wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập KHTH 6 - Chương 3 và 4

Total questions: 79

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Chọn hai đặc điểm của lực hấp dẫn.

a)

Lực hấp dẫn là lực hút.

b)

Vật thể có khối lượng càng lớn thì lực hấp dẫn càng mạnh.

c)

Lực hấp dẫn có tác dụng hướng ra xa tâm của vật thể.

d)

Càng xa vật thể có khối lượng lớn, lực hấp dẫn càng mạnh.

2.

Điền vào chỗ trống: “................xuất hiện xung quanh bất kỳ vật thể nào có khối lượng; gây ra trọng lượng và một lực hút lên các vật khác có khối lượng.”

a)

Lực tiếp xúc.

b)

Lực cản không khí.

c)

Tương tác hấp dẫn.

d)

Lực ma sát.

3.

Lực hấp dẫn tại các vị trí xung quanh Trái Đất đều tác dụng hướng vào đâu trên Trái Đất?

a)

Tâm Trái Đất.

b)

Song song với bề mặt Trái Đất.

c)

Cực Bắc Trái Đất.

d)

Ra xa Trái Đất.

4.

Cường độ của lực hấp dẫn sẽ thay đổi như thế nào khi một vật đi ra xa khỏi một vật thể lớn như Trái Đất?

a)

Tăng dần.

b)

Giảm dần.

c)

Không đổi.

d)

Bằng 0.

5.

Các vật thể trên hành tinh sao Hỏa có trọng lượng nhỏ hơn trên Trái Đất. Cường độ lực hấp dẫn trên Trái Đất được quy ước có giá trị 10. Dựa vào hai phát biểu trên, điều nào sau đây là đúng về cường độ lực hấp dẫn trên sao Hỏa?

a)

Nó cũng sẽ bằng 10.

b)

Nó sẽ lớn hơn 10.

c)

Nó sẽ bé hơn 10.

d)

Không thể dự đoán được.

6.

Alex thực hiện một thí nghiệm để tìm hiểu mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng. Alex sẽ treo các vật có khối lượng khác nhau lên lực kế và ghi lại trọng lượng đo được. Chọn một dụng cụ sẽ "Cung cấp các khối lượng khác nhau"

a)

Cân điện tử

b)

Vật nặng có khối lượng

c)

Nhiệt kế

d)

Gía đỡ

7.

Alex thực hiện một thí nghiệm để tìm hiểu mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng. Alex sẽ treo các vật có khối lượng khác nhau vào một dụng cụ để đo trọng lượng. Dụng cụ đó là gì?

a)

Lực kế

b)

Cân điện tử

c)

Thước đo độ dài

d)

Nhiệt kế

8.

Alex thực hiện một thí nghiệm để tìm hiểu mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng. Alex sẽ treo các vật có khối lượng khác nhau lên lực kế và ghi lại trọng lượng đo được. Biến phụ thuộc trong thí nghiệm này là gì?

a)

Vị trí treo vật, điều kiện môi trường.

b)

Khối lượng của các vật nặng.

c)

Trọng lượng đo được bằng lực kế (N).

9.

Alex thực hiện một thí nghiệm để tìm hiểu mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng. Alex sẽ treo các vật có khối lượng khác nhau lên lực kế và ghi lại trọng lượng đo được. Biến kiểm soát trong thí nghiệm này là gì?

a)

Vị trí treo vật, điều kiện môi trường.

b)

Khối lượng của các vật nặng.

c)

Trọng lượng đo được bằng lực kế (N).

10.

Chọn các nội dung cần lưu ý khi vẽ đồ thị

a)

Ghi đơn vị sau tên đại lượng. Ví dụ: Khối lượng (kg)

b)

Biến độc lập được biểu diễn trên trục hoành.

c)

Biến độc lập được biểu diễn trên trục tung.

d)

Dùng thước nối các điểm trên đồ thị

e)

Điểm 0 chỉ nên nằm ở nơi giao giữa 2 trục.

11.

Khi khối lượng của vật tăng hai lần, trọng lượng đo được sẽ thay đổi như thế nào?

a)

tăng hai lần

b)

giảm hai lần

c)

không thay đổi

12.

Giải thích tại sao các em có thể sử dụng giá trị 10N/kg thay vì những giá trị chính xác 9,768N/kg cho đến 9,873N/kg

a)

Vì dễ tính toán hơn.

b)

Vì ra số đẹp hơn.

c)

Vì sở thích của các nhà khoa học.

13.

Các tính chất phù hợp với khái niệm "Trọng lượng" là

a)

Đây là lực hấp dẫn tác dụng lên một vật thể.

b)

Đây là lượng vật chất trong một vật thể.

c)

Điều này thay đổi tùy thuộc vào cường độ lực hấp dẫn.

d)

Điều này không đổi ngay cả khi cường độ lực hấp dẫn thay đổi.

14.

Lực hấp dẫn trên một hành tinh là 5 N/kg. Tính trọng lượng của một con tàu vũ trụ 800 kg trên hành tinh đó.

a)

4000 N

b)

8000 N

c)

800 N

d)

5000 N

15.

Em hãy quan sát thông tin bảng kết quả mà Blessy thu thập được. Viết tên của hành tinh có lực hấp dẫn lớn nhất.

(a)  

16.

Các nhà khoa học đã sử dụng.............................để tạo ra các dự đoán về sự hình thành sao và Hệ Mặt Trời dựa trên các định luật vật lý đã biết.

a)

mô hình máy tính

b)

dữ liệu quan sát từ thiên văn học

c)

phép đo thực nghiệm

d)

dụng cụ chuyên dụng quan sát trực tiếp

17.

Tại sao các nhà khoa học sử dụng mô hình để nghiên cứu sự hình thành của Hệ Mặt Trời? Chọn 2 đáp án đúng.

a)

Để dự đoán chính xác thời gian hình thành của các ngôi sao.

b)

Để kiểm tra và phân tích nhiều kịch bản khác nhau về điều kiện hình thành.

c)

Một mô hình có thể đẩy nhanh quá trình này vì phải mất hàng triệu năm để một ngôi sao và các hành tinh hình thành từ một đám mây bụi và khí.

d)

Để tạo ra các hình ảnh đẹp về không gian.

18.

Tên gọi nào được đặt cho một đám mây bụi và khí trong không gian?

a)

Tinh vân.

b)

Sao băng.

c)

Hố đen.

d)

Thiên thạch.

19.

Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa khối lượng của hành tinh và lực hấp dẫn. Dùng số liệu trong bảng để trả lời câu hỏi.

a)

Khối lượng tăng, trọng lượng tăng.

b)

Khối lượng tăng, trọng lượng giảm.

c)

Khối lượng giảm, trọng lượng tăng.

20.

Arun sử dụng trái cây để mô hình hóa Hệ Mặt Trời. Hai điểm mạnh của mô hình Hệ Mặt trời này là gì?

a)

Thể hiện được kích thước tương đối giữa các hành tinh.

b)

Miêu tả đúng thứ tự của các hành tinh.

c)

Cho biết quỹ đạo của các hành tinh.

d)

Cho biết khoảng cách cụ thể giữa các hành tinh.

21.

Phát biểu "Tinh vân Orion (M42) là một trong những ví dụ điển hình về nơi hình thành sao, và nó cung cấp cái nhìn quan trọng về quá trình hình thành các hệ sao, bao gồm cả Hệ Mặt Trời" ứng vào mô tả nào?

a)

Bằng chứng

b)

Gỉa thuyết

c)

Hạn chế

d)

Mô hình hóa

22.

Chọn tên của loại lực giữ cho các hành tinh chuyển động trên quỹ đạo của chúng quanh Mặt Trời.

a)

Lực ma sát.

b)

Lực hấp dẫn.

c)

Trọng lượng.

d)

Lực cản của không khí.

23.

Thủy tinh là hành tinh gần Mặt Trời nhất, chịu sức kéo ............. nhất từ lực hấp dẫn của Mặt Trời. Điều này khiến Thủy tinh quay quanh quỹ đạo với tốc độ ............... trong tất cả các hành tinh.

a)

mạnh - nhanh nhất

b)

mạnh - chậm nhất

c)

yếu - nhanh nhất

d)

yếu - chậm nhất

24.

Tại sao những tàu vũ trụ này có thể di chuyển với một tốc độ không đổi?

a)

Chúng không có khối lượng.

b)

Không có lực cản không khí.

c)

Chúng không có năng lượng.

d)

Chúng không có trọng lượng.

25.

Vật nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi lực cản của không khí?

a)

Một chiếc cốc đang rơi trong khí quyển.

b)

Một chiếc máy bay đang bay trong bầu trời.

c)

Một tàu không gian bay từ Mặt Trăng đến Sao Hỏa.

d)

Một quả bóng đá được sút vào gôn.

26.

Hình ảnh dưới đây mô tả hiện tượng gì?

a)

Hạn hán.

b)

Thủy triều.

c)

Lũ lụt.

d)

Không thể xác định.

27.

Điều gì bên dưới là nguyên nhân gây ra triều cao và triều thấp trên Trái Đất?

a)

lực cản không khí.

b)

chỉ có lực hấp dẫn từ các hành tinh.

c)

lực hấp dẫn của Mặt Trăng

d)

lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời

28.

Sơ đồ nào thể hiện vị trí của Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng tạo ra lực thủy triều lớn nhất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Tên gọi nào được đặt cho lực kéo của lực hấp dẫn gây ra thủy triều?

a)

triều cao.

b)

triều thấp.

c)

biên độ triều.

d)

lực thủy triều.

30.

mũi tên thể hiện chiều của lực gây ra thủy triều tại vị trí A trên Trái Đất có hướng như thế nào?

a)

hướng về phía Mặt Trăng

b)

hướng về phía Trái Đất

c)

Hướng xuống dưới so với Trái Đất

31.

Có bốn thủy triều dâng cao trên biểu đồ, A, B, C và D. Xếp các mức triều cường theo thứ tự từ nơi cao nhất của biển đến nơi thấp nhất của biển.

a)

D C B A

b)

C D A B

c)

A B C D

d)

B A C D

32.

Rajiv nghĩ rằng các đợt thủy triều thấp cách nhau đúng 12 giờ. Rajiv có đúng sai vì sao?

a)

Sai, lệch 12 giờ 15 phút

b)

Sai, lệch 11 giờ 45 phút

c)

Sai, lệch nhiều hơn 12 giờ nhưng không xác định được

33.

Sự khác biệt về độ cao của biển giữa thủy triều lên lúc 4:39 sáng và thủy triều xuống lúc 11:06 sáng là...

a)

5 - 1,2 = 3,8m

b)

4 - 1,2 = 2,8m

c)

6 - 1,2 = 4,8m

d)

3 - 1,2 = 1,8m

34.

Lisa dùng kéo cắt một hình tròn nhỏ đại diện cho Mặt Trăng, một hình tròn vừa đại diện cho Trái Đất. Bạn ấy cũng cắt một bộ lưỡi liềm mỏng bao vừa khít quanh Trái Đất để tượng trưng cho độ sâu của đại dương. Bạn ấy đặt các vòng tròn và bộ lưỡi liềm để mô tả thủy triều trên Trái Đất. Bạn ấy nên sắp xếp các hình tròn và bộ lưỡi liềm như thế nào cho hợp lý?

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

35.

Bến cảng X chỉ có thể hoạt động được khi triều cao. Khi triều thấp, mực nước ở bến cảng không đủ để tàu bè ra vào an toàn. Bến cảng X đạt triều cao lúc 8 giờ. Bến cảng sẽ hoạt động lại được lần gần nhất vào lúc mấy giờ cùng ngày?

(a)  

36.

Bến cảng X chỉ có thể hoạt động được khi triều cao. Khi triều thấp, mực nước ở bến cảng không đủ để tàu bè ra vào an toàn. Bến cảng X đạt triều cao lúc 8 giờ. Bến cảng sẽ không thể hoạt động vào lúc nào? (thời gian gần nhất)

(a)  

37.

Bạn Lisa muốn mô phỏng hiện tượng lực thủy triều lớn hơn (triều cường - spring tide) trên Trái Đất. Vì vậy bạn ấy cắt thêm một hình tròn lớn để đại diện cho Mặt Trời. Bạn ấy đặt Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng nhau. Bạn ấy cũng suy nghĩ về việc nên sử dụng bộ lưỡi liềm như thế nào để minh họa tốt hơn cho độ sâu của nước biển. Bạn ấy nên chọn bộ nào?

a)

Bộ 1 (đã sử dụng ở câu a)

b)

Bộ 2

c)

Bộ 3

38.

Đơn vị đo năng lượng là gì? Đánh dấu ✓ vào 2 ô vuông.

a)

Watt (W).

b)

Joule (J)

c)

Calorie (cal).

d)

Newton (N).

39.

Năng lượng là một thứ phải được ………………… hoặc được …………………. để thực hiện một điều gì đó.

a)

biến đổi - truyền đi

b)

thay thế - truyền đi

c)

biến đổi - di chuyển

40.

Loại năng lượng nào được dự trữ trong gỗ trước khi đốt cháy?

a)

Năng lượng nhiệt.

b)

Động năng.

c)

Năng lượng hóa học.

d)

Năng lượng điện.

41.

Trong một nhà máy điện, loại năng lượng nào được tạo ra từ việc đốt khí đốt tự nhiên?

a)

Động năng.

b)

Nhiệt năng.

c)

Điện năng.

d)

Thế năng hấp dẫn.

42.

Chọn hai nguồn năng lượng dự trữ sẽ tồn tại được trong thời gian dài.

a)

Hóa năng

b)

Động năng

c)

Thế năng trọng trường

d)

Thế năng đàn hồi

43.

Chọn các loại năng lượng có thể truyền đi

a)

Nhiệt năng

b)

Hóa năng

c)

Điện năng

d)

Âm thanh

e)

Ánh sáng

44.

Sự chuyển hóa năng lượng diễn ra trong một quả táo đang rơi là gì?

a)

Động năng thành thế năng trọng trường

b)

Thế năng trọng trường thành động năng

c)

Hóa năng thành thế năng trọng trường

d)

Động năng thành âm thanh

45.

Zara muốn đo xem nhiệt độ của nước nóng thay đổi như thế nào theo thời gian. Bạn ấy chuẩn bị ba cốc nước nóng. Nhiệt độ của nước trong các cốc lúc đầu là lần lượt là: 50°C, 70°C, 90°C. Sau đó cứ mỗi phút Zara lại ghi chép lại nhiệt độ trong mỗi cốc. Hai yếu tố phải được giữ nguyên khi so sánh các cốc để đảm bảo tính công bằng của thí nghiệm là gì?

a)

Lượng nước

b)

Nhiệt độ phòng

c)

Nhiệt độ nước

d)

Thời gian đo

46.

Zara nhận xét nhiệt độ của nước trong mỗi cốc giảm dần. Nêu tên năng lượng bị mất đi từ nước.

a)

Nhiệt

b)

Âm thanh

c)

Ánh sáng

d)

Động năng

47.

Chọn các nơi mà năng lượng này sẽ đi đến khi nó rời khỏi nước.

a)

Không khí xung quanh

b)

Cốc chứa

c)

Nhiệt kế

d)

Mặt bàn để cốc nước

48.

Sự chuyển hóa năng lượng diễn ra khi xe máy sử dụng xăng để chạy là gì?

a)

Hóa năng thành nhiệt năng, động năng

b)

Động năng thành âm thanh, ánh sáng

c)

Hóa năng thành thế năng trọng trường, thế năng đàn hồi

49.

Sự biến đổi năng lượng diễn ra khi em đốt củi để nấu ăn là gì?

a)

Hóa năng thành nhiệt năng

b)

Nhiệt năng thành ánh sáng

c)

Hóa năng thành thế năng trọng trường

50.

Sofia muốn khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Bạn ấy dùng ống đong lấy 500 ml nước cho vào 1 cốc thủy tinh (beaker) và đun cốc đó dưới ngọn lửa đèn cồn. Nhiệt độ ban đầu trước khi đun: 25°C. Ban đầu, cứ sau 2 phút bạn ấy đo nhiệt độ một lần. Sau khi nước sôi, bạn ấy đo nhiệt độ mỗi phút 1 lần. Kết quả được thu thập như sau:

Nhiệt độ sau 6 phút: 86°C.

Nhiệt độ sau 11 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 4 phút: 65°C.

Nhiệt độ sau 2 phút: 45°C.

Nhiệt độ sau 8 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 9 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 10 phút: 100°C.

Bảng để ghi lại kết quả thí nghiệm sẽ gồm mấy cột?

(a)  

51.

Sofia muốn khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Bạn ấy dùng ống đong lấy 500 ml nước cho vào 1 cốc thủy tinh (beaker) và đun cốc đó dưới ngọn lửa đèn cồn. Nhiệt độ ban đầu trước khi đun: 25°C. Ban đầu, cứ sau 2 phút bạn ấy đo nhiệt độ một lần. Sau khi nước sôi, bạn ấy đo nhiệt độ mỗi phút 1 lần. Kết quả được thu thập như sau:

Nhiệt độ sau 6 phút: 86°C.

Nhiệt độ sau 11 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 4 phút: 65°C.

Nhiệt độ sau 2 phút: 45°C.

Nhiệt độ sau 8 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 9 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 10 phút: 100°C.

Từ phút thứ 8 trở đi, năng lượng cung cấp cho nước đi đâu?

a)

Chuyển trạng thái của chất

b)

Làm tăng nhiệt độ của chất

52.

Sofia muốn khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Bạn ấy dùng ống đong lấy 500 ml nước cho vào 1 cốc thủy tinh (beaker) và đun cốc đó dưới ngọn lửa đèn cồn. Nhiệt độ ban đầu trước khi đun: 25°C. Ban đầu, cứ sau 2 phút bạn ấy đo nhiệt độ một lần. Sau khi nước sôi, bạn ấy đo nhiệt độ mỗi phút 1 lần. Kết quả được thu thập như sau:

Nhiệt độ sau 6 phút: 86°C.

Nhiệt độ sau 11 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 4 phút: 65°C.

Nhiệt độ sau 2 phút: 45°C.

Nhiệt độ sau 8 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 9 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 10 phút: 100°C.

Xu hướng của đồ thị từ phút thứ 8 trở đi là gì?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

53.

Thủy triều là sự thay đổi về (a)   của nước biển

54.

Biên độ triều là sự (a)   độ sâu của nước biển giữa triều cao và triều thấp.

55.

Hai đợt triều cao liên tiếp cách nhau (a)   tiếng

56.

Sofia muốn khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Bạn ấy dùng ống đong lấy 500 ml nước cho vào 1 cốc thủy tinh (beaker) và đun cốc đó dưới ngọn lửa đèn cồn. Nhiệt độ ban đầu trước khi đun: 25°C. Ban đầu, cứ sau 2 phút bạn ấy đo nhiệt độ một lần. Sau khi nước sôi, bạn ấy đo nhiệt độ mỗi phút 1 lần. Kết quả được thu thập như sau:

Nhiệt độ sau 6 phút: 86°C.

Nhiệt độ sau 11 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 4 phút: 65°C.

Nhiệt độ sau 2 phút: 45°C.

Nhiệt độ sau 8 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 9 phút: 100°C.

Nhiệt độ sau 10 phút: 100°C.

Biến độc lập trong thí nghiệm này là gì?

a)

Thời gian

b)

Nhiệt độ phòng

c)

Nhiệt độ nước

d)

Lượng nước

57.

Vì sao khi biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun, nên dùng đồ thị dạng đường thay vì dạng cột?

a)

Vì đây là các giá trị rời rạc.

b)

Vì đây là các giá trị liên quan tới nhau.

c)

Vì sở thích của người vẽ

58.

Từ nào dưới đây có nghĩa là tỏa ra và trở nên kém hữu dụng hơn?

a)

nhiệt

b)

giảm

c)

tiêu tán

d)

mất

59.

Khi đốt gỗ để đun nước, dạng năng lượng nào sau đây hao phí?

a)

Nhiệt năng được sử dụng để đun nước.

b)

Nhiệt năng thoát ra dưới dạng hơi nước.

c)

Ánh sáng năng lượng do lửa tạo ra.

d)

Hóa năng trong gỗ.

60.

Năng lượng được mô tả là hao phí có nghĩa là gì?

a)

Có thể được dự trữ dễ dàng.

b)

Được sử dụng hiệu quả.

c)

Lan tỏa đến nơi không có công dụng và không thể thu hồi.

d)

Được chuyển đổi thành năng lượng hữu ích.

61.

Vẽ sơ đồ thể hiện những sự chuyển hóa năng lượng trong động cơ điện, bao gồm cả năng lượng hữu dụng và năng lượng bị lãng phí.

4 lines
62.

Năng lượng được dự trữ trong pháo hoa là gì?

a)

hóa năng

b)

nhiệt năng

c)

âm thanh

d)

động năng

63.

Chọn hai loại năng lượng được dự trữ trong túi gạo đặt trên cao.

a)

hóa năng

b)

nhiệt năng

c)

âm thanh

d)

thế năng trọng trường

64.

Xác định các loại năng lượng được chuyển hóa thành khi ta đi thang bộ lên tầng cao hơn

a)

động năng

b)

nhiệt năng

c)

thế năng trọng trường

d)

hóa năng

65.

Trong lúc đèn điện sáng, năng lượng hao phí bị chuyển hóa thành là gì?

a)

Nhiệt

b)

Ánh sáng

c)

Động năng

66.

Một cỗ máy chuyển hóa 70% năng lượng mà nó sử dụng thành năng lượng hao phí. Phần trăm năng lượng hữu ích mà máy đã truyền đi là bao nhiêu?

a)

30 %

b)

40 %

c)

25 %

d)

70 %

67.

Hình vẽ dưới đây là 1 động cơ điện được cung cấp năng lượng bởi 1 viên pin. Sự chuyển hóa năng lượng trong động cơ điện là gì?

a)

Hóa năng thành động năng

b)

Điện năng thành động năng

c)

Điện năng thành thế năng trọng trường

d)

Điện năng thành ánh sáng

68.

Thắp sáng đèn dầu để học bài. Năng lượng hữu ích được chuyển hóa thành là gì?

a)

nhiệt năng

b)

ánh sáng

c)

âm thanh

69.

Câu 107: Marcus quan sát một con gấu trúc trong sở thú. Marcus viết ra năm đặc điểm của gấu trúc. Đánh dấu vào hai đặc điểm không có ở tất cả các sinh vật sống.

a)

Nó có lông.

b)

Nó hô hấp.

c)

Nó có thể sinh sản.

d)

Nó có thể di chuyển.

e)

Nó có hệ thống tuần hoàn máu.

70.

Chọn các đặc tính trong danh sách là đặc điểm của mọi vật sống.

a)

Nó hô hấp

b)

Nó cảm nhận được sự thay đổi của môi trường.

c)

Nó có thể chạy

d)

Nó ăn

e)

Nó có lông

71.

Bật tivi để xem phim, năng lượng hao phí bị chuyển hóa thành là gì?

a)

nhiệt năng

b)

âm thanh

c)

ánh sáng

72.

Tất cả các cơ thể sống đều phân giải thức ăn mà chúng ăn được để lấy năng lượng. Quá trình này gọi là ………………………

a)

nhai

b)

hô hấp

c)

dinh dưỡng

d)

sinh trưởng

73.

Thực vật và động vật còn non ngày càng lớn hơn. Điều này được gọi là ……………………..

a)

sinh trưởng

b)

sinh sản

c)

bài tiết

74.

Marcus quan sát một con gấu trúc trong sở thú.

Đánh dấu vào hai đặc điểm có ở tất cả các sinh vật sống.

a)

Nó có lông.

b)

Nó hô hấp.

c)

Nó có thể sinh sản

d)

Nó có thể di chuyển.

e)

Nó có hệ thống tuần hoàn máu

75.

Bạn An quan sát và phân tích một số đặc điểm sống của một con chim đang bay trên bầu trời. Mô tả thể hiện sự cảm ứng của chim là

a)

Cảm nhận được những thay đổi của môi trường xung quanh chúng: nhiệt độ, ánh sáng, hướng gió.

b)

Loài chim có sản sinh thế hệ mới.

c)

Chất dinh dưỡng được phân giải bên trong tế bào để cung cấp năng lượng.

d)

Chim ăn hạt.

76.

Bạn An quan sát và phân tích một số đặc điểm sống của một con chim đang bay trên bầu trời. Mô tả thể hiện sự dinh dưỡng của chim là

a)

Chất dinh dưỡng được phân giải bên trong tế bào để cung cấp năng lượng.

b)

Chim ăn hạt.

c)

Cảm nhận được những thay đổi của môi trường xung quanh chúng: nhiệt độ, ánh sáng, hướng gió

d)

Loài chim có sản sinh thế hệ mới

77.

Câu nào sau đây về Virus là đúng?

a)

Virus được tạo thành từ tế bào.

b)

Virus chỉ có thể sinh sản khi chúng ở bên trong tế bào.

c)

Virus thải ra carbon dioxide.

d)

Virus có thể được nhóm lại với nhau để tạo thành mô.

78.

Virus là sinh vật sống. Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

79.

Chọn ý nghĩa phù hợp để mô tả "Sự hô hấp"

a)

giải phóng năng lượng từ thức ăn bên trong tế bào

b)

loại bỏ các chất không mong muốn khỏi cơ thể

c)

sự gia tăng về kích thướ