wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Lớp 10

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Lịch Sử là gì?

a)

Là toàn bộ quá khứ loài người

b)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ.

c)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ loài người.

d)

Là tất cả những gì quan trọng diễn ra trong quá khứ.

2.

Hiện thực lịch sử là gì?

a)

Tất cả những gì diễn ra trong quá khứ

b)

Tất cả những gì diễn ra trong quá khứ của loài người

c)

Tất cả những gì diễn ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.

d)

Là khoa học tìm hiểu về quá khứ

3.

Nhận thức lịch sử là gì?

a)

Những mô tả của con người về quá khứ

b)

Những công trình nghiên cứu lịch sử

c)

Tất cả những gì diễn ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.

d)

Những lễ hội, văn hóa… trong quá khứ được con người phục dựng.

4.

Khái niệm nào sau đây là đúng về Sử học?

a)

Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.

b)

Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.

c)

Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.

5.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

quá trình phát triển của loài người.

b)

những hoạt động của loài người.

c)

quá trình tiến hóa của loài người.

d)

toàn bộ quá khứ của loài người.

6.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?

a)

Nhận thức, giáo dục và dự báo.

b)

Nghiên cứu, học tập và dự báo.

c)

Giáo dục, khoa học và dự báo.

d)

Nhận thức, khoa học và giáo dục.

7.

Yếu tố nào dưới đây tạo nên "khoảng cách" giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử?

a)

Tính chủ quan và luôn biến đổi của hiện thực lịch sử.

b)

Quy luật phát triển của các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

c)

Mục đích và thái độ của người nghiên cứu lịch sử.

d)

Sự thay đổi theo thời gian của hiện thực lịch sử.

8.

Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cho con người cơ hội nào sau đây?

a)

Trở thành nhà quân sự lỗi lạc.

b)

Cơ hội về nghề nghiệp mới.

c)

Cơ hội về tương lai mới.

d)

Trở thành nhà chính trị gia.

9.

Một trong những cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?

a)

Khám phá lịch sử mở ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội.

b)

Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.

c)

Nhiều vấn đề cấp bách đặt ra đòi hỏi nhà sử học phải giải quyết.

d)

Lịch sử là nhân tố quyết định cho sự phát triển nghề nghiệp.

10.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?

a)

Định hướng nghề nghiệp.

b)

Hiểu biết về tương lai.

c)

Hợp tác về kinh tế.

d)

Hội nhập thành công.

11.

Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào của lịch sử để định hướng cho tương lai?

a)

Chỉ quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.

b)

Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.

c)

Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.

d)

Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.

12.

Nội dung nào sau đây là hiện thực lịch sử?

a)

Năm 1945, Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam giành thắng lợi.

b)

Sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 do nhiều yếu tố khách quan.

c)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 do có sự ủng hộ của bạn bè thế giới.

d)

Yếu tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do sự chuẩn bị chu đáo.

13.

Nội dung nào sau đây là lịch sử được con người nhận thức?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Câu chuyện Con ngựa thành Tơ-roa.

d)

Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam.

14.

Đức tính "Tôn sư trọng đạo" là nhiệm vụ nào của Sử học?

a)

Nhận thức

b)

Dự báo

c)

Giáo dục

d)

Đạo đức

15.

Điền từ thích hợp vào câu văn sau: "Với mỗi cộng đồng, dân tộc, hiểu biết về…..chính là một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng, dân tộc đó"

a)

văn hóa.

b)

nghệ thuật.

c)

lịch sử.

d)

xã hội.

16.

Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng ở Hà Nội được xây dựng trong thời gian từ năm 1898 đến năm 1902. Trong suốt hơn một thế kỉ qua, cây cầu này đã "chứng kiến" nhiếu sự kiện, quá trình lịch sử quan trọng của Thủ đô và đất nước. Cây cầu này chính là

a)

Hiện vật lịch sử

b)

Hiện thực lịch sử

c)

Nhận thức lịch sử

d)

Tư liệu lịch sử

17.

G. M. Cla-đen-ni-ớt - nhà sử học người Đức thế kỉ XVIII cho rằng: "Đòi hỏi người viết sử phải tự đặt mình vào vị thế của người không tôn giáo, không tổ quốc, không gia đình, thì đó là một sai lầm lớn, vì họ đang đòi hỏi những điều không thể". Quan điểm này nên được hiểu thế nào cho đúng?

a)

Cần đảm bảo tính khách quan, trung thực tuyệt đối trong nghiên cứu lịch sử.

b)

Tính khách quan, trung thực trong nghiên cứu lịch sử có ý nghĩa tương đối.

c)

Đòi hỏi khách quan, trung thực trong nghiên cứu lịch sử là điều không thể.

d)

Nhà sử học đều phải có gia đình, tổ quốc, tôn giáo của mình.

18.

Việc khám phá, học tập lịch sử giúp con người

a)

đánh giá được khả năng của bản thân.

b)

đánh giá được vai trò của lịch sử.

c)

nhận xét đúng bản chất của xã hội

d)

hiểu được lịch sử văn minh nhân loại

19.

Con người cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.

c)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bồ sung thường xuyên.

d)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện tại.

20.

Nội dung phản ánh của đoạn trích dẫn sau là gì? "Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau".

a)

Sử được dùng làm gương răn dạy cho đời sau.

b)

Người Việt Nam cần phải biết về lịch sử Việt Nam.

c)

Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống.

d)

Người Việt cần phải tường tận về gốc tích của mình.

21.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Lịch sử là môn học khó, cần phải học suốt đời mới nắm bắt được lịch sử.

b)

Tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ rất cần cho cuộc sống hiện tại và định hướng cho tương lai.

c)

Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử vẫn chưa đựng những điều bí ẩn cần phải tiếp tục tìm tòi khám phá.

d)

Học tập, tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp thú vị.

22.

Hình thức học tập nào dưới đây không phù hợp với môn Lịch sử?

a)

Học trên lớp.

b)

Xem phim tài liệu, lịch sử.

c)

Tham quan, điền dã.

d)

Học trong phòng thí nghiệm.

23.

Sử liệu đóng vai trò là cầu nối giữa

a)

Khảo sát và tìm kiếm.

b)

Hiện thực lịch sử và tri thức lịch sử.

c)

Giữa phân loại và đánh gía.

d)

Giữa quá khứ và hiện tại.

24.

Để tìm hiểu về quá khứ và làm giài giá trị tri thức, cần dựa vào đâu?

a)

Các nguồn sử liệu.

b)

Giáo trình lịch sử.

c)

Phim cổ trang.

d)

Phim tài liệu.

25.

Tri thức lịch sử mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Rộng lớn và đa dạng.

b)

Không bao giờ biến đổi.

c)

Chỉ mang tính chủ quan.

d)

Chỉ mang tính khách quan.

26.

Hiện nay nhân loại đang sống trong:

a)

Kỉ nguyên đồ đá.

b)

Kỉ nguyên mới.

c)

Kỉ nguyên toàn cầu hóa.

d)

Kỷ nguyên anh hùng.

27.

Hiểu biết lịch sử là một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên

a)

sử liệu.

b)

tri thức.

c)

nguồn gốc.

d)

ý thức dân tộc.

28.

"Học tập lịch sử chỉ diễn ra ở trong các lớp học và khi chúng ta còn là học sinh, sinh viên". Đây là quan điểm

a)

đúng, vì chỉ học sinh và sinh viên mới cần học tập lịch sử.

b)

đúng, vì đây là môn học bắt buộc ở trường phổ thông và đại học.

c)

sai, vì học tập và tìm hiểu lịch sử chỉ dành cho các nhà sử học.

d)

sai, vì tất cả mọi người đều có thể học tập và tìm hiểu lịch sử.

29.

Bộ phim nào sau đây sử dụng chất liệu là tri thức lịch sử?

a)

Thương ngày nắng về.

b)

Hương vị tình thân.

c)

Hoa hồng trên ngực trái.

d)

Lý Công Uẩn: Đường tới Thăng Long.

30.

Các bước thu thập thông tin làm giàu từ tri thức lịch sử như sau:

a)

1-2-3-4

b)

1-3-4-2

c)

2-1-3-4

d)

4-2-1-3

31.

Đâu không phải hình thức học lịch sử ?

a)

Học Lịch Sử thông qua sơ đồ tư duy.

b)

Tìm hiểu lịch sử thông qua phim ảnh đề tài về lịch sử

c)

Học lịch sử thông qua việc tham quan/ trải nghiệm thực tiễn.

d)

Nghe tuyên truyền của những nguồn tin khôn

32.

Điểm chung trong nội dung phản ánh của hai đoạn trích dẫn sau là gì?

a)

Sử được dùng làm gương răn dạy cho đời sau.

b)

Người Việt Nam cần phải hiểu biết về lịch sử Việt Nam.

c)

Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống.

d)

Người Việt Nam cần phải tường tận về gốc tích của mình.

33.

Câu nói: "Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cố nhân". Là câu nói của ai?

a)

Xi-xê-rông

b)

Các-mác

c)

Ăng-ghen

d)

Lê-nin

34.

Ngành nào sao đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?

a)

Du lịch.

b)

Kiến trúc.

c)

Kinh tế.

d)

Dịch vụ.

35.

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ

a)

thường xuyên.

b)

lâu dài.

c)

trước mắt.

d)

xuyên suốt.

36.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa.

b)

nguyên trạng.

c)

tái tạo.

d)

nhân tạo.

37.

Một trong những khía cạnh về giá trị của một di sản là

a)

lịch sử.

b)

địa lí.

c)

văn học.

d)

giáo dục.

38.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu?

a)

Sử học.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Toán học.

39.

Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể?

a)

Đờn ca tài tử.

b)

Nghệ thuật ca trù.

c)

Hát xướng, hát xoan.

d)

Thành quách, lăng tẩm.

40.

Di sản nào sao đây không phải là di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Đờn ca tài tử.

b)

Thành nhà Hồ.

c)

Hát xướng, hát xoan.

d)

Hội Gióng.

41.

Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Cung điện.

b)

Nhà cổ.

c)

Lăng tẩm.

d)

Hát xoan.

42.

Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Ca trù.

b)

Nhà cổ.

c)

Lăng tẩm.

d)

Thành quách.

43.

Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể có đóng góp gì?

a)

Giữ hiện vật nguyên vẹn và làm tăng giá trị của hiện vật.

b)

Tái hiện lại những di sản lịch sử văn hóa.

c)

Hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người.

d)

Tu bổ, phục dựng những di sản văn hóa bị xuống cấp.

44.

Kết quả nghiên cứu của Sử học sẽ là:

a)

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị.

b)

Bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản.

c)

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh đời sống hiện tại.

d)

Bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh đời sống hiện tại.

45.

Hoạt động bảo tồn di sản phải đảm bảo những đặc điểm gì?

a)

Đảm bảo tính nguyên trạng, "yếu tố gốc cấu thành di tích", "tính xác thực, "tính toàn vẹn", "giá trị nổi bật".

b)

Đảm bảo tính nguyên trạng, "giá trị nổi bật", mà di tích lịch sử -văn hóa vốn có.

c)

Hiện vật, di tích cần được làm mới, tu bổ để hiện vật không bị mai một, xuống cấp.

d)

Đảm bảo di tí

46.

Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện thự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là

a)

công tác bảo tồn và phát huy.

b)

công tác tái tạo và trùng tu.

c)

công tác giữ gìn và nhân tạo.

d)

công tác đầu tư và phát triển.

47.

Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản là

a)

giá trị lịch sử, văn hóa.

b)

giá trị kinh tế, thương mại.

c)

giá trị kinh tế - xã hội.

d)

giá trị lịch sử, địa lí.

48.

Tổ chức quốc tế nào sao đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hóa thế giới?

a)

ASEAN.

b)

NATO.

c)

UNESCO.

d)

WTO.

49.

Căn cứ vào yếu tố nào để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản?

a)

Yếu tố địa lí.

b)

Yếu tố tự nhiên.

c)

Phân loại di sản.

d)

Giá trị di sản.

50.

Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?

a)

Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.

b)

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.

c)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.

d)

Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.

51.

Nền văn minh Ai Cập, ra đời ở châu Phi, trên lưu lực

a)

sông Nin.

b)

sông Hằng.

c)

sông Ơ-phơ-grat.

d)

sông Hoàng Hà.

52.

Nhà nước tập quyền Ai Cập cổ đại thống nhất khoảng năm 3200 TCN, do ai đứng đầu?

a)

Pha-ra-ông.

b)

Thiên tử.

c)

En-xi.

d)

Thiên hoàng.

53.

Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là

a)

chữ tượng thanh.

b)

chữ tượng hình.

c)

chữ tượng ý.

d)

Chữ cái Rô-ma.

54.

Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là

a)

Tháp Thạt Luổng.

b)

Các kim tự tháp.

c)

Đấu trường Rô-ma.

d)

Vạn lí trường thành.

55.

Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?

a)

Phía Tây châu Á.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Đông Nam Á.

d)

Châu Đại Dương.

56.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thiện khái niệm sau:"…… là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là C trạng thái phát triển cao của nền văn hóa, khi xã hội loài người vượt quan trình độ của thời kì dã man".

a)

Văn minh.

b)

Văn tự.

c)

Văn vật.

d)

Văn hiến.

57.

Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là

a)

Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã.

b)

Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ.

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp.

d)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa.

58.

"Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông". Đó là định lí của ai?

a)

Pi-ta-go.

b)

Ơ-clít.

c)

Ta-lét.

d)

Ác-si-mét.

59.

Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?

a)

Nho giáo.

b)

Bà La Môn giáo.

c)

Hin-đu giáo.

d)

Phật giáo.

60.

Từ rất sớm, các thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa với mục đích gì?

a)

Hướng con người đến cái thiện, tránh cái ác.

b)

Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.

c)

Giáo dục con người yêu quê hương, đất nước.

d)

Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.

61.

Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ - trung địa là loại hình nào?

a)

Truyền thuyết, truyện ngắn.

b)

Thơ Đường, tiểu thuyết.

c)

Thơ ca, truyện ngụ ngôn.

d)

Văn học viết, thần thoại.

62.

Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại gắn liền với những dòng sông nào?

a)

Sông Nin và sông Ấn.

b)

Hoàng Hà và Trường Giang.

c)

Sông Ấn và sông Hằng.

d)

Sông Ti-grơ và sông Ơ-phơ-rát.

63.

Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ?

a)

Phật giáo và Hin-đu giáo.

b)

Hồi giáo và Ki-tô giáo.

c)

Đạo giáo và Hồi giáo.

d)

Nho giáo và Phật giáo.

64.

Văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại gắn liền với những con sông nào?

a)

Hắc Long và Mê Công.

b)

Hoàng Hà và Trường Giang.

c)

Dương Tử và Mê Công.

d)

Hắc Long và Trường Giang.

65.

Nhà nước Trung Hoa thời kì cổ - trung đại được tổ chức theo thể chế nào?

a)

Dân chủ chủ nô.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Quân chủ chuyên chế.

d)

Dân chủ tư sản.

66.

Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

bản đồ, la bàn, thuốc nổ và kĩ thuật làm giấy.

b)

kĩ thuật làm giấy, cánh buồm, bánh xe và la bàn.

c)

kĩ thuật đóng tàu, giấy, khuôn in và thuốc súng.

d)

kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra.

b)

Là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo trong lịch sử.

c)

Là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

d)

Là toàn bộ giá trị vật chất của con người từ khi xuất hiện đến nay.

68.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của

a)

Trung Quốc.

b)

Hy Lạp- La Mã.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

69.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp - La Mã.

70.

Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp - La Mã?

a)

Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.

b)

Kí sự, thần thoại, truyện cười.

c)

Văn học dân gian, truyện ngắn.

d)

Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.

71.

Trong nghệ thuật, người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Xây chùa.

b)

Kiến trúc.

c)

Sân khấu.

d)

Dân gian.

72.

Đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp - La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội họa.

d)

xây dựng.

73.

Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người

a)

Hy Lạp.

b)

La Mã.

c)

Ai Cập.

d)

Trung Quốc.

74.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

c)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.

d)

Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần

75.

Hai nền văn minh lớn ở phương Tây thời kì cổ đại là

a)

Hy Lạp và La Mã.

b)

Ấn Độ và Trung Hoa.

c)

Ai Cập và Lưỡng Hà.

d)

La Mã và A-rập.

76.

Những ngành kinh tế chủ đạo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

nông nghiệp và thủ công nghiệp.

b)

công nghiệp và thương nghiệp.

c)

thương nghiệp và nông nghiệp.

d)

thủ công nghiệp và thương nghiệp

77.

Nhà nước ở Hy Lạp thời cổ đại được tổ chức theo hình thức nào sau đây?

a)

Thành bang.

b)

Đế chế.

c)

Thành thị.

d)

Đế quốc.

78.

Người La Mã cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ hình nêm.

c)

Chữ Phạn.

d)

Chữ La-tinh.

79.

Phong trào Văn hóa Phục hưng (thế kỉ XV - XVII) diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?

a)

Anh.

b)

I-ta-li-a.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Pháp.

80.

Ai là tác giả của tác phẩm kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét?

a)

Uy-li-am Sếch-xpia.

b)

Đan-tê A-li-ghê-ri.

c)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

d)

Mi-quen-đơ Xéc-van-téc.

81.

Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Ni-cô-lai Cô-péc-ních.

b)

Lê-ô-na đờ Vanh-xi.

c)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

d)

Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.

82.

Năm 476, đế quốc nào ở Địa Trung Hải một thời oai hùng, bị sụp đổ?

a)

Đế quốc Hi Lạp

b)

Đế quốc Rô-ma

c)

Đế quốc Ba Tư

d)

Đế quốc Nam Tư

83.

Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và Hệ mặt trời? Nhờ đâu?

a)

Rô-ma. Nhờ canh tác nông nghiệp.

b)

Hi Lạp. Nhờ đi biển.

c)

Hi Lạp. Nhờ buôn bán giữa các thị quốc.

d)

Ba Tư. Nhờ khoa học - kĩ thuật phát triển.

84.

Người nước nào đã tính được một năm có 365 ngày và 1⁄4, nên họ định một tháng có 30 ngày và 31 ngày, riêng tháng Hai có 29 ngày?

a)

Hi Lạp.

b)

Ai Cập.

c)

Trung Quốc.

d)

Rô-ma.

85.

Thành phố nào của Hi Lạp cổ đại có ngày bán hàng vạn nô lệ?

a)

A-ten.

b)

At-tich.

c)

Pi-re.

d)

Rô ma.

86.

Tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng thế giới "Người lực sĩ ném đĩa", "Thần Vệ nữ Mi lô" của nước nào?

a)

Hi Lạp.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Quốc.

d)

Rô-ma.

87.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

a)

cổ đai Hy Lap - La Mã.

b)

Phục hưng đầu cận đại.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

88.

Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.

d)

phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.

89.

Một trong những học giả tiêu biểu của triết học duy vật thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Phran-xít Bê-cơn.

b)

Mi-quen-đơ Xéc-van-téc.

c)

Mi-ken-lăng-giơ.

d)

Đan-tê A-li-ghê-ri.

90.

Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một "Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại"?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

91.

Điều kiện tự nhiên ở phương Tây thời cổ đại khác với phương Đông thời kì này là:

a)

đất đai ít, không màu mỡ, đất ven đồi, khô cằn.

b)

không có các dòng sông như phương Đông.

c)

không có điều kiện đề phát triển thủ công nghiệp.

d)

giao lưu, đi lại khó khăn.