ sung và tử vong do điều kiện tự nhiên
b)
Các loài phân bố ở thủy vực kín và có tập tính di cư.
c)
Các loài phân bố ở thủy vực hở, không có tính di cư, không có lượng bổ sung và tử vong do điều kiện tự nhiên
d)
Các loài phân bố ở thủy vực hở và không có tập tính di cư.
26.
Buồng trứng giai đoạn II của cá lóc (theo Nikolsky) sẽ có đặc điểm:
a)
Dẹp, mỏng như sợi chỉ và trong suốt
b)
Dẹp, mỏng như sợi chỉ và có màu hồng nhạt
c)
Hình túi, tròn và trong suốt
d)
Hình túi, tròn, trong suốt và có nhiều mạch máu phân bố trên thành.
27.
Sự thành thục của tế bào trứng là:
a)
Sự thay đổi về cấu trúc tế bào chất
b)
Sự tích lũy vật chất dinh dưỡng dạng noãn hoàng
c)
Sự di chuyển của nhân trứng
d)
Tất cả quá trình (a), (b) và (c)
28.
Trong các loài cá quan sát ở bài thực tập 1, loài cá nào có lược mang hình sợi nhỏ:
a)
Cá lóc
b)
Cá trê vàng
c)
Cá rô
d)
Cả 3 loài cá trên
29.
Trong các loài cá quan sát ở bài thực tập 1, hai loài cá có hình dạng buồng tinh giống nhau là:
a)
Cá lóc và cá trê vàng
b)
Cá lóc và cá rô
c)
Cá trê vàng và cá rô
d)
Cả 3 trường hợp trên.
30.
Trong 3 loài cá bạn đã giải phẩu trong bài thực tập, loài nào có cơ quan sinh dục khác biệt và có thể phân biệt đực, cái khi cá còn nhỏ
a)
Cá lóc
b)
Cá trê vàng
c)
Cá rô
d)
Không có loài nào có sự khác biệt
31.
Trứng cá trê vàng thành thục có màu:
a)
Xám xanh
b)
Vàng cam
c)
Trắng đục
d)
Nâu
32.
Trên hầu hết các loài cá, tinh trùng vận động được nhờ phần đuôi và vận động khi:
a)
Chuyển hóa từ tinh tử sang tinh trùng
b)
Còn nằm trong ống dẫn tinh
c)
Hòa lẫn vào trong tinh dịch
d)
Được phóng ra môi trường.
33.
Yếu tố quan trọng nhất hạn chế khả năng bắt được nhiều loại mồi khác nhau của cá bột là:
a)
Giới hạn của kích cỡ miệng
b)
Sự phát triển chưa hoàn chỉnh của ống tiêu hóa
c)
Giới hạn khoảng cách nhận biết con mồi
d)
Giới hạn khả năng phân biệt con mồi và các vật thể khác
34.
Thời điểm chết đói của cá bột phụ thuộc vào:
a)
Lượng noãn hoàng
b)
Nhiệt độ nước
c)
Sự vận động của cá bột
d)
Tất cả (a), (b) và (c)
35.
Khi mới nở, hoạt động sống của cá bột phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng là noãn hoàng, nhưng tỉ lệ sống của cá bột lại phụ thuộc vào:
a)
Thời điểm hình thành sắt tố mắt
b)
Thời điểm cá hấp thu hết noãn hoàng
c)
Thời điểm cá lấy thức ăn từ môi trường ngoài
d)
Thời điểm cá hấp thu dưỡng chất từ thức ăn
36.
Những loài cá nở ra từ trứng có kích thước lớn so với những loài cá nở ra từ trứng có kích thước nhỏ:
a)
Có cơ hội sống sót cao hơn do kéo dài thời gian phát triển nhờ vào dinh dưỡng noãn hoàng mà không cần bắt mồi
b)
Có cơ hội sống sót thấp hơn do sử dụng năng lượng vận động nhiều hơn
c)
Có cơ hội sống sót thấp hơn do thời điểm dinh dưỡng ngoài chậm hơn
d)
Không có mối liên hệ nào giữa kích thước trứng và tỉ lệ sống: cơ hội sống như nhau.
37.
Sau khi hết noãn hoàng, cá vận động “tiết kiệm” hơn và đây là một yếu tố quan trọng trong sinh thái dinh dưỡng vì:
a)
Ảnh hưởng đến tần số bắt gặp mồi và sử dụng năng lượng hiệu quả cho quá trình biến thái
b)
Cơ quan vận động đã hoàn chỉnh nên việc di chuyển dễ dàng hơn
c)
Hạn chế di chuyển, phải dành năng lượng cho việc bắt mồi
d)
Hết năng lượng dự trữ, cá không vận động “bùng phát” được.
38.
Tại sao cá bột chỉ bắt mồi vào ban ngày?
a)
Do cá không phân biệt được màu sắc của các loại thức ăn
b)
Do cá không phân biệt được hình dạng của các loại thức ăn
c)
Do mắt cá thiếu các tế bào hình que và sắc tố võng mạc
d)
Do tập tính bắt mồi của cá vào ban ngày.
39.
Đường cong tăng trưởng không có tính mùa vụ (Non seasonal) dựa theo dữ liệu về tần suất chiều dài gọi là:
a)
Dạng đường cong tăng trưởng không có tính liên tục và áp dụng đối với các loài thủy sản phân bố ở vùng nhiệt đới
b)
Dạng đường cong tăng trưởng có tính liên tục và áp dụng đối với các loài thủy sản phân bố ở vùng nhiệt đới
c)
Dạng đường cong tăng trưởng không có tính liên tục và áp dụng đối với các loài thủy sản phân bố ở vùng ôn đới.
d)
Dạng đường cong tăng trưởng có tính liên tục và áp dụng đối với các loài thủy sản phân bố ở vùng ôn đới.
40.
Khi mới bắt đầu lấy thức ăn ngoài, cá bột nhận biết được con mồi:
a)
Chỉ ở những khoảng cách rất gần
b)
Ở khoảng cách tương đối lớn hơn (2-5 lần chiều dài thân)
c)
Ở khoảng cách khá lớn (hơn 10 lần chiều dài thân)
d)
Không có giới hạn, cá bột nhận biết được tất cả con mồi đang vận động
41.
Sự lựa chọn thức ăn của cá chịu ảnh hưởng bởi:
a)
Kích cỡ miệng
b)
Sự phát triển của ống tiêu hóa
c)
Mật độ con mồi
d)
Đặc điểm phát triển của cá bột và đặc điểm của con mồi
42.
Ống tiêu hóa của cá được xem là đã phát triển hoàn chỉnh về chức năng khi:
a)
Gan và tụy tạng hình thành chức năng men tiêu hóa
b)
Biệt hóa 3 thành phần khác nhau: ruột trước, ruột giữa và ruột sau; bất đầu hấp thu chất dinh dưỡng
c)
Ruột kéo dài, cuộn lại và hoàn chỉnh chức năng hấp thu chất dinh dưỡng
d)
Hình thành khóa môn vị và xuất hiện tuyến dạ dày
43.
Trong quá trình phát triển phôi, giai đoạn phân đốt xảy ra sau:
a)
Giai đoạn phôi vị
b)
Giai đoạn phôi thần kinh
c)
Giai đoạn xuất hiện mắt
d)
Giai đoạn xuất hiện vây lưng
44.
Trong chương trình LFDA (length Frequency Data Analysis), đường cong tăng trưởng không có tính mùa vụ (non seasonal) được sử dụng cùng với các phương pháp tính là:
a)
Phương pháp chiếu ma trận (PROJMAT)
b)
Phương pháp phân tích chiều dài điện tử (ELEFAN)
c)
Phương pháp phân tích chiều dài của Shepherd (SLCA)
d)
Cả a, b và c đúng
45.
Phương pháp dựa trên diện tích quét của lưới kéo thường áp dụng đối với các loài thủy sản:
a)
Phân bố ở vùng ven bờ
b)
Sống ở tầng đáy
c)
Phân bố ở vùng ven bờ và sống ở tầng đáy
d)
Phân bố ở vùng ven bờ, sống ở tâng đáy và ngư trường khai thác có địa hình bề mặt tương đối bằng phẳng.
46.
Phương pháp tần suất chiều dài dùng để diễn tả:
a)
Một quá trình tăng trưởng của quần đàn
b)
Sự phong phú của quần đàn
c)
Các loài thủy sản có số cá thể lớn
d)
Cả a, b và c đúng.
47.
Sản lượng tôm thẻ (Penaeus merguensis) trung bình của 12 điểm đánh bắt là 199 kg, mỗi điểm có diện tích quét là 0,2 ha (với hệ số xác suất khai thác được tôm dưới lưới cào là 0,5 và tổng diện tích toàn khu vực khảo sát là 40 Km Bằng phương pháp dựa trên diện tích quét của lưới kéo trữ lượng (B) của tôm thẻ khu vực này là:
a)
7.659 tấn
b)
7.695 tấn
c)
7.596 tấn
d)
7.960 tấn
48.
Để xác định tuổi cá gián tiếp, người ta thường tập trung vào:
a)
Dấu hiệu tăng trưởng trên các phần cứng của cơ thể (vảy, đá tai, gai, nắp mang, cột sống…)
b)
Sự tăng trưởng của cá là đều nhau trong suốt chu kỳ sống
c)
Sự tăng trưởng của cá thì không theo mùa
d)
Không được biểu hiện trên cấu trúc của các phần cứng của cơ thể.
49.
Trong phương pháp xác định tuổi cá bằng đá tai, để đếm vòng tuổi của cá trên đá tai người ta thường:
a)
Để đá tai trong dung môi nào đó
b)
Quan sát đá tai trên nền tối
c)
Dùng kỹ thuật đốt nóng đá tai
d)
Cả 3 phương pháp đều được sử dụng
50.
Phương pháp đánh dấu và bắt lại thường được áp dụng đối với:
a)
Các thủy vực kín và các loài thủy sản có tập tính di cư nhiều
b)
Các thủy vực hở và các loài thủy sản có tập tính di cư nhiều
c)
Các thủy vực kín và các loài thủy sản có tập tính ít di cư.
d)
Các thủy vực hở và các loài thủy sản có tập tính ít di cư