wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TNTV5 CẤP TRƯỜNG. ĐỀ 10

Total questions: 60

Worksheet time: 3hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào dưới đây chứa từ đa nghĩa?

a)

Cá thu - thu hoạch

b)

cá kho - kho chứa

c)

bình hoa - bình chọn

d)

bông hoa - hoa văn

2.

Đáp án nào dưới đây chứa từ đa nghĩa?

a)

cánh chim - cánh cửa

b)

kính mắt - kính trọng

c)

bàn ghế - bàn luận

d)

hạt điều - điều động

3.

Tiếng "ăn" trong trường hợp nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

Phanh xe không ăn

b)

Xe ăn xăng

c)

Chụp hình ăn ảnh

d)

Ăn chin uống sôi

4.

Tiếng "đường" trong trường hợp nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

Đường dây điện

b)

Đường kim mũi chỉ

c)

Đường cao tốc

d)

Đường ống nước

5.

Tiếng "đứng" trong câu nào dưới đây mang nghĩa chuyển?

a)

Chúng em đứng xếp hàng để dự lễ chào cờ.

b)

Chú cảnh vệ đứng gác nghiêm trang trước cửa lăng.

c)

Anh ấy rất bình tĩnh khi đứng trước sự cố bất ngờ.

d)

Các bạn học sinh đứng dưới tán cây trò chuyện vui vė.

6.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Khuya rồi, sông mặc áo đen

Nép trong rừng bưởi lặng yên đôi bờ…

(Nguyễn Trọng Tạo)

b)

Một đàn sẻ quấn quýt bay

Dọc con đường nắng lượn dài lung linh.

(Kim Ba)

c)

Nắng hồi hộp thức suốt đêm

Đợi ban mai tới mừng em lên mười.

(Hoài Khánh)

d)

Trầu già giấu nắng đầy cây

Có bông cúc trắng như mây giữa trời.

(Đoàn văn Mật)

7.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

Trăng khuya lóng lánh ven đường

Cỏ xanh hớn hở đính sương làm quà.

(Hoài Khánh)

b)

Cây tre như cái cần câu

Mặt trời là cá, biển: bầu trời xanh.

(Nguyễn Trọng Tạo)

c)

Bóng tre mát rợp vai người

Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm.

(Chử Văn Long)

d)

Mặt trời là trái chín cây

Cột buồm san sát, lưới đầy cửa sông.

(Huy Cận)

8.

Hình ảnh nào dưới đây thích hợp để minh họa cho đoạn thơ sau? Lơ lửng hoàng hôn những con diều sáo Bãi cỏ xa xa thấp thoáng mục đồng Chú bé nhà ai mồ hôi đầm áo Tiếng gọi trâu về vang cả bến sông.

( Theo Phan Thu Hà)

a)

b)

c)

d)

9.

Tiếng "biển" trong câu nào dưới đây mang nghĩa chuyển?

a)

Hàng dừa ven biển dang tay đón những cơn gió mát lành.

b)

Sóng biển ngày đêm rì rào như một bản nhạc.

c)

Ông mặt trời đỏ ối đang từ từ lặn xuống đáy biển.

d)

Biển lúa chín vàng xuộm, thơm thoang thoảng.

10.

Tiếng "cánh" trong câu nào dưới đây mang nghĩa chuyển?

a)

Đàn gà con nháo nhác nép vào cánh mẹ khi nghe tiếng động lạ.

b)

Đôi cánh của chú chuồn chuồn mỏng như giấy bóng.

c)

Cánh buồm no gió đẩy thuyền lướt đi trên mặt biển.

d)

Đàn chim sải cánh bay về phương Nam tránh rét.

11.

Câu tục ngữ nào dưới đây đề cao giá trị của việc học tập?

a)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

b)

Một mặt người bằng mười mặt của.

c)

Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

d)

Một kho vàng chẳng bằng một nang chữ.

12.

Đọc văn bản sau và cho biết thời tiết ở Cà Mau có đặc điểm như thế nào?

Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng Ba, tháng Tư, sớm nắng chiều mưa. Đang nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.           (Theo Mai Văn Tạo)

a)

Thay đổi thất thường

b)

Lạnh giá quanh năm

c)

Mát mẻ quanh năm

d)

Ôn hòa, dễ chịu

13.

Đọc văn bản sau và cho biết hình ảnh người mẹ của anh chiến sĩ hiện lên như thế nào?

Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

(Tố Hữu)

a)

Thông minh, khéo léo

b)

Trung thực, thật thà

c)

Anh dũng, kiên trung

d)

Tần tảo, giàu đức hi sinh

14.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa để mô tả hình ảnh sau?

a)

Hoa cà phê tỏa hương thơm ngát, mời những chú ong ghé đến thăm.

b)

Những cánh hoa cà phê nhỏ li ti, mềm mịn như lụa.

c)

Những bông hoa cà phê nở rộ như những cục bông trắng muốt.

d)

Những đóa hoa trắng muốt nổi bật giữa tầng lá mướt xanh.

15.

Đọc văn bản sau và cho biết anh hùng Lương Ngọc Quyến có những phẩm chất tốt đẹp nào?

Nuôi ý chí khôi phục non sông, Lương Ngọc Quyến tìm đường sang Nhật Bản học quân sự, rồi qua Trung Quốc mưu tập hợp lực lượng chống thực dân Pháp. Ông bị giặc bắt đưa về nước. Chúng khoét bàn chân ông, luồn dây thép buộc chân vào xích sắt. Ngày 30-8-1917, cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ. Lương Ngọc Quyến được giải thoát và tham gia chỉ huy nghĩa quân.

(Theo Lương Quân)

a)

Siêng năng, chịu thương chịu khó

b)

Trung thực, giản dị, khiêm tốn

c)

Nhân hậu, giàu đức hi sinh

d)

Yêu nước, dũng cảm, kiên trung

16.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh để mô tả hình ảnh sau?

a)

Ông mặt trời tỏa nắng rực rỡ, xua tan mây mù buổi sớm.

b)

Sáng sớm, những dãy núi được bao phủ bởi biển mây bồng bềnh.

c)

Dòng thác như dải lụa mềm mại vắt trên đỉnh núi cao.

d)

Biển mây quấn quanh đỉnh núi như chiếc khăn bông ấm áp.

17.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh để mô tả hình ảnh sau?

a)

Nhìn từ xa, cây cầu như con thuyền lớn đang căng buồm ra khơi.

b)

Cây cầu vững chãi bắc ngang dòng sông xanh biếc.

c)

Ban đêm, cây cầu được thắp đèn sáng lấp lánh.

d)

Đêm về khuya, cây cầu chìm vào giấc ngủ yên bình.

18.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh để mô tả hình ảnh sau?

a)

Ánh hoàng hôn rực rỡ nhuộm đỏ mặt hồ T'Nưng.

b)

Hồ T'Nưng dịu dàng khoác lên mình tấm áo màu ngọc bích.

c)

Hồ T'Nưng xanh trong tựa chiếc gương phản chiếu cảnh mây trời.

d)

Nắng lên, mặt hồ T'Nưng trải rộng, sáng lấp lánh.

19.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

Đôi cánh của chú chuồn chuồn mỏng tang như giấy bóng.

b)

Chú chuồn chuồn như một chiếc lá xanh mướt đậu bên bờ ao.

c)

Chú chuồn chuồn ớt có cái đầu tròn xoe và những chiếc chân bé xíu.

d)

Con chuồn chuồn đậu trên khóm khoai nước cạnh ao, đôi cánh mỏng rung rinh.

20.

Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời đúng.

(1) Chợ nổi Cà Mau chỉ tập trung bán buôn rau, trái miệt vườn. (2) Bạn không cần ghé vào từng ghe để xem hàng có những gì. (3) Bạn cứ nhìn cái nhánh cây thon, dài buộc ở đầu ghe kia, trên cây treo gì thì ghe bán thức ấy. (4) Đó là tiếng chào mời không lời. (5) Chẳng cần rao bán, chèo kéo nhưng khách cầm lòng sao được với cái màu đỏ au au của chùm chôm chôm; vàng ươm của khóm, xoài; xanh riết của cóc, ổi; tím của cà;...                                          (Theo Nguyễn Ngọc Tư)

a)

Tất cả các từ in đậm đều là danh từ.

b)

Câu (5) có sử dụng biện pháp so sánh.

c)

Đoạn văn có 1 câu có thành phần trạng thái chỉ thời gian.

d)

Câu (1) và (4) là câu nêu hoạt động.

21.

Đuổi hình bắt chữ:

Đây là gì?



(a)  

22.

Đuổi hình bắt chữ.

Đây là gì?

(a)  

23.

Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau: (vắng lặng, yên tĩnh, bình yên)

Cây bàng vuông che anh bóng mát

Sóng du dương ca hát vỗ mạn thuyền

Cho quê nhà cuộc sống được ​ (a)  

Cờ Tổ quốc khắp mọi miền phấp phới.

Choose from the below words

vắng lặng

yên tĩnh

bình yên
24.

Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:

(thật thà, kiên trung, thông minh)

Anh đứng gác ngày đêm không ngơi nghỉ

Lòng ​ (a)   bảo vệ lấy biển khơi

Bóng anh in lồng lộng giữa mây trời

Bên tiếng sóng anh lắng nghe biển hát.

(Theo Nguyễn Lan Hương)

Choose from the below words
kiên trung
thật thà
thông minh
25.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Con có……như măng ấp bẹ

(a)  

26.

Điền dấu câu thích hợp vào đoạn hội thoại sau:

Chiều nay, Vân sang nhà Chi chơi. Nghe thấy tiếng nhạc rộn rã cất lên từ phòng của Chi, Vân gõ cửa và gọi [ ​ (a)   ]

- Chi ơi, mở cửa cho tớ với!

Chi hớn hở chạy ra:

[ ​ (b)   ] Vân à, cậu vào đây mà xem [ ​ (c)   ] tớ mới học được cái này hay lắm.

Vân bước vào, Chi hào hứng kể:

- Anh Tuấn mới dạy tớ cách tạo bản nhạc bằng công cụ AI đấy. Cậu có muốn thử không [ ​ (d)   ]

Vân thích thú nói:

- Ồ, hay thật đấy, chi cho tớ với!

Thế là hai bạn nhỏ say sưa sáng tạo những bản nhạc vui nhộn, thỉnh thoảng lại bật cười khúc khích.

Choose from the below words
:
-
,
?
27.

Điền dấu câu thích hợp vào đoạn hội thoại sau:

Hôm nay là sinh nhật của má, Hà cùng tía tự tay chuẩn bị một bữa cơm toàn là những món má thích: cá bóng chiên [ ​ (a)   ] tàu hũ kho xì dầu, canh chua bông điên điển. Hà đang lúi húi sắp chén đũa, nghe thấy tiếng xe của má liền hớn hở chạy ra và nói [ ​ (b)   ]

- Con chào má! Nay con và tía nấu bao nhiêu món ngon để mừng sinh nhật má. Má rửa tay rồi vô xơi cơm ạ!

Má mỉm cười [ ​ (c)   ] ôm lấy Hà và nói:

​ (d)   ] Má cảm ơn con rất nhiều!

Choose from the below words
,
:
-
!
?
28.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Cần Thơ gạo trắng nước chong

Ai đi đến đó thì không muốn về.

Câu ca dao trên có từ …………… viết sai chính tả, sửa lại đúng là ……………

(a)  

29.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng trung một giàn.

Câu ca dao trên có từ……viết sai chính tả, sửa lại đúng là……….

(a)  

30.

Từ các tiếng "lao, nhân, ơn, công" có thể ghép được tất cả ……….từ.

(a)  

31.

Giải câu đố sau:

Để nguyên nhận biết rất nhanh

Thêm sắc học toán thực hành nhân, chia

Từ “để nguyên” là từ gì?

Đáp án: từ (a)  

32.

Giải câu đố sau:

Để nguyên là giỏi, thông minh

Bỏ huyền bộ phận giúp mình lắng nghe.

Từ để nguyên là từ gì?

Đáp án: từ……….

(a)  

33.

Đọc văn bản sau và ghép nội dung thích hợp ở hai vế với nhau.

Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao và rừng rậm. Tây Nguyên còn có những thảo nguyên rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu, muôn sắc. Những đồi tranh vàng óng lao xao trong gió nhẹ. Những đồi đất đỏ như vung úp nổi nhau chạy tít tắp tận chân trời. Đó đây, những cụm rừng xanh thẫm như ốc đảo nổi lên giữa thảo nguyên. (Theo Ay Dun và Lê Tấn)

a)

xanh thẫm, như ốc đảo nổi lên giữa thảo nguyên.

1.

Những cụm rừng

b)

rực rỡ trong nắng dịu mùa xuân, như những tấm thảm lụa muôn màu.

2.

Thảo nguyên

c)

vàng óng, lao xao trong gió nhẹ.

3.

Những đồi tranh

34.

Đọc văn bản sau và ghép nội dung thích hợp ở hai vế với nhau.

Đảo có chỗ sừng sững, chạy dài như bức trường thành vững chãi, ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời. Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển. Có chỗ đảo quần tụ lại, xúm xít như vạn chài lúc neo thuyền, phơi lưới.

(Theo Thi Sảnh)

a)

Đảo có chỗ sừng sững, chạy dài

1.

như bức trường thành vững chãi.

b)

Đảo có chỗ dàn ra thưa thớt

2.

như quân cờ bày chon von trên mặt biển.

c)

Đảo có chỗ quần tụ lại, xúm xít

3.

như vạn chài lúc neo thuyền, phơi lưới.

35.

Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ đồng nghĩa.

a)

lạc quan

1.

yêu đời

b)

dũng cảm

2.

can đảm

c)

cẩn trọng

3.

cẩn thận

d)

kiên trì

4.

bền chí

36.

Hãy ghép các từ ở hai vẽ để tạo thành cặp từ đồng nghĩa.

a)

siêng năng

1.

chăm chỉ

b)

khoan dung

2.

độ lượng

c)

giản dị

3.

mộc mạc

d)

trung thực

4.

thật thà

37.

Hãy ghép từ ở cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải để tạo thành câu hoàn chỉnh.

a)

Trường tôi vừa [….] một quỹ khuyến học dành cho các em học sinh ở vùng cao.

1.

thành lập

b)

Mẹ luôn dạy chị em tôi phải sống [… ], không gian dối.

2.

thành thật

c)

Nhờ tinh thần tự học, anh ấy đã có thể sử dụng […] nhiều ngôn ngữ khác nhau.

3.

thành thạo

38.

Hãy ghép từ ở cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải để tạo thành câu hoàn chỉnh.

a)

Buổi đêm ở thung lũng, không gian [...], mọi vật đã chìm vào giấc ngủ.

1.

thanh tĩnh

b)

Hôm nay là ngày hội của buôn làng, mấy anh [...] khua chiêng rộn ràng.

2.

thanh niên

c)

Già làng đánh chiêng báo hiệu nghi lễ bắt đầu, [...] vang vọng khắp núi rừng.

3.

thanh âm

39.

Hãy sắp xếp các từ sau thành câu giới thiệu hoàn chỉnh.

(a)  

40.

Hãy sắp xếp các từ sau thành câu giới thiệu hoàn chỉnh.

(a)  

41.

Em hãy sắp xếp các câu sau theo trình tự hợp lí để tạo thành đoạn văn miêu tả cảnh bình minh ở thung lũng.

a)

Tảng sáng, cả thung lũng chìm trong biển mây mù.

b)

Khi ấy, mặt trời bẽn lẽn núp sau dãy núi như sợ rằng sẽ đánh thức vạn vật.

c)

Rồi bất chợt, một tiếng gà gáy sáng cất lên, muôn vật bừng tỉnh giấc.

d)

Lúc bấy giờ, mặt trời mới nhô lên cao, chiếu những tia nắng xua tan hơi lạnh của buổi đêm.

e)

Trời sáng rõ, mọi người bắt đầu công việc của một ngày mới.

1)
2)
3)
4)
5)
42.

Hãy xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.

Categorize the following

lũ lụt

hạn hán

đồng bào

cứu trợ

giúp đỡ

chia sẻ

dũng cảm

hiền hậu

nhân ái

bởi thế

tuy nhiên

Danh từ
Động từ
Tính từ
Những từ không thuộc nhóm nào trong 3 nh
43.

Hãy xếp các câu sau vào nhóm thích hợp:

Categorize the following

Bạn Minh Hà rất muốn đến thăm Cố đô Huế, bạn Trang cũng vậy.

Đà Nẵng không chỉ có nhiều cảnh đẹp mà người dân nơi đây còn rất hiếu khách.

Kì nghỉ hè vừa rồi, gia đình tớ đã đi du lịch ở Phú Yên.

Thành nhà Hồ được công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào năm nào?

Bình Định là quê hương của những vị anh hung nào trong lịch sử?

Chúng tôi được thưởng thức món bánh canh cá lóc.

Câu có đại từ xưng hô
Câu có đại từ thay thế
Câu có đại từ nghi vấn.
44.

Hãy xếp các câu sau vào nhóm thích hợp:

Categorize the following

Từ nhỏ, tôi đã được nghe các làn điệu dân ca quan họ.

Hát xoan là lối hát dân gian ở quê hương Phú Thọ chúng tôi.

Tuồng là thể loại kịch hát về đề tài lịch sử, loại hình nghệ thuật ấy còn được gọi là hát bội.

        Hùng rất thích nhân vật chú Tễu trong các màn biểu diễn múa rối nước, Lâm cũng thế.

Loại hình kịch hát dân gian nào có làn điệu từ dân ca Bắc Bộ?

Nghệ thuật cải lương ra đời từ khi nào?

Câu có đại từ xưng hô
Câu có đại từ thay thế
Câu có đại từ nghi vấn.
45.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống:

         Buổi sáng, sương muối phù trắng cành cây, bãi cỏ. Gió bấc hun hút thổi, đem lại cái lạnh tê tái. Núi đồi, thung lũng, bản làng chìm trong biển mây mù.

Đoạn văn trên miêu tả cảnh vật vào ​ (a)  

Choose from the below words
bình minh
hoàng hôn
46.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống:

Từ trong hạt gạo ​ (a)  

Là bao hôm ​ (b)   ân cần mẹ cha

Từ trong thơm thảo nhành hoa

Là bao tình nghĩa ​ (c)   đất đai.

Choose from the below words
trắng ngần
sớm
chan hòa
xanh mát
trắng tinh
qua
tối
to lớn
47.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống:

Bì đi chiều thầm thì

Gỗ lượn đàn thong thả

Như bầy trâu lim dim

Đằm mình trong êm ả.

         (Theo Vũ Duy Thông)

Từ ​ (a)   đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên.

Choose from the below words
thư thả
chậm rãi
từ tốn
đủng đỉnh
48.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.

Bay vào miền cổ tích

Em níu chặt tay bà

Bầu trời rộng bao la

Bà cho em đôi cánh.

(Theo Ninh Đức Hậu)

Từ ​ (a)   đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên.

Choose from the below words
mênh mông
chót vót
lê thê
49.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:

Đi thuyền thăm động Phong Nha, chúng ta sẽ vô cùng kinh ngạc và thích thú trước vẻ đẹp ​ (a)   , kì ảo của nó. Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc. (…) Bàn tay ​ (b)   của tạo hóa khéo tạo cho các khối thạch nhũ không những chỉ đẹp về đường nét mà còn rất ​ (c)   về sắc màu, một sắc màu ​ (d)   như kim cương

(Theo Trần Hoàng)

Choose from the below words
lộng lẫy
tài hoa
huyền ảo
lóng lánh
tài năng
tài tình
kì dị
đa dạng
lung linh
50.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:

Đến Sa Pa vào mùa lúa chín, khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp ​ (a)   của những khu ruộng bậc thang. Nhìn xa, chúng giống như những bậc thang ​ (b)   . Từng bậc, từng bậc như nối mặt đất với bầu trời. Một màu vàng trải dài bất tận. Đâu đâu cũng ​ (c)   hương lúa. Những khu ruộng bậc thang ở Sa Pa đã có từ hàng trăm năm nay. Chúng được tạo nên bở đôi bàn tay chăm chỉ, ​ (d)   của những người Mông, Dao, Hà Nhì,… sống ở đây.

Choose from the below words
rực rỡ
tưng bừng
nhộn nhịp
khổng lồ
ngạt ngào
cần mẫn
51.

Giải câu đố sau:

Tỉnh nào nhỏ nhất nước mình

Dân ca quan họ nghĩa tình sắt son?

Đáp án: Tỉnh [……….]

(a)  

52.

Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?

a)

công bằng

b)

công tâm

c)

công minh

d)

công trình

53.

Đoạn thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

Chiếc đèn lồng xinh xắn

Tặng bạn nhỏ vùng cao

Mong các bạn vui hơn

Trong đêm rằm tháng Tám.

(Sưu tầm)

b)

Hôm qua em tới trường

Mẹ dắt tay từng bước

Hôm nay mẹ lên nương

Một mình em tới lớp.

(Minh Chính)

c)

Tết ùa lên từ đại dương Làng chài nức mùi cá nướng

Cánh buồm cuộn ngủ khiêm nhường

Lòng thuyền còn say ngất ngưởng.

(Hoài Khánh)

d)

Nhưng còn cần cho trẻ

Tình yêu và lời ru

Cho nên mẹ sinh ra

Để bế bồng chăm sóc. (Xuân Quỳnh)

54.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Ô vẫn còn đây, của các em

Chồng thư mới mở, Bác đang xem

Chắc Người thương lắm long con trẻ

Nên để bâng khuâng gió động dèm …

(Theo Tố Hữu)

Đoạn thơ trên có từ ………..viết sai chính tả, sửa lại là ………..

(a)  

55.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Quê hương là con diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông.

(Theo Đỗ Trung Quân)

Đoạn thơ trên có … (a)   tính từ.

56.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Từ các tiếng "thành, thạo, thật, chân" có thể ghép được tất cả….từ.



(a)  

57.

Giải câu đố sau:

Giữ nguyên nhân vật truyện xưa

Vừa có phép lạ lại vừa đẹp xinh

Thêm sắc thì thật tài tình

Phát triển theo hướng đi lên, thêm nhiều.

Khi thêm dấu sắc, ta được từ gì?

(a)  

58.

Sắp xếp các tùy chọn này vào các nhóm phù hợp

Categorize the following

mập mạp - gầy gò

gọn gàng - bừa bộn

tươi tốt - héo úa

tròn trịa - méo mó

đông đúc - vắng vẻ

trìu mến - âu yếm

thoải mái - dễ chịu

thuận lợi - suôn sẻ

đoàn tụ - sum họp

chăm nom - săn sóc

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
Cặp từ có nghĩa giống nhau
59.

Tiếng "tích" ghép với tiếng (a)   tạo thành động từ.

Choose from the below words
trữ
cực
tắc
60.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1) Đến thăm vịnh Hạ Long, chúng tôi đã chiêm ngưỡng hàng loạt những hòn đảo, hang động độc đáo. (2) Chúng như một thế giới hoang sơ, hùng vĩ và huyền bí. (3) Các hòn đảo nổi trên mặt nước có hình dáng rất kì lạ. (4) Những hang động rộng lớn, lấp lánh với rất nhiều nhũ đá sinh động, huyền ảo. (5) Tôi ngắm nhìn say sưa, không ngừng thán phục, trầm trồ trước những kiệt tác của thiên nhiên. (6) Vịnh Hạ Long là niềm tự hào của người Việt Nam, là món quà mà tạo hoá ban tặng cho đất nước ta. (Trà My)

a)

Đoạn văn trên có sử dụng biện pháp so sánh.

b)

Tất cả các từ in đậm là động từ.

c)

Câu (2) và câu (5) là câu nêu đặc điểm.

d)

Đoạn văn trên có 2 câu giới thiệu.