Font size
WorksheetsQuiz Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 15mins
Những yếu tố nào dưới đây không thuộc tư bản cố định?
Nguyên, nhiên vật liệu, điện nước dùng cho sản xuất
Các phương tiện vận tải
Máy móc, nhà xưởng
Các phương án trên đều đúng
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Quan hệ xã hội giữa người với người
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tầm thường
Phương pháp quan trọng nhất đế nghiên cứu kinh tế - chính trị Mác - Lênin là:
Trừu tượng hoá khoa học
Phân tích và tổng hợp
Mô hình hóa
Điều tra thống kê
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phố biến mang tính bản chất
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại
Gạt bỏ những bộ phận đơn giản của đối tượng nghiên cứu
Chức năng của Kinh tế chính trị Mác - Lênin gồm:
Nhận thức, thực tiễn
Tư tưởng, nhận thức, thực tiễn
Phương pháp luận, tư tưởng, nhận thức
Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận
Chức năng tư tưởng của Kinh tế Chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin thắng lợi trong cuộc đấu tra
Chức năng tư tưởng của Kinh tế Chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ áp bức bóc lột
Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tất cả đều đúng
Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế chính trị Mác – Lênin thể hiện ở chức năng nào?
Nhận thức, thực tiễn
Tư tưởng, nhận thức, thực tiễn
Phương pháp luận, tư tưởng, nhận thức
Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận
Thế nào là cầu hàng hóa
Là nhu cầu của thị trường về hàng hóa
Là nhu cầu của người mua hàng hóa
Là sự mong muốn, sở thích của người tiêu dùng
Nhu cầu của xã hội về hàng hóa được biểu hiện trên thị trường ở một mức giá nhất định
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Là phạm trù vĩnh viễn
Là phạm trù lịch sử
Chỉ có trong nền sản xuất hàng hóa
Chỉ có trong nền kinh tế tự nhiên
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa là thời gian:
Sản xuất ở điều kiện trung bình của xã hội
Sản xuất ở điều kiện tốt của xã hội
Sản xuất ở điều kiện xấu của xã hội
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết:
Trùng với thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa tốt nhất
Các phương án đều sai
Trùng với thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ít hàng hóa nhất
Trùng với thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá mà cung cấp đại bộ phận hàng hoá đó trên thị trường
Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy
Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy tư bản:
Trình độ khai thác sức lao động, năng suất lao động xã hội, sử dụng hiệu quả máy móc, đại lượng tư bản ứng trước
Trình độ khai thác sức lao động; sử dụng hiệu quả máy móc; đại lượng tư bản ứng trước
Năng suất lao động xã hội; sử dụng hiệu quả máy móc; đại lượng tư bản ứng trước
Các phương án trên đều đúng
Ai được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W. Petty
A. Smith
D. Ricardo
R.T. Malthus
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động:
Để khẳng định đó là hàng hóa đặc biệt
Tìm ra giải pháp tăng năng suất lao động
Tìm ra chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản
Tất cả các phương án trên đều đúng
Sức lao động trở thành hàng hóa khi người lao động:
Được tư do về thân thể và không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết
Có quyền sở hữu năng lực lao động của mình
Có quyền bán sức lao động của mình cho người khác
Muốn lao động để có thu nhập
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính đặc biệt là:
Giảm giá trị cùng với quá trình sử dụng
Giữ nguyên giá trị trong quá trình sử dụng
Tăng lượng giá trị trong quá trình sử dụng
Tất cả các phương án trên đều sai
Giá trị của hàng hóa sức lao động:
Giá trị tư liệu sinh họat đủ nuôi sống công nhân
Giá trị tư liệu sinh họat đủ nuôi sống gia đình công nhân
Do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định
Tất cả đều sai
Chức năng nào của tiền không đòi hỏi có tiền vàng?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng phương tiện thanh toán
Khi làm chức năng phương tiện thanh toán, tiền dùng để:
Mua hàng
Trả nợ, nộp thuế
Đo lường giá trị các hàng hóa
Dự trữ giá trị
Tiền làm chức năng phương tiện lưu thông là:
Đo lường giá trị các hàng hóa
Trung gian, môi giới trong trao đổi
Thanh toán viêc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Khi tiền làm chức năng tiền tệ thế giới nghĩa là:
Đo lường giá trị các hàng hóa
Trung gian, môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Tiền tệ có mấy chứng năng khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế:
Hai chức năng
Ba chức năng
Bốn chức năng
Năm chức năng
Khối lượng giá trị thặng dư cho ta biết:
Trình độ khai thác SLĐ làm thuê của chủ sở hữu tư liệu sản xuất
Quy mô giá trị thăng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất
Tính chất khai thác sức lao động của chủ sở hữu tư liệu sản xuất đối với người công nhân
Phạm vi khai thác sức lao động của chủ sở hữu tư liệu sản xuất đối với người công nhân
Tỷ suất giá trị thặng dư cho ta biết:
Trình độ khai thác sức lao động làm thuê của chủ sở hữu tư liệu sản xuất
Quy mô giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được
Tính chất khai thác sức lao động của c
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "Kinh tế chính trị"?
Antoine Montchretien
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Thuật ngữ "Kinh tế chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1615
1612
1618
Hai hàng hóa trao đổi được với nhau vì:
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Cả A và B
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
Giúp khối liên minh công nhân, nông dân và tri thức ngày càng được tăng cường, củng cố
Nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
Giúp khối liên minh công nhân, nông dân và tri thức ngày càng được tăng cường, củng cố. Nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
Không có đáp án đúng
Một trong những nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là:
Tạo lập những điều kiện có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ
Chỉ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành thị
Chỉ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số vùng
Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là:
những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là:
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế và Việt Nam đang tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa chỉ coi trọng công nghiệp nặng
Công nghiệp hoá, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi một phần các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý - kinh tế xã hội
Công nghiệp hoá, hiện đại hóa chỉ coi trọng công nghiệp nặng
Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế khép kín
Công nghiệp hoá, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi một phần các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý - kinh tế xã hội
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi một phần các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý – kinh tế xã hội
Đảng ta nêu ra quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là qúa trình chuyển đổi căn bản, tòa diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội
Từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Tất cả đều đúng
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triể
Để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải:
Ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, thực hiện cơ giới hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa
Phát triển công, thương nghiệp và dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
Ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, thực hiện cơ giới hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá; Phát triển công, thương nghiệp và dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tất cả đều sai
Căn cứ nào để phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động:
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Vai trò của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản vào sản phẩm
Hao mòn hữu hình hoặc vô hình
Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ đi phần:
Chi phí sản xuất
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận độc quyền
Lợi nhuận bình quân
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch II
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất
Do vị trí thuận lợi của ruộng đất
Do đầu tư thêm tư bản mà có
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch I:
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch I:
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất
Do vị trí thuận lợi của ruộng đất
Do đầu tư thêm tư bản mà có
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất và do vị trí thuận lợi của ruộng đất
Trong các định nghĩa về tư bản sau đây, hãy chọn ra định nghĩa nào mà bạn cho là chính xác nhất:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là tư liệu sản xuất
Tư bản là tiền
Để tăng năng suất lao động phải:
Nâng cao trình độ khéo léo của người lao động
Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Có sự kết hợp xã hội hóa của sản xuất, hiệu quả của tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên
Tất cả đều đúng
Thực chất của quan hệ trao đổi hàng hóa là:
Trao đổi hai lượng hàng hóa bằng nhau
Trao đổi hai lượng hàng hóa khác nhau
Trao đổi hai giá trị sử dụng khác nhau với hai lượng giá trị bằng nhau
Quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất
Nền kinh tế thị trường có bao nhiêu đặc trưng phổ biến?
3 đặc trưng
5 đặc trưng
6 đặc trưng
4 đặc trưng
Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền:
Chỉ được hình thành một cách tự nhiên
Có thể hình thành một cách tự nhiên, cũng có thể được hình thành bởi ý chí của nhà nước
Chỉ được hình thành bởi ý chí của ý chí của nhà nước
Tất cả đều đúng
Một số hệ quả của tích lũy tư bản:
Một số hệ quả của tích lũy tư bản:
Tăng tích tụ và tập trung tư bản; tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản; Tăng tích tụ và tập trung tư bản;Tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thêm cả tuyệt đối lẫn tương đối
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản; Tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thêm cả tuyệt đối lẫn tương đối
Các phương án trên đều đúng
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản; Tốc độ chu chuyển của tư bản; Tiết kiệm tư bản bất biến
Tỷ suất giá trị thặng dư; Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tỷ suất giá trị thặng dư; Cấu tạo hữu cơ của tư bản; Tốc độ chu chuyển của tư bản; Tiết kiệm tư bản bất biến
Tất cả đều sai
Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng thuận chiều đến tỷ suất lợi nhuận?
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tiết kiệm tư bản khả biến
Tất cả đều đúng
Nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng ngược chiều tới tỷ suất lợi nhuận?
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tốc độc chu chuyển của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tất cả đều đúng
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Trình độ khai thác của nhà tư bản
Quy mô khai thác của nhà tư bản
Mức doanh lợi của đầu tư tư bản
Tất cả đều đúng
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến?
Điện, nước, nguyên vật liệu
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến?
Điện, nước, nguyên vật liệu
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Tiền lương, tiền thưởng
Tư bản khả biến là:
Bộ phận tư bản không tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất
Biến đổi về số lượng trong quá trình sản xuất
Chuyển giá trị một lần vào sản phẩm
Không có sự thay đổi về số lượng
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản mà:
Giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất
Giá trị biến đổi trong quá trình sản xuất
Giá trị tăng thêm trong sản phẩm
Tất cả đều sai
Vai trò của tư bản bất biến là:
Tạo ra giá trị thặng dư
Điều kiện để diễn ra quá trình tạo ra thặng dư
Tạo ra giá trị sử dụng
Tất cả đều sai
Phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến cho ta
Thời gian chu chuyển của từng loại tư bản
Thu hồi giá trị của từng bộ phận tư bản
Vai trò của từng bộ phận tư bản trong việc sáng tạo ra giá trị thặng dư
Các đáp án đều đúng
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất
Từ phân phối
Từ trao đổi
Từ sản xuất, phân phối và trao đổi
Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hóa
Sự hoài phí sức lao động của con người
Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Công dụng của hàng hoá
Phạm trù giá trị hàng hoá xuất hiện:
Trong nền sản xuất hàng hoá
Trong chủ nghĩa tư bản
Trong mọi nền sản xuất
Trong nền kinh tế tự nhiên
Giá trị trao đổi là:
Giá cả hàng hoá
Tỷ lệ trao đổi về lượng giữa c
Giá trị trao đổi là:
Giá cả hàng hoá
Tỷ lệ trao đổi về lượng giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau
Công dụng của vật dụng
Tất cả đều đúng
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì:
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Cả A và B
Thực chất của quan hệ trao đổi hàng hoá là:
Trao đổi lượng hàng hoá bằng nhau
Trao đổi hai lượng hàng hoá khác nhau
Trao đổi hai giá trị sử dụng khác nhau với hai lượng giá trị bằng nhau
Quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất hàng hoá
Thời gian một ngày lao động của người lao động được phân chia thành:
2 Phần
3 Phần
4 Phần
5 Phần
Cấu trúc của giá trị hàng hoá gồm:
c+v
c+m
v+m
c+m+v
Tác động tích cực của độc quyền đối với nền kinh tế:
Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiêm cứu và triển khai các hoạt động khoa học kĩ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
Làm tăng năng suất lao động, tăng năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền
Tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại
Tất cả đều đúng
Tác động tiêu cực của độc quyền đối với nền kinh tế:
Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh hoàn hảo, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
Độc quyền có thể thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội
Độc quyền chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội làm tăng sự phân hoá giàu
Về mặt chính trị, hệ thống các nhà tài phiệt chi phối:
Mọi hoạt động của cơ quan nhà nước
Một số hoạt động của cơ quan nhà nước
Một số hoạt động của Chính phủ
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
Lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền
Một phần lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc quyền
Một phần giá trị thặng dư của các nhà tư bản vừa và nhỏ bị mất do thua thiệt trong cuộc cạnh tranh
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
Lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền
Một phần lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc quyền
Phần lao động thặng dư và đôi khi cả một phần lao động tất yếu của những người sản xuất nhỏ, nhân dân lao động ở các nước tư bản và các nước thuộc địa và phụ thuộc.
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân ra đời của độc quyền:
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Do cạnh tranh
Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Tất cả đều đúng
Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm trong tay phần lớn việc... một số loại hàng hoá, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
Sản xuất
Phân phối
Sản xuất và tiêu thụ
Sản xuất và phân phối
Một trong những tác động của độc quyền đối với nền kinh tế:
Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
Làm cho cạnh tranh không hoàn hảo, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
Làm giảm năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền
Tất cả đều đúng
Chọn phương án đúng nhất: Ngoài “ chế độ tham dự”, để thu lợi nhuận độc quyền cao, các tài phiệt ( hay đầu sỏ tài chính, trùm tài chính) còn thực hiện:
Đầu cơ chứng khoán ở sở giao dịch
Lập công ty
Phát hành trái khoán, kinh doanh công trái
Tất cả đều đúng
Lựa chọn phương án đúng:
Các tổ chức độc quyền luôn mua và bán hàng xoay quanh giá cả, do đó họ luôn thu được lợi nhuận độc quyền cao
Các tổ chức độc quyền luôn mua và bán hàng xoay quanh giá cả sản xuất, do đó họ luôn thu được lợi nhuận độc quyền cao
Các tổ chức độc quyền luôn áp đặt giá cả cao khi bán và giá cả thấp khi mua
Tất cả đều sai
Giá trị thặng dư là:
Bộ phận máy móc, thiết bị
Phần nhiên liệu tham gia vào sản xuất
Phần nguyên liệu tham gia vào sản xuất tạo ra
Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra cho nhà tư bản
Hình thức nào không phải là biểu hiện của giá trị thặng dư:
Hình thức nào không phải là biểu hiện của giá trị thặng dư:
Lợi nhuận
Lợi túc
Tiền lương
Địa tô
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp:
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động cá biệt
Kéo dài ngày lao động
Tăng tư liệu sản xuất
Sản xuất giá trị thặng tương đối là phương pháp:
Tăng thời gian lao động
Tăng cường độ lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng lượng tư bản đầu tư
“ Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng ta sản xuất cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”. Câu nói trên của ai?
A. Smith
D. Ricardo
C.Mác
Ph.Ăngghen
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ TBCN
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Thế nào là năng suất lao động?
Là hiệu quả, khả năng của lao động cụ thể
Năng suất lao động được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
Năng suất lao động được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra các đơn vị sản phẩm
Năng suất lao động là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động:
Cường độ lao động
Thời gian lao động xã hội
Mức độ cạnh tranh
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động:
Cường độ lao động
Thời gian lao động xã hội
Mức độ cạnh tranh
Trình độ khéo léo trung bình của người lao động
Tăng năng suất lao động và tăng CĐLĐ giống nhau là:
Đều làm tăng giá trị hàng hoá
Đều làm tăng số sản phẩm được sản xuất ra
Đều làm giảm lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
Tất cả đều sai
Tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ khác nhau là:
Tăng NSLĐ làm tăng giá trị hàng hoá còn tăng CĐLĐ làm giảm lượng giá trị hàng hoá
Tăng NSLĐ làm tăng lượng giá trị hàng hoá còn tăng CĐLĐ không ảnh hưởng lượng giá trị hàng hoá
Tăng NSLĐ làm giảm lượng giá trị hàng hoá còn tăng CĐLĐ không ảnh hưởng lượng giá trị hàng hoá
Tất cả đều đúng
Tăng NSLĐ là:
Tăng thời gian lao động
Tăng số lượng lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian
Tăng hiệu quả hay hiệu suất của lao động
Tăng giá trị của một đơn vị sản phẩm
Khi NSLĐ tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian sẽ:
Không đổi
Tăng lên
Giảm xuống
Tất cả đều đúng
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động sản xuất của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Tất cả
Quy luật giá trị là:
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản
Quy luật chung của mọi hình thái kinh tế xã hội
Quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hoá
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội
Nguồn vốn để công nghiệp hoá ở các nước tư bản cổ điển chủ yếu:
Do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp
Do xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa
Tất cả đều sai
Do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp và do xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa
Nhật Bản và các nước công nghiệp hoá mới (NICs) đã sử dụng con đường nào để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao, diễn ra trong thời gian dài, tổn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn, đòi hỏi phải có nhiều vốn, ngoại tệ và chịu sự phụ thuộc vào nước ngoài
Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại. Kết hợp vừa nghiên cứu chế tạo vừa tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển hơn, con đường với cơ bản, lâu dài và vững chắc vừa bảo đảm đi tắt và bám đuổi thro các nước phát triển hơn
Tất cả đều đúng
Chiến lược công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) như Hàn Quốc, Singapore:
Chiến lược công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) như Hàn Quốc, Singapore:
Là chiến lược công nghiệp hoá rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu và nhập khẩu
Là chiến lược công nghiệp hoá rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu, thông qua việc tận dụng lợi thế về khoa học, công nghệ của các nước đi trước, cùng với việc phát huy nguồn lực và lợi thế trong nước, thu hút nguồn lực từ bên ngoài để tiến hành công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá
Là chiến lược công nghiệp hóa không thu hút nguồn lực từ bên ngoài
Là chiến lược đẩy mạnh nhập khẩu
Chọn ý đúng về CĐLĐ: khi cường độ lao động tăng lên thì
Số lượng hàng hóa làm ra tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hóa giảm đi
Tất cả đều đúng
Lượng giá trị hàng hóa là:
Lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hoá
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian của người lao động
Tất cả đều đúng
Khi tăng cường độ lao động thì:
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
Tất cả đều đúng
Trong 2 bộ phận là tư bản cố định và tư bản lưu động thì bộ phận tư bản nào chu chuyến nhanh hơn:
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tư bản cố định chu chuyển bằng tư bản lưu động
Các phương án trên đều đúng
Lao động trừu tượng:
Là biểu hiện của lao động tư nhân
Là biểu hiện của lao động xã hội
Tất cả đều sai
Câu 96. Lao động trừu tượng:
Là biểu hiện của lao động tư nhân
Là biểu hiện của lao động xã hội
Tất cả đều sai
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Câu 97. Lao động trừu tượng phản ánh:
Tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa
Tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hoá
Tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa
Tất cả đều đúng
Câu 98. Lao động trừu tượng là:
Sự hao phí sinh lực thần kinh, cơ bắp của con người nói chung mà không kể các hình thức cụ thể của nó
Lao động thành thạo
Lao động có trình độ cao
Lao động trí óc
Câu 99. Vai trò của lao động trừu tượng trong sản xuất hàng hóa là:
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Tạo ra tính hữu ích của sản phẩm làm cho sản phẩm có giá trị
Tạo ra giá trị hàng hóa
Nâng cao năng suất và chất lượng hàng hóa
Câu 100. Chọn ý đúng:
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần túy là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Tất cả đều đúng
Câu 101. Chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao, còn người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể
Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 102. Giá trị thặng dư siêu ngạch có được:
Do tăng NSLĐ xã hội
Do tăng NSLĐ cá biệt
Do tăng NSLĐ ngành
Tất cả đều đúng
Câu 103. Khi hàng hóa bán đúng giá trị thì:
p=m
p
Khi hàng hóa bán đúng giá trị thì:
p=m
p
p>m
p=0
Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn là:
Tiền - Tiền – Hàng
Hàng – Tiền – Hàng
Tiền - Hàng - Tiền
Hàng - Hàng Tiền
Xác định công thức chung của tư bản là:
Tiền - Tiền - Hàng (T-T-H)
Hàng - Tiền - Hàng (H-T-H)
Tiền - Hàng – Tiền (T-H-T')
Hàng - Hàng - Tiền (H-H-T)
Nước ta trong năm 2008 có tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ đưa vào lưu thông là 1.500 tỷ VNĐ, có số vòng lưu thông của đồng tiền là 4 vòng. Vậy lượng tiền cần thiết cho lưu thông của năm 2008 là:
300 tỷ VNĐ
325 tỷ VNĐ
350 tỷ VNĐ
375 tỷ VND
Điền vào chỗ trống: "Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với người tài, coi hiền tài là nguyên khí quốc gia, là ... để phát triển đất nước trong thời đại khoa học - công nghệ mới"
Điều kiện tiên quyết
Điều kiện khách quan
Điều kiện chủ quan
Tất cả đều đúng
Lợi tức là một phần của:
Lợi nhuận
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận ngân hàng
Độc quyền trong CNTB có bao nhiêu đặc điểm?
3
4
C
