NEW
Font size
WorksheetsPLDL 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tổ chức Du lịch Thế giới có tên viết tắt là:
WTO
WHO
UNWTO
UNESCO
Sự kiện đặt dấu mốc pháp lý đầu tiên của ngành du lịch Việt Nam là:
Ban hành Pháp lệnh 1999 về du lịch
Thành lập Công ty Du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương ngày 9/7/1960
Ban hành Luật Du lịch 2005
Ban hành Luật Du lịch 2017
Khái niệm "du lịch" theo Luật Du lịch 2017 được hiểu là:
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 02 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 03 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác
Khái niệm "hoạt động du lịch" KHÔNG có trong văn bản quy phạm pháp luật:
Luật Du lịch 2005
Luật Du lịch 2017
Pháp lệnh về du lịch năm 1999
Cả Luật Du lịch 2005 và Luật Du lịch 2017
Đối tượng điều chỉnh của luật du lịch là:
Các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực du lịch, bao gồm tất cả các hoạt động du lịch
Các quan hệ xã hội phát sinh giữa khách du lịch và các tổ chức kinh doanh du lịch
Các quan hệ xã hội phát sinh giữa khách du lịch với hướng dẫn viên du lịch
Các quan hệ xã hội phát sinh giữa cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các tổ chức kinh doanh du lịch
Đặc điểm của các quan hệ xã hội du lịch:
Các quan hệ xã hội vừa mang tính công và mang tính tư
Các quan hệ xã hội vừa theo chiều dọc và vừa theo chiều ngang
Các quan hệ xã hội có tính quốc tế
Các quan hệ xã hội vừa mang tính tư, vừa theo chiều dọc, vừa theo chiều ngang, vừa bao gồm các quan hệ trong nước, vừa bao gồm các quan hệ quốc tế
Các quan hệ xã hội du lịch bao gồm các quan hệ:
Giữa các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch; giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch với khách du lịch
Giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch với khách du lịch, và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch với nhau; giữa các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
Giữa nước tiếp đón du lịch với khách du lịch nước ngoài và giữa các quốc gia với nhau trong lĩnh vực hợp tác đầu tư, xúc tiến phát triển du lịch; giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch với khách du lịch
Giữa các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch; giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch với khách du lịch và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch với nhau; giữa nước tiếp đón du lịch với khách du lịch nước ngoài và giữa các quốc gia với nhau trong lĩnh vực hợp tác đầu tư, xúc tiến phát triển du lịch
Các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch bao gồm:
Cơ quan quản lý nhà nước
Khách du lịch, hướng dẫn viên du lịch
Doanh nghiệp du lịch, tổ chức xã hội làm du lịch
Cơ quan quản lý nhà nước, khách du lịch, hướng dẫn viên du lịch, doanh nghiệp du lịch, tổ chức xã hội làm du lịch
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Hướng dẫn viên du lịch quốc tế chỉ được hướng dẫn khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài
Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc
Hướng dẫn viên du lịch tại điểm chỉ được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch
Hướng dẫn viên du lịch quốc tế chỉ được hướng dẫn khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài
Doanh nghiệp du lịch hiểu theo nghĩa rộng là:
Chỉ bao gồm các công ty du lịch
Bao gồm các công ty du lịch và nhà hàng
Bao gồm khách sạn và nhà hàng
Bao gồm các công ty du lịch, khách sạn và nhà hàng
Trong quan hệ pháp luật du lịch, chủ thể quan trọng, trung tâm là:
Cơ quan quản lý nhà nước
Doanh nghiệp du lịch
Khách du lịch
Cộng đồng dân cư
Nhận định nào đúng nhất về cộng đồng dân cư trong pháp luật du lịch:
Là nhân tố tích cực để thể hiện văn hoá của mỗi quốc gia, góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị di sản trên quê hương của họ
Có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hóa địa phương; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường
Được tạo điều kiện để đầu tư phát triển du lịch, khôi phục và phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật dân gian, ngành, nghề thủ công truyền thống, sản xuất hàng hóa của địa phương phục vụ khách du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương
Là nhân tố tích cực để thể hiện văn hoá của mỗi quốc gia, góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị di sản trên quê hương của họ; có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hóa địa phương; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường và được tạo điều kiện để đầu tư phát triển du lịch, khôi phục và phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật dân gian, ngành, nghề thủ công truyền thống, sản xuất hàng hóa của địa phương phục vụ khách du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương
Vai trò của pháp luật đối với du lịch là:
Cung cấp các định hướng của pháp luật du lịch, những thể chế du lịch, tạo hành lang pháp lý để các quan hệ xã hội trong lĩnh vực du lịch phát triển bền vững
Tạo cơ sở pháp lý để tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch công bằng, cạnh tranh và bảo đảm hài hoà lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch
Bảo vệ quyền lợi của khách du lịch và cộng đồng nói chung
Cung cấp các định hướng của pháp luật du lịch, những thể chế du lịch, tạo hành lang pháp lý để các quan hệ xã hội trong lĩnh vực du lịch phát triển bền vững; tạo cơ sở pháp lý để tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch công bằng, cạnh tranh và bảo đảm hài hoà lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch và bảo vệ quyền lợi của khách du lịch và cộng đồng nói chung
Đối tượng áp dụng của Luật Du lịch 2017 KHÔNG bao gồm:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài
Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch nước ngoài có liên quan đến hoạt động du lịch Việt Nam
Cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam về du lịch, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch tại Việt Nam
Luật du lịch 2017 quy định mấy nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch:
3 nguyên tắc
4 nguyên tắc
5 nguyên tắc
6 nguyên tắc
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch diễn ra ở hoạt động:
Hành pháp và lập pháp
Lập pháp và tư pháp
Tư pháp và hành pháp
Hành pháp, lập pháp và tư pháp
Các thành tố trong quản lý nhà nước về du lịch là:
Chủ thể quản lý và khách thể quản lý
Khách thể quản lý và đối tượng quản lý
Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và đối tượng quản lý
Nhận định nào sai khi nói về vai trò của quản lý nhà nước về du lịch:
Định hướng cho hoạt động du lịch phát triển tích cực, vẫn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế song vẫn giữ gìn các giá trị truyền thống và bảo tồn tài nguyên du lịch của đất nước
Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch; danh mục các địa điểm tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia
Hình thành và hoàn thiện môi trường pháp lý toàn diện, ổn định cho hoạt động du lịch trong cả nước, cho từng vùng và từng địa phương cụ thể
Dung hoà mối quan hệ và lợi ích giữa du lịch với các ngành kinh tế khác; đảm bảo hài hoà về quyền lợi giữa cộng đồng dân cư, nhà đầu tư du lịch và khách du lịch
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương bao gồm:
Chính phủ và Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch
Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch và Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Chính phủ, Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương KHÔNG bao gồm:
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
Uỷ ban nhân dân các cấp
Cơ quan có thẩm quyền chung, thống nhất quản lý nhà nước về du lịch theo Luật Du lịch 2017:
Chính phủ
Tổng Cục du lịch
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch
Cơ quan nào là đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch theo Luật Du lịch 2017:
Tổng Cục du lịch
Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch
Nội dung quản lý nhà nước về du lịch là:
Là sự quản lý của nhà nước đối với toàn bộ hoạt động du lịch trong nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, chính sách, công cụ, môi trường, lực lượng vật chất và tài chính, tín dụng đối với tất cả các thành phần kinh tế
Là việc sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội; do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện; nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội
Là hoạt động, là quá trình chỉ đạo, sự tác động bằng quyền lực của Nhà nước để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động du lịch thông qua hệ thống pháp luật nhằm tạo ra sự thống nhất trong tổ chức, đảm bảo phát triển du lịch theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước đặt ra
Là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên các khách thể nhằm đạt mục tiêu đã định trước
Phương pháp điều chỉnh của Luật du lịch là:
Phương pháp mệnh lệnh - quyền uy
Phương pháp bình đẳng - thoả thuận
Phương pháp nguyên tắc - định hướng
Phương mệnh lệnh - quyền uy và bình đẳng - thoả thuận
Phương pháp mệnh lệnh - quyền uy trong Luật du lịch được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa:
Nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch với nhau
Các doanh nghiệp du lịch và khách du lịch
Khách du lịch và hướng dẫn viên du lịch
Phương pháp bình đẳng - thoả thuận trong Luật du lịch được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa:
Khách du lịch và hướng dẫn viên du lịch
Nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch
Người sử dụng lao động và người lao động trong các doanh nghiệp du lịch
Không có phương án nào đúng
Nguồn của Luật du lịch:
Chỉ có trong Luật Du lịch
Có trong Hiến pháp và Luật Du lịch
Có trong Hiến pháp, Luật, Bộ luật, các văn bản dưới luật và các văn bản luật quốc tế có chứa đựng các quy phạm pháp luật du lịch
Chỉ có trong các văn bản luật quốc tế về du lịch
Quan hệ pháp luật du lịch là:
Những quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật du lịch điều chỉnh, trong đó các bên có quyền và nghĩa vụ pháp lý được hình thành giữa các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch và được nhà nước đảm bảo thực hiện
Hình thức pháp lý của quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên chủ thể tham gia mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực cưỡng chế của nhà nước.
Những quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể của luật du lịch
Những quan hệ xã hội trong lĩnh vực du lịch
Quan hệ pháp luật du lịch mang tính ý chí được hiểu là:
Quan hệ pháp luật du lịch thể hiện ý chí của Nhà nước trong việc ban hành các quy phạm pháp luật
Quan hệ pháp luật du lịch thể hiện ý chí của các chủ thể tham gia bằng hành vi của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động du lịch
Quan hệ pháp luật du lịch thể hiện ý chí của khách du lịch
Quan hệ pháp luật du lịch thể hiện ý chí của Nhà nước trong việc ban hành các quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật du lịch thể hiện ý chí của các chủ thể tham gia bằng hành vi của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động du lịch
Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật du lịch là:
Chủ thể, khách thể, nội dung
Chủ thể, khách thể
Chủ thể, nội dung
Khách thể, nội dung
Để tham gia vào quan hệ pháp luật du lịch, các chủ thể phải có:
Năng lực chủ thể
Năng lực pháp luật
Năng lực hành vi
Không cần có năng lực hành vi
Khách thể của quan hệ pháp luật du lịch bao gồm:
Tiền và lợi ích vật chất
Hành vi và lợi ích phi vật chất
Lợi ích phi vật chất
Tiền, hành vi và lợi ích phi vật chất
Nội dung của quan hệ pháp luật du lịch:
Là lợi ích mà các chủ thể mong muốn khi tham gia vào quan hệ pháp luật du lịch
Bao gồm quyền và nghĩa vụ của các chủ thể quan hệ pháp luật du lịch
Là lợi ích mà các chủ thể mong muốn khi tham gia và quan hệ pháp luật du lịch, bao gồm quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.
Quy định nội dung của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
Ai được coi là "cha đẻ" của ngành du lịch thế giới:
Marco Polo với chuyến du hành đến con đường tơ lụa
Thomas Cook - nhà du lịch và nhà kinh tế người Anh
Christofo Lolombus với chuyến đi tìm ra châu Mỹ
Darwin với
Tổ chức Du lịch Thế giới được thành lập vào ngày:
2/1/1975
3/1/1975
4/1/1975
5/1/1975
Ngày Du lịch thế giới là ngày:
25/9
26/9
27/9
28/9
Cục Du lịch quốc gia Việt Nam được thành lập vào năm:
1975
1990
1992
2023
Luật Du lịch hiện hành là:
Luật Du lịch 2005
Luật Du lịch 2017
Luật Du lịch 2020
Luật Du lịch 2010
Theo Luật Du lịch 2017, "hoạt động du lịch là":
Là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch
Là hoạt động của tất cả mọi người khi đi tham quan du lịch
Là hoạt động của khách sạn, nhà hàng, doanh nghiệp lữ hành và khách du lịch
Là hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch
Nhận định đúng nhất về đặc điểm của quan hệ pháp luật du lịch là:
Du lịch là trục chính, các quan hệ pháp luật mang tính ý chí
Quan hệ pháp luật phát sinh trên cơ sở các quy phạm pháp luật du lịch
Quan hệ pháp luật mang tính ý chí
Du lịch là trục chính, các quan hệ pháp luật phát sinh trên cơ sở các quy phạm pháp luật và mang tính ý chí
Đối tượng áp dụng của Luật Du lịch 2017 bao gồm:
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam; tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, cơ quan khác, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch, hiệp hội du lịch
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam; cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch
Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia trong luật quốc tế thường sử dụng để đối xử với khách du lịch quốc tế được hiểu là:
Sự đãi ngộ như nhau về phương diện dân sự của một nước đối với khách du lịch nước họ và khách du lịch nước ngoài
Sự đãi ngộ của một nước cho một nước khác về mặt địa vị pháp lý không được thấp hơn sự đãi ngộ của nước đó cho tất cả nước thứ ba
Sự đãi ngộ của một nước cho khách du lịch về mặt địa vị pháp lý không được thấp hơn sự đãi ngộ của nước đó cho khách du lịch từ một nước thứ ba
Không có phương án nào đúng
Nhận định nào đúng khi nói về cơ quan quản lý nhà nước về du lịch nói chung trên thế giới:
Là cơ quan thực hiện việc điều hành, quản lý vĩ mô đối với hoạt động du lịch, chủ yếu là cơ quan hành chính du lịch
Ngoài ra còn có các cơ quan khác như an ninh, thuế vụ, hải quan, hàng không, v.v…
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới, cơ quan này được chia ra thành 5 mô hình tại các nước trên thế giới
Là cơ quan thực hiện việc điều hành, quản lý vĩ mô đối với hoạt động du lịch, chủ yếu là cơ quan hành chính du lịch, chủ yếu được chia thành 5 mô hình tại các nước trên thế giới, ngoài ra còn có các cơ quan khác như an ninh, thuế vụ, hải quan, hàng không, v.v…
Phạm vi điều chỉnh của Luật Du lịch 2017 là:
Tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
Quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch
Tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà nước về du lịch
Tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà nước về du lịch
Văn bản quy phạm pháp luật về du lịch đầu tiên của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là:
Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017
Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số 11/1999/PL-UBTVQH10 ngày 8 tháng 2 năm 1999 về du lịch
Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005
Nghị định số 26/CP thành lập Công ty Du lịch Việt Nam
Luật Du lịch 2017 do cơ quan nào ban hành:
Chính phủ
Quốc hội
Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Luật du lịch là:
Tổng thể các quy định của cơ quan nhà nước quy định về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch, quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
Tổng thể các quy định của cơ quan nhà nước quy định về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch của khách du lịch, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch hoặc có liên quan đến du lịch
Tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ về tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền và nghĩa vũ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà nước về du lịch
Tổng thể các quy phạm pháp luật về quản lý nhà nước về du lịch
Năng lực chủ thể của cá nhân, tổ chức khi tham gia vào quan hệ pháp luật được quy định trong văn bản pháp luật nào:
Luật Du lịch
Bộ luật Dân sự
Hiến pháp
Luật Thương mại
Nhận định nào sau đây là SAI:
So với những công cụ khác như đạo đức, phong tục, tập quán, tín điều tôn giáo, pháp luật du lịch nói chung có những ưu thế vượt trội hơn như tính giai cấp, tính quy phạm phổ biến và tính cưỡng chế của nhà nước
Pháp lệnh về du lịch năm 1999 chỉ có định nghĩa về "du lịch" mà không có định nghĩa về "hoạt động du lịch"
Vai trò của quản lý nhà nước về du lịch nhằm hình thành và hoàn thiện môi trường pháp lý toàn diện, ổn định cho hoạt động du lịch trong cả nước, cho từng vùng và từng địa phương cụ thể
"Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch" là một trong những nguyên tắc cơ bản của Luật Du lịch
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam là:
Tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch
Tổ chức hành chính thuộc Chính phủ
Tổ chức hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Tổ chức hành chính thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
