wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdpl ck1

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

A. Bắt buộc. 

b)

B. Tự nguyện.        

c)

C. Không bắt buộc. 

d)

D. Cưỡng chế.

2.

Câu 2: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

A. Thuế giá trị gia tăng.                                 

b)

B. Thuế thu nhập cá nhân.

c)

C. Thuế tiêu thụ đặc biệt.                              

d)

  D. Thuế nhập khẩu.

3.

Câu 3: Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?

a)

A. Thuế giá trị gia tăng.                                 

b)

B. Thuế thu nhập cá nhân.

c)

C. Thuế nhập khẩu.

d)

D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

4.

Câu 4: Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?

a)

A. Thuế giá trị gia tăng. 

b)

B. Thuế bảo vệ môi trường.

c)

C. Thuế nhập khẩu.   

d)

D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

5.

Câu 5: Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

A. Thuế thu nhập doanh nghiệp.  

b)

B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

C. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.    

d)

D. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

6.

Câu 6: Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

A. Thuế giá trị gia tăng.  

b)

B. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

C. Thuế gián thu.  

d)

D. Thuế trực thu.

7.

Câu 7: Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

a)

A. Thuế giá trị gia tăng.     

b)

B. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

C. Thuế thu nhập cá nhân.                             

d)

D. Thuế bảo vệ môi trường.

8.

Câu 8: Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?

a)

A. hình sự.   

b)

B. dân sự.     

c)

C. hành chính.        

d)

D. kỉ luật.

9.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính

a)

A. bắt buộc.               

b)

B. tự nguyện.             

c)

C. thỏa thuận.   

d)

D. điều hòa.

10.

Câu 10: Thuế là nguồn thu chính của

a)

A. các hộ kinh doanh.                                    

b)

B. các doanh nghiệp.

c)

C. ngân sách gia đình.       

d)

D. ngân sách nhà nước.

11.

Câu 11: Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để

a)

A. điều tiết sản xuất.   

b)

B. triệt tiêu sản xuất.

c)

C. thu hồi vốn đầu tư.       

d)

D. phân bổ vốn đầu tư.

12.

Câu 12: Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để

a)

A. điều tiết thu nhập.  

b)

B. đầu cơ tích trữ.

c)

C. kiềm chế tăng trưởng.    

d)

D. gia tăng thất nghiệp.

13.

Câu 13: Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện

a)

A. công bằng xã hội.         

b)

B. gia tăng lạm phát.         

c)

C. thủ đoạn phi pháp.        

d)

D. đầu cơ tích trữ.

14.

Câu 14: Trong quá trình quản lý nền kinh tế, công cụ quan trọng nhất để điều hành nền kinh tế là

a)

A. thuế. 

b)

B. tuyên truyền. 

c)

C. giáo dục.   

d)

D. công nghệ.

15.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật về thuế, nội dung nào không thể hiện vai trò của thuế?

a)

A. Thực hiện công bằng xã hội.   

b)

B. Điều tiết thị trường tiêu dùng.

c)

C. Điều tiết thu nhập trong xã hội.     

d)

D. Gia tăng sự lệ thuộc vào nhà nước

16.

Câu 16: Đối với ngân sách nhà nước, thuế là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất

a)

A. nhất thời, cục bộ.   

b)

B. ổn định lâu dài.

c)

C. tượng trưng lệ thuộc.        

d)

D. tạm thời dễ thay đổi

17.

Câu 17: Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước sẽ thu trực tiếp từ phần thu nhập của thể nhân hoặc pháp nhân.

a)

A. Thuế trực thu.  

b)

B. Thuế gián thu.

c)

C. Thuế giá trị gia tăng.       

d)

D. Thuế bảo vệ môi trường.

18.

Câu 18: Loại thuế nào dưới đây có đặc điểm đó là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế?

a)

A. Thuế trực thu.    

b)

B. Thuế gián thu.    

c)

C. Thuế xuất khẩu. 

d)

D. Thuế nhập khẩu.

19.

Câu 19: Một trong những đặc điểm của thuế trực thu là người nộp thuế đồng thời là người

a)

A. chịu thuế.              

b)

B. hưởng thuế.           

c)

C. sản xuất. 

d)

D. tiêu dùng

20.

Câu 20: Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước thông qua việc thu thuế của người sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa nhằm động viên thu nhập một phần của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ/ hàng hóa.

a)

A. Thuế trực thu. 

b)

B. Thuế gián thu.

   

c)

C. Thuế thu nhập doanh nghiệp.                                

d)

D. Thuế thu nhập cá nhân

21.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Gia đình anh D, chị H có một trang trại chăn nuôi rộng 2 héc-ta, trong đó có 500m - đất ở, diện tích còn lại là đất trồng trọt, ao thả cá. Nhờ có hiểu biết về kinh doanh, mà hoạt động kinh tế của gia đình mang lại thu nhập ổn định. Hàng năm vợ chồng anh chị đều thực hiện tốt các quy định của nhà nước về đóng thuế và quy định về sử dụng đất.

Câu 67: Với diện tích 2ha trên, gia đình anh D phải đóng loại thuế nào dưới đây?

a)

A. Thuế giá trị gia tăng.                                 

b)

B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

C. Thuế xuất nhập khẩu hàng hóa.

d)

D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

22.

Câu 68: Theo quy định của pháp luật, với khoản thu nhập có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gia đình anh D và chị H phải nộp khoản thuế nào dưới đây?

a)

A. Thuế giá trị gia tăng.                                 

b)

B. Thuế thu nhập cá nhân.

c)

C. Thuế xuất khẩu hàng hóa.       

d)

D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

23.

Câu 69: Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, hoạt động của gia đình anh D và chị H thuộc hoạt động nào dưới đây?

a)

A. Hoạt động sản xuất.                                  

b)

B. Hoạt động phân phối.

c)

C. Hoạt động trao đổi.                                   

d)

D. Hoạt động tiêu dùng.

24.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Doanh nghiệp A ký hợp đồng nhập khẩu 1000 chiếc máy điều hòa không khí loại có công suất 18.000 BTU/máy, 20 xe ô tô loại 4 chỗ ngồi, 30 chiếc xe khách loại 45 chỗ ngồi và 70 ô tô tải.

Câu 71: Khi nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?

a)

A. Thuế tiêu thụ đặc biệt.                               

b)

B. Thuế trước bạ ô tô.

c)

C. Thuế nhập khẩu.

d)

D. Thuế xuất khẩu.

25.

Câu 72: Khi nhập khẩu dòng điều hòa không khí, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?

a)

A. Thuế tiêu thụ đặc biệt.                               

b)

B. Thuế giá trị gia tăng.

c)

C. Thuế nhập khẩu.                                       

d)

D. Thuế bảo vệ môi trường.

26.

Câu 73: Doanh nghiệp A trong quá trình hoạt động phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?

a)

A. Thuế bảo vệ môi trường.                           

b)

B. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

C. Thuế nhập khẩu hàng hóa.      

d)

D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

27.

Câu 74: Xét về hoạt động của nền kinh tế, doanh nghiệp A thuộc chủ thể nào dưới đây?

a)

A. Chủ thể sản xuất.                                      

b)

B. Chủ thể trung gian.

c)

C. Chủ thể tiêu dùng.        

d)

D. Chủ thể nhà nước.

28.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động bán lẻ hàng hóa (tạp hóa) ngoài thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn bài một lần từ đầu năm theo mức 300.000 đồng/1 năm nếu doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm; mức 500.000 đồng/1 năm nếu doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm; mức 1 triệu đồng/1 năm nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.

Câu 76: Thuế môn bài là khoản thuế

a)

A. trực thu.

b)

B. gián thu.

c)

C. trực thu và gián thu.  

d)

D. không trong hệ thống thuế.

29.

Câu 77: Loại thế nào trong thông tin trên được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và lưu thông.

a)

A. Thuế giá trị gia tăng.                                 

b)

B. Thuế xuất khẩu.

c)

C. Thuế thu nhập cá nhân.                             

d)

D. Thuế môn bài.

30.

Câu 78: Theo quy định của pháp luật, loại thuế gián thu nào mà chủ thể kinh doanh phải nộp trong quá trình sản xuất kinh doanh tạp hóa?

a)

A. Thuế giá trị gia tăng.                                 

b)

B. Thuế xuất khẩu.

c)

C. Thuế thu nhập cá nhân.    

d)

D. Thuế môn bài.

31.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc saiThuế được xem là khoản thu quan trọng, ổn định lâu dài. Nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nước. Nguồn thu từ thuế một phần được sử dụng cho hoạt động của bộ máy nhà nước, phần lớn được đầu tư cho văn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, tài trợ xã hội, nghiên cứu khoa học,…

a)

a) Thuế là nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước.

b)

b) Hoạt động chi tiêu công của Nhà nước chính là hoạt động chi tiêu cho Bộ máy nhà nước.

c)

c) Nguồn thu từ thuế phần lớn đầu tư cho văn hoá, y tế, giáo dục, là thể hiện vai trò của thuế.

d)

d) Hoạt động đầu tư cho xã hội từ nguồn ngân sách nhà nước trong đó có tiền thu thuế là thể hiện sự đầu tư gián tiếp trở lại cho chính người nộp thuế.

32.

Câu 80: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc  sai

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà...: các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường

a)

a) Thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

b) Việc đánh thuế rất cao những mặt hàng trên nhằm mục đích tăng thu cho ngân sách nhà nước.

c)

c) Đánh thuế cao những mặt hành xa xỉ như trên là một hình thức góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.

d)

d) Việc đánh thuế cao thể hiện vai trò và chức năng của nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế.

33.

Câu 81: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Nhận thấy như cầu về một số mặt hàng mới đang tăng, bà H đã bí mật nhập một số hàng hóa về bán mà không đăng ký kinh doanh bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế.

a)

a) Bà H vi phạm quyền của công dân về thuế.

b)

b) Bà H là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.

c)

c) Việc xử phạt bà H trong lĩnh vực thuế thể hiện vai trò quản lý nền kinh tế của chủ thể nhà nước.

d)

d) Ngoài một số loại thuế theo quy định, bà H phải nộp thuế môn bài.

34.

Câu 82: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc saiDoanh nghiệp A và B được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Hai doanh nghiệp này không chỉ khai thác và cung cấp cho các đơn vị trong nước mà còn tiến hành xuất khẩu khoáng sản thô sang một số nước. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường cũng như kê khai thuế với cơ quan chức năng. Trong năm 2023, nhờ nguồn vốn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nhà nước, công ty đã mạnh dạn vay vốn để mở rộng sản xuất và thị trường tiêu thụ. Nhờ đó vị trí của công ty ngày càng được nâng cao.

a)

a) Doanh nghiệp A và B phải nộp phí bảo vệ môi trường.

b)

b) Vì có hoạt động xuất khẩu nên doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu.

c)

c) Theo phạm vi quan hệ giao dịch, thị trường của doanh nghiệp A và B cả trong nước và quốc tế.

d)

d) Nguồn vốn hỗ trợ từ nhà nước được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước.

35.

Câu 1: Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

A. Thúc đẩy phát triển kinh tế. 

b)

B. Đem lại cuộc sống ấm no

c)

C. Phát triển văn hóa, xã hội.  

d)

D. Hủy hoại môi trường.

36.

Câu 2: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

A. vốn đầu tư lớn.  

b)

B. có nhiều công ty con.

c)

C. huy động nhiều lao động.  

d)

D. quản lý gọn nhẹ.

37.

Câu 3: Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?

a)

A. Con người 

b)

B. Tài chính

c)

C. Dây chuyền, công nghệ, máy móc     

d)

D. Bí quyết kinh doanh

38.

Câu 4: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của  khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

A. Doanh nghiệp tư nhân.                              

b)

B. Công ty hợp danh.

c)

C. Liên minh hợp tác xã.   

d)

D. Công ty cổ phần

39.

Câu 5: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

A. quy mô nhỏ.  

b)

B. không phải đóng thuế.

c)

C. không cần đăng ký.     

d)

D. quy mô lớn.

40.

Câu 6: Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?

a)

A. Sự may mắn trong cuộc sống

b)

B. Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu

c)

C. Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh

d)

D. Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người

41.

Câu 7: Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

A. Công ty hợp danh  

b)

B. Hộ kinh doanh.      

c)

C. Hộ gia đình.         

d)

D. Hợp tác xã.

42.

Câu 8: Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một

a)

A. tổng công ty.      

b)

B. tập đoàn.  

c)

C. pháp nhân.         

d)

D. nhóm người.

43.

Câu 9: Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động

a)

A. lao động nghệ thuật.                                  

b)

B. chính trị - xã hội.

c)

C. thực nghiệm khoa học.  

d)

D. sản xuất kinh doanh.

44.

Câu 10: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

A. tổ chức.                 

b)

B. phi lợi nhuận.         

c)

C. tính nhân đạo.   

d)

D. tự phát.

45.

Câu 11: Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

A. Tạo ra sản phẩm hàng hóa. 

b)

  B. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

C. Tạo việc làm cho xã hội.         

d)

D. Thúc đẩy khủng hoảng.

46.

Câu 12: Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì ?

a)

A. Mô hình kinh tế hộ gia đình.                     

b)

B. Mô hình kinh tế khác.

c)

C. Mô hình kinh tế hợp tác xã.   

d)

D. Mô hình kinh tế doanh nghiệp.

47.

Câu 13: Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

A. giải quyết việc làm.                                   

b)

B. tàn phá môi trường.

c)

C. duy trì thất nghiệp.                                    

d)

D. thúc đẩy khủng hoảng.

48.

Câu 14: Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại

a)

A. một địa điểm.         

b)

B. ba địa điểm.  

c)

C. hai địa điểm.   

d)

D. nhiều địa điểm.

49.

Câu 15: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

A. có nguồn vốn lớn.        

b)

B. dễ tạo việc làm.

c)

C. dễ trốn thuế.    

d)

D. sử dụng nhiều lao động.

50.

Câu 16: Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

A. Nâng thu nhập bình quân đầu người

b)

B. Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội

c)

C. Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật

d)

D. Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội

51.

Câu 17: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

A. kinh doanh.        

b)

B. phi tổ chức.        

c)

C. thiếu bền vững.  

d)

D. bất hợp pháp.

52.

Câu 18: Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

A. khó đầu tư trang thiết bị.

b)

  B. dễ quản lý sản xuất.

c)

C. sử dụng nhiều lao động. 

d)

D. tạo ra nhiều việc làm.

53.

Câu 19: Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu ?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

54.

Câu 20: Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

A. Công ty cổ phần.

b)

B. Doanh nghiệp tư nhân.

c)

C. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d)

D. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

55.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tận dụng đất đai vườn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1 500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1 ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh, xoài chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi.

Câu 51: Mô hình sản xuất kinh doanh của chị T là mô hình

a)

A. Công ty tư nhân.                                       

b)

B. Doanh nghiệp nhà nước.

c)

C. Hộ sản xuất kinh doanh.                            

d)

D. Hợp tác xã.

56.

Câu 52: Mô hình sản xuất kinh doanh của gia đình chị T do ai chịu trách nhiệm?

a)

A. Gia đình chị T.    

b)

B. Chị T.

c)

C. Sáu lao động làm thuê.                             

d)

  D. Chị T và sáu lao động.

57.

Câu 53: Việc phát triển mô hình kinh doanh của gia đình chị T sẽ không gặp phải khó khăn nào dưới đây?

a)

A. Khó quản lý.   

b)

B. Khó huy động vốn.

c)

C. Khó mở rộng quy mô.   

d)

D. Khó đáp ứng khách hành lớn.

58.

Câu 54: Xét về chủ thể của nền kinh tế, hoạt động của gia đình chị T thuộc chủ thể nào dưới đây?

a)

A. Chủ thể sản xuất.                                      

b)

B. Chủ thể tiêu dùng.

c)

C. Chủ thể trung gian.       

d)

D. Chủ thể nhà nước.

59.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Khi Nhà nước thực hiện việc đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lí, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế ông A quyết định chuyển đổi mô hình kinh doanh thành công ty cổ phần. Ông ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần. Công ty cũng đã nhiều lần phát hành trái phiếu thành công, tạo ra nguồn tài chính cho công ty. Các cổ đông được chia lợi tức tăng hằng năm, khiến họ càng tin tưởng vào công ty hơn.

Câu 56: Mô hình sản xuất kinh doanh của ông A là mô hình

a)

A. Công ty tư nhân.   

b)

B. Công ty cổ phần.

c)

C. Hợp tác xã.  

d)

D. Doanh nghiệp nhà nước.

60.

Câu 57: Vốn điều lệ của công ty sau khi chuyển đổi được chia thành các phần bằng nhau gọi là

a)

A. trái phiếu.              

b)

B. tín phiếu.               

c)

C. cổ đông.             

d)

D. cổ phần.

61.

Câu 58: Việc ông A ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia vào góp vốn cổ đông và hàng năm đều chia cổ tức là thực hiện hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế.

a)

A. Sản xuất. 

b)

B. Phân phối.

c)

C. Trao đổi. 

d)

D. Tiêu dùng.

62.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Hợp tác xã Q hoạt động trong lĩnh vực vận tải với các loại hình kinh doanh, dịch vụ như: dịch vụ vận tải hàng hoá, vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,... Hợp tác xã có 38 thành viên tự nguyện hợp tác với nhau cùng góp vốn. Hợp tác xã hoạt động trên cơ sở tự chủ, bình đẳng và dân chủ trong quản lí. Doanh thu hợp tác xã liên tục tăng từng năm, nâng cao thu nhập bình quân cho các thành viên, người lao động.

Câu 60: Mô hình sản xuất được đề cập trong thông tin trên là?

a)

A. Hộ gia đình.        

b)

B. Doanh nghiệp tư nhân.

c)

C. Hợp tác xã.  

d)

D. Công ty tư nhân.

63.

Câu 61: Mô hình sản xuất kinh doanh trong thông tin trên không được hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Tự chủ về vốn.              

b)

B. Tự chiệu trách nhiệm.

c)

C. Dân chủ và bình đẳng.                              

d)

D. Phát hành cổ đông.

64.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Bạn H sinh ra trong một miền quê và gia đình gắn bó với nghề làm nón lá truyền thống. H được bố mẹ truyền lại kinh nghiệm làm nón và những bí quyết riêng để tạo ra những chiếc nón đẹp. Những ngày cuối tuần được nghỉ học, H thường phụ giúp bố mẹ làm nón. Với quy mô sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp nên thu nhập của gia đình không lớn. Những năm gần đây, thấy tình hình tiêu thụ nón là khó khăn, gia đình H và các hộ gia đình trong làng đã tìm cách đưa nón lá của quê hương mình đến những vùng miền khác và xuất khẩu đi một số nước. H mong muốn sau này sẽ tiếp tục nghề truyền thống của gia đình mình để đưa những chiếc nón lá – một nét đẹp văn hóa Việt Nam đến khắp nơi trên thế giới.

Câu 64: Khi gia đình H và các hộ gia đình tìm cách đưa nón lá của quê hương đến một số nước trên thế giới thì có thể phải đóng loại phí nào dưới đây?

a)

A. Thuế thu nhập cá nhân.                             

b)

B. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

C. Thuế nhập khẩu.  

d)

D. Thuế xuất khẩu.

65.

Câu 65: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên?

a)

A. Tạo việc làm cho người lao động.  

b)

B. Mang lại thu nhập ổn định.

c)

C. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.  

d)

D. Góp phần gia tăng tệ nạn xã hội.

66.

Câu 66: Mô hình sản xuất kinh doanh được nhắc đến trong thông tin trên là mô hình

a)

A. hộ gia đình.  

b)

B. hợp tác xã.

c)

C. doanh nghiệp tư nhân.      

d)

D. doanh nghiệp nhà nước.

67.

Câu 67: Theo phạm vi không gian, thị trường nó lá truyền thống của bạn H và gia đình gồm

a)

A. trong nước và quốc tế.        

b)

B. trong nước và các tỉnh.

c)

C. quốc tế và Đông nam á.         

d)

D. hoàn toàn trong tỉnh.

68.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Công ti bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tải sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ti còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương?

a)

a) Công ty bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân.

b)

b) Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của địa phương là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh.

c)

c) Công ty DH vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.

d)

d) Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh công ty có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn.

69.

Câu 69

 Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới Bình Thuận hiện có khoảng 180 hợp tác xã, được hình thành một cách tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47 800 thành viên. Các hợp tác xã vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội, bên cạnh việc cùng sản xuất và cùng kinh doanh, tạo ra thu nhập thì hợp tác xã còn góp phần tạo ra việc làm cho thành viên, giảm được tình hình thất nghiệp của xã hội, tạo điều kiện phát triển cho những cá nhân nhỏ lẻ, không đủ khả năng tự kinh doanh độc lập.

a)

a) Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã là hai mô hình kinh tế độc lập với nhau.

b)

b) Nếu như hợp tác xã được hình thành một cách tự nguyện thì liên hiệp hợp tác xã thành lập mang tính bắt buộc.

c)

c) Tạo việc làm và mang lại thu nhập là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

d)

d) Liên hiệp hợp tác xã có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần khi có đủ điều kiện.

70.

Câu 70:

Ông T là một người tâm huyết với những công trình xây dựng cầu đường. Ông thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T do ông đứng tên, với số vốn đăng kí kinh doanh là 7 tỉ đồng. Ông chịu hoàn toàn trách nhiệm trong số vốn đã góp. Với bộ máy tinh gọn và đội ngũ nhân viên tâm huyết, chỉ sau 4 năm, ông đã thành công với nhiều công trình lớn nhỏ và nâng số vốn đăng kí kinh doanh lên 17 tỉ đồng. Ngoài ra, ông còn tạo công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động cũng như đóng thuế và tuân thủ đầy đủ quy định của Nhà nước.

a)

a) Tinh gọn và dễ quản lý là một trong những ưu điểm nổi trội của mô hình sản xuất kinh doanh là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

b) Ông T chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn là 7 tỷ đồng.

c)

c) Ông T nâng số vốn kinh doanh lên 17 tỷ đồng nên công ty của ông chuyển sang mô hình công ty cổ phần.

d)

d) Vì là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nên ông T không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

71.

Câu 71

Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình vườn - ao - chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m, tổng kinh phi đầu tư hoàn thiện mô hình kinh tế của gia đình ông khoảng 300 triệu đồng. Thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được ông dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại. Phế phẩm chăn nuôi dùng làm thức ăn cho cá và ủ làm phân bón cho cây. Gần đây, năm bắt nhu cầu thực phẩm sạch của các hộ gia đình ở thành phố, ông mạnh dạn chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh nông sản sạch. Với mô hình kinh tế tổng hợp VAC phát triển ổn định, sau khi trừ các khoản chi phi gia đình ông X thu nhập từ 300 triệu đến 400 triệu đồng/năm.

a)

a) Gia đình ông X đã vận dụng có hiệu quả mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

b) Ông X có thể đăng ký kinh doanh tại nhiều địa điểm và có thể kêu gọi sự góp vốn của nhiều người khác ngoài gia đình.

c)

c) Ông X đóng vai trò là chủ thể sản xuất của nền kinh tế.

d)

d) Ông X không phải đóng bất kỳ khoản thuế nào vì mô hình kinh doanh này gắn với hoạt động của gia đình.

72.

Câu 1: Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

A. tính vĩnh viễn.    

b)

B. tính bắt buộc.

c)

C. tính phổ biến.     

d)

D. dựa trên sự tin tưởng.

73.

Câu 2: Ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền ?

a)

A. Bên cho vay.      

b)

B. Bên hỗ trợ.        

c)

  C. Bên được vay.    

d)

D. Bên môi giới.

74.

Câu 3: Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì ?

a)

A. Tiền dịch vụ.         

b)

B. Tiền lãi.                 

c)

C. Tiền gốc.          

d)

D. Tiền phát sinh.

75.

Câu 4: Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?

a)

A. Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.

b)

B. Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.

c)

C. Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.

d)

D. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

76.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?

a)

A. Kho bạc 

b)

B. Chi cục thuế

c)

C. Các ngân hàng thương mại 

d)

D. Tiệm cầm đổ

77.

Câu 6: Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào

a)

A. cá độ bóng đá. 

b)

B. lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

c)

C. sản xuất kinh doanh.

d)

D. các dịch vụ đỏ đen.

78.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?

a)

A. Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.

b)

B. Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.

c)

C. Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.

d)

D. Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.

79.

Câu 8: Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

a)

A. nguyên phần gốc ban đầu.  

b)

B. nguyên phần lãi phải trả.

c)

C. đủ số vốn ban đầu.    

d)

D. cả vốn gốc và lãi.

80.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ?

a)

A. Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội    

b)

B. Hạn chế bớt tiêu dùng.

c)

C. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.   

d)

D. Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.

81.

Câu 10: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

A. một phía.  

b)

B. tạm thời.  

c)

C. cưỡng chế.         

d)

D. bắt buộc.

82.

Câu 11: Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?

a)

A. Tính lãi suất cho vay và khoản vay  

b)

B. Mua tín dụng bằng số tiền tương ứng

c)

C. Tính lãi suất cho vay                                 

d)

D. Không có sự chênh lệch đáng kể.

83.

Câu 12: Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?

a)

A. Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.

b)

B. Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.

c)

C. Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.

d)

D. Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.

84.

Câu 13: Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và

a)

A. người giúp đỡ.       

b)

B. người đi vay.         

c)

C. cơ quan nhà nước.   

d)

D. người lao động.

85.

Câu 14: Một trong những vai trò của tín dụng là

a)

A. bần cùng hóa người đi vay nợ.    

b)

B. tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.

c)

C. kiềm chế việc làm trái pháp luật.   

d)

D. tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.

86.

Câu 15: Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?

a)

A. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.

b)

B. Người cho vay cho vay tiền mặt.

c)

C. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.

d)

D. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.

87.

Câu 16: Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần

a)

A. gia tăng tỷ lệ lạm phát.                              

b)

B. gây bất ổn cho xã hội.

c)

C. cải thiện cuộc sống dân cư.  

d)

D. gia tăng tỷ lệ nợ xấu.

88.

Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?

a)

A. Dựa trên sự tin tưởng.         

b)

B. Tính hoàn trả.

c)

C. Tính tạm thời.   

d)

                                         D. Tính bắt buộc.

89.

Câu 18: Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?

a)

A. Nhường quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.

b)

B. Mức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay.

c)

C. Dựa trên sự tin tưởng.

d)

D. Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.

90.

Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?

a)

A. Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.

b)

B. Nhường quyền sử dung tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.

c)

C. Dựa trên sự tin tưởng.

d)

D. Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.

91.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

 Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà. Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2% năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ.

Câu 35: Tính tạm thời trong quan hệ tín dụng giữa ông D và ngân hàng thể hiện ở việc ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn trong thời hạn

a)

10 nam

b)

1 nam

c)

2 nam

d)

3 nam

92.

Câu 36: Trong thông tin trên, mục đích của việc sử dụng dịch vụ tín dụng của ông D là để

a)

A. phục vụ sản xuất.   

b)

B. mua bất động sản.  

c)

C. vay tiêu dùng. 

d)

D. vay chứng khoán.

93.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Câu 39: Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng.

Câu 38: Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa

a)

A. người đi vay với nhau.                              

b)

B. người cho vay với nhau.

c)

C. người vay và cho vay.   

d)

D. người vay với người vay.

94.

Câu 39: Vai trò của tín dụng được thể hiện trong thông tin trên là nhằm

a)

A. phục vụ mở rộng sản xuất.   

b)

B. phục vụ hoạt động tiêu dùng.

c)

C. đầu tư kinh doanh chứng khoán.      

d)

   D. đầu tư nhà ở và bất động sản.

95.

Câu 40: Yếu tố nào dưới đây quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định quyết định cho anh Avay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm?

a)

A. Lịch sử tín dụng tốt.      

b)

B. Có nhiều tài sản thế chấp.

c)

C. Có nhiều quan hệ xã hội.        

d)

D. Lịch sử bản thân đầy đủ.

96.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

 “Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình.”

Câu 42: Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên?

a)

A. Thời hạn là 5 năm.   

b)

B. Trả cả gốc và lãi.

c)

C. Tiếp tục cho vay tiếp.   

d)

D. Mở rộng sản xuất.

97.

Câu 43: Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin trên đó là việc anh B cam kết trả nợ trong thời gian

a)

2 nam

b)

3 nam

c)

4 nam

d)

5 nam

98.

Câu 44: Yếu tố nào dưới đây khiến ngân hàng có quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình?

a)

A. Lịch sử tín dụng xấu.                                

b)

B. Lịch sử tín dụng tốt.

c)

C. Có quan hệ nhân thân tốt.        

d)

D. Hoạt động kinh doanh tốt.

99.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng.

Câu 46: Trong trường hợp này, tín dụng đã thể hiện vai trò nào dưới đây?

a)

A. Thúc đẩy bình đẳng giới. 

b)

B. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.

c)

C. Tăng thu ngân sách nhà nước. 

d)

D. Gia tăng tình trạng lạm phát.

100.

Câu 48: Khi nào quan hệ tín dụng giữa anh B và ngân hàng chấm dứt?

a)

A. Khi anh B nhận được tiền vay. 

b)

 B. Khi anh B hoàn thành cả gốc và lãi.

c)

C. Khi anh B thanh toán không đúng hạn.      

d)

D. Khi ngân hàng thu đủ số tiền 100 triệu.

101.

Câu 47: Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?

a)

A. Ngân hàng.            

b)

B. Anh B.                   

c)

C. Mẹ anh B.    

d)

                                   D. Vợ anh B.

102.

Câu 49: Câu trắc nghiệm đúng sai.

Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quỵ định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh.

a)

a) Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện thể hiện vai trò của tín dụng trong việc hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

b) Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thảo thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số tiền vay từ ngân hàng A.

c)

c) Quan hệ giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn vừa là quan hệ tín dụng vừa là quan hệ giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

d) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ cả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.

103.

Câu 50

Từ nhiều năm nay, chính sách trợ vốn ngân hàng của Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên đã giúp nhiều em có hoàn cảnh khó khăn thực hiện được ước mơ đến với giảng đường đại học. Nhờ được vay ưu đãi, các em có kinh phí để hoàn thành khoá học, có thêm cơ hội,tìm được việc làm và phát triển bản thân, có thu nhập để thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn vay cho ngân hàng.

a)

a) Nhiều sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục học tập là thể hiện vai trò của tín dụng.

b)

b) Vì đây là nguồn vốn chính phủ, nên các sinh viên không phải hoàn trả lại số tiền gốc và lãi cho ngân hàng.

c)

c) Việc sinh viên được tiếp cận nguồn vốn vay của chính phủ là thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước

d)

d) Quan hệ giữa ngân hàng với sinh viên vay vốn không phải là quan hệ tín dụng mà là sự hỗ trợ chi phí học tập.

104.

Câu 51

Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng A thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/ năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/ năm. Ngoài ra, đôi với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,...khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên.

a)

a) Việc quy định mức lãi suất khác nhau đối với khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp là vi phạm quy định về hoạt động tín dụng.

b)

b) Quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp khác với quan hệ giữa ngân hàng với cá nhân ở tính hoàn trả cả gốc và lãi.

c)

c) Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng là vai trò của tín dụng đối với xã hội.

d)

d) Việc cho vay sản xuất và kinh doanh trong thông tin trên là thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước trong nền kinh tế quốc dân.

105.

Câu 52:

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp. Trong đó, các biện pháp cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần cung ứng vốn, giúp các doanh nghiệp khôi phục sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng. Đồng thời, các biện pháp này cũng giảm bớt chi phí trong quá trình lưu thông sản xuất, giúp cho các doanh nghiệp từng bước phục hồi và phát triển

a)

a) Hỗ trợ vốn ưu đãi và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp là trách nhiệm của các ngân hàng.

b)

b) Việc cho vay tín dụng với các doanh nghiệp đang gặp khó khăn tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến nợ xấu cho các ngân hàng.

c)

c) Cùng với việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, chủ thể nhà nước cần có chính sách giảm thuế để hỗ trợ các chủ thể sản xuất vượt qua khó khăn phục hồi sản xuất.

d)

d) Ngân sách nhà nước là nguồn lực quan trọng để hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi sản xuất.

106.

Câu 1: Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có

a)

A. đầy đủ quan hệ nhân thân.  

b)

B. tài sản đảm bảo.

c)

C. địa vị chính trị.   

d)

D. tư cách pháp nhân.

107.

Câu 2: Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là

a)

A. người nước ngoài.        

b)

B. doanh nghiệp.    

c)

C. người dân.

d)

D. nhà nước.

108.

Câu 3: Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?

a)

A. Tín dụng nhà nước.                                   

b)

B. Tín dụng ngân hàng.

c)

C. Tín dụng thương mại.                               

d)

D. Tín dụng tiêu dùng.

109.

Câu 4: Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là

a)

A. không cần hồ sơ thủ tục.   

b)

B. số tiền được vay thường lớn.

c)

C. thủ tục đơn giản.

d)

D. dựa vào sở thích của người vay.

110.

Câu 5: Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?

a)

A. Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.

b)

B. Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.

c)

C. Có tài sản đảm bảo.

d)

D. Là công chức, viên chức nhà nước.

111.

Câu 6: Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa

a)

A. tư nhân.  

b)

B. thương mại.  

c)

C. nhà nước.  

d)

                                     D. tiêu dùng.

112.

Câu 7: Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

a)

A. tiêu dùng.

b)

B. doanh nghiệp.    

c)

C. ngân hàng.         

d)

D. cá nhân.

113.

Câu 8: Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

a)

A. Tín dụng đen.    

b)

B. Cho vay trả góp. 

c)

C. Cho vay tín chấp.

d)

D. Cho vay thế chấp.

114.

Câu 9: Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?

a)

A. Tín dụng ngân hàng.  

b)

B. Tín dụng tiêu dùng.

c)

C. Tín dụng thương mại.  

d)

  D. Tín dụng nhà nước.

115.

Câu 10: Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng

a)

A. tiêu dùng. 

b)

B. cá nhân. 

c)

C. doanh nghiệp. 

d)

D. nhà nước.

116.

Câu 11: Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc

a)

A. cho vay đầu tư hỗ trợ. 

b)

B. phát hành thẻ tiêu dùng.

c)

C. đầu tư mua vàng tích trữ.  

d)

  D. cấp tiền không thu hồi.

117.

Câu 12: Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc

a)

A. thu mua tiền của dân.   

b)

  B. thường xuyên đổi tiền.

c)

C. bảo lãnh tín dụng. 

d)

D. đầu tư mua vàng tích trữ.

118.

Câu 13: Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là

a)

A. Cho vay tín chấp.  

b)

B. trái phiếu doanh nghiệp.

c)

C. công trái xây dựng tổ quốc. 

d)

     D. trái phiếu chính phủ.

119.

Câu 14: Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?

a)

A. Vay thấu chi.         

b)

B. Vay tín chấp.         

c)

C. Vay thế chấp. 

d)

    D. Vay trả góp.

120.

Câu 15: Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?

a)

A. Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng.

b)

B. Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.

c)

C. Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn đã thõa thuận.

d)

D. Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp.

121.

Câu 16: Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?

a)

A. Vay trả góp.           

b)

B. Vay tín chấp.         

c)

C. Vay thấu chi.  

d)

  D. Vay thế chấp.

122.

Câu 17: Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc

a)

A. tín dụng doanh nghiệp                

b)

B. tín dụng nhà nước.

c)

C. tín dụng thương mại.

d)

     D. tín dụng tiêu dùng

123.

Câu 19: Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

A. Tín dụng thương mai.   

b)

B. Tín dụng ngân hàng.

c)

C. Tín dụng nhà nước.                                   

d)

D. Cho vay thế chấp.

124.

Câu 20: Hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác của nền kinh tế là nội dung của dịch vụ tín dụng nào dưới đây?

a)

A. Tín dụng thương mại.                            

b)

    B. Tín dụng doanh nghiệp.

 

c)

  C. Tín dụng tiêu dùng.                                      

d)

D. Tín dụng nhà nước

125.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Ông H cầm cố tài sản tại Ngân hàng X. Đến hạn trả nợ, ông không thực hiện được nghĩa vụ hoàn trả số tiền vay. Trong hợp đồng cam kết không có thoả thuận về cách xử lý tài sản cầm cố. Ông H cho rằng tài sản cầm cố đó vẫn thuộc về mình nên đã đem bán.

Câu 75: Hình thức tín dụng nào được đề cập trong thông tin trên?

a)

A. Vay thế chấp.     

b)

B. Vay trả góp.       

c)

C. Vay tín chấp.     

d)

D. Vay thấu chi.

126.

Câu 76: Ông H đã thực hiện không đúng nội dung nào dưới đây trong hợp đồng với ngân hàng?

a)

A. Quyền.    

b)

B. Nghĩa vụ.

c)

C. Trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Trách nhiệm góp vốn.

127.

Câu 77: Vì ông H không thực hiện đúng thỏa thuận trả nợ và cố tính đem bán tài sản đã thế chấp nên Ngân hàng X có quyền

a)

A. xử lý tài sản cầm cố.                                 

b)

B. khởi kiện ra tòa án.

c)

C. xóa nợ cho ông H.     

d)

D. thuê xã hội đen đòi nợ.

128.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Để đảm bảo học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học, Chính phủ đã ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 853/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Điều kiện cho vay đơn giản, học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ điều kiện tiêu chuẩn; hoặc học sinh, sinh viên năm thứ nhất có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường sẽ được vay 2 500 000 đồng/tháng với lãi suất 6.6%/năm.

Câu 79: Việc thực hiện cho vay đối với học sinh sinh viên trong thông tin trên sẽ được thực hiện thông qua

a)

A. ngân hàng chính sách xã hội.

b)

B. ngân hàng thương mại.

c)

C. kho bạc nhà nước.  

d)

    D. quỹ hỗ trợ của nhà trường.

129.

Câu 80: Thông tin trên đề cập đến loại hình tín dụng nào dưới đây?

a)

A. Tín dụng nhà nước.                                   

b)

B. Tín dụng tiêu dùng.

c)

C. Tín dụng thương mại.                              

d)

  D. Tín dụng ngân hàng.

130.

Câu 81: Nguồn vốn cho sinh viên vay ưu đãi được hỗ trợ từ

a)

A. các ngân hành thương mại.    

b)

B. nguồn ngân sách nhà nước.

c)

C. học phí của các trường. 

d)

D. hỗ trợ của địa phương.

131.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Ông M dự định mua một chiếc ô tô để kinh doanh dịch vụ và đã mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến ngân hàng để vay số tiền 500 triệu đồng, với lãi suất 8 %/năm trong 5 năm.

Câu 83: Ngân hàng tiến hành xử lý tài sản đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ thu hồi vốn vay khi nào?

a)

A. Hết năm năm từ khi ông M vay.    

b)

B. Khi ông M bắt đầu vay tiền.

c)

C. Khi ông M mua xong ô tô. 

d)

D. Khi có chứng nhận sử dụng đất

132.

Câu 84: Hãy cho biết hình thức tín dụng ngân hàng mà bố của Minh đã sử dụng.

a)

A. Vay tín chấp.         

b)

B. Vay thế chấp.   

c)

       C. Vay trả góp. 

d)

                                      D. Vay trả chậm.

133.

Câu 85: Trong trường hợp hợp trên, tài sản đóng vai trò đảm bảo cho việc thực hiện khoản vay của ông M với ngân hàng đó là

a)

A. chiếc ô tô ông M dự định mua.  

b)

B. công việc kinh doanh của ông M.

c)

C. giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.   

d)

        D. số tiền 500 triệu đồng ông M vay.

134.

Gia đình bạn X dự định mua nhà mới nhưng còn thiếu 200 triệu đồng. Bố của X đã mang căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận lương hằng tháng đến ngân hàng để vay tiền số tiền trên. Nhân viên ngân hàng cho biết bố của X là công chức nhà nước, có thu nhập ổn định nên có thể vay không cần đảm bảo trong thời hạn 1 năm.

a)

a) Bố bạn X đã sử dụng dịch vụ tín dụng là vay tín chấp.

b)

b) Mục đích vay để mua nhà nước nên đây là biểu hiện của tín dụng tiêu dùng.

c)

c) Trong trường hợp ngân hàng không giải ngân cho gia đình bạn X vay, bố bạn X có thể liên hệ với các dịch vụ cho vay trả góp của các công ty tài chính là phù hợp.

d)

d) Sau khi mua nhà, bố bạn X có thể sử dụng ngay giấy chứng nhận sở hữu ngôi nhà đã mua để chuyển sang hình thức vay thế chấp số tiền lớn hơn.

135.

Câu 87:

Anh T dùng thẻ tín dụng do ngân hàng cấp để trả tiền mua sắm quần áo. Căn cứ vào mức lương của anh T là 10 triệu đồng, ngân hàng cho phép anh T sử dụng dịch vụ thẻ với hạn mức tín dụng là 40 triệu đồng. Sau một thời gian theo thoả thuận, anh T phải thanh toán lại cho ngân hàng. Sau thời gian đó, nếu không trả hết số tiền đã vay, anh T sẽ phải chịu lãi.

a)

a) Anh T đã sử dụng hình thức tín dụng ngân hàng thông qua phương thức giao dịch là cho vay trả góp.

b)

b) Số tiền 40 triệu đồng anh T sử dụng là số tiền của anh nên anh không phải trả gốc và lãi.

c)

c) Anh T không được rút tiền mặt để tiêu mà anh được cấp thẻ để thanh toán cho các giao dịch mua sắm.

d)

d) Mọi công dân nếu có nhu cầu tiêu dùng đều có quyền được cấp thẻ tín dụng nhưng phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ.

136.

Câu 88

Anh H muốn mua một chiếc máy tính tại cửa hàng máy tính X. Sau khi nhân viên tư vấn về các dịch vụ mua hàng, anh H lựa chọn mua trả góp thông qua công ty tài chính liên kết với cửa hàng. Anh trả trước 40% giá trị sản phẩm, số tiền còn lại sẽ trả góp thông qua công ty tài chính. Sau khi hoàn tất thủ tục mua trả góp, anh H được nhận máy tính.

a)

a) Anh H đã sử dụng dịch vụ tín dụng tiêu dùng thông qua hình thức tín dụng ngắn hạn.

b)

b) Các công ty tài chính cũng có chức năng như là các tổ chức tín dụng.

c)

c) Trong mọi trường hợp chi phí sử dụng tiền mặt bao giờ cũng thấp hơn mua trả góp

d)

d) Anh H phải nộp thuế giá trị gia tăng khi thực hiện việc mua hàng hóa.

137.

Câu 89:

Trên địa bàn X có doanh nghiệp A chuyên về nuôi trồng thủy sản, do dự báo của thị trường sẽ tăng khi kinh tế thế giới phục hồi, doanh nghiệp quyết định mở rộng sản xuất. Để có nguồn vốn lớn đáp ứng quá trình mở rộng này, một mặt danh nghiệp đã thỏa thuận với doanh nghiệp B một đơn vị cung cấp thức ăn thường xuyên về việc cho doanh nghiệp A mua chịu mỗi tháng 10.000 bao cám trong 1 năm điều kiện lãi phí đi kèm khi mua chịu. Bên cạnh đó, do thường xuyên thanh toán đúng hạn, doanh nghiệp được các ngân hàng cho tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực thủy sản với sự hỗ trợ về lãi suất của chính phủ.

a)

a) Việc thỏa thuận giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp B là hình thức tín dụng thương mại

b)

b) Doanh nghiệp được các ngân hàng cho tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực thủy sản với sự hỗ trợ về lãi suất của chính phủ là thể hiện hình thức tín dụng nhà nước.

c)

c) Chính phủ hỗ trợ lãi xuất cho các doanh nghiệp thể hiện vai trò điều tiết của ngân sách nhà nước.

d)

d) Do khó khăn về nguồn vốn mở rộng sản xuất nên doanh nghiệp A sẽ được tạo điều kiện miễn các lại thuế phải nộp.