WorksheetsQuiz về Nghiệp vụ Cho vay
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng cho đối tượng nào?
Khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên.
Khách hàng không có tài sản đảm bảo.
Khách hàng không có thu nhập ổn định.
Khách hàng lần đầu vay vốn.
Hạn mức tín dụng là gì?
Dư nợ tối đa mà ngân hàng cho phép khách hàng duy trì trong một khoảng thời gian
Số tiền tối đa mà khách hàng có thể vay.
Số tiền khách hàng đã trả nợ.
Thời gian tối đa để trả nợ.
Cho vay thấu chi có đặc điểm gì?
Có thể rút ra và trả nợ bất cứ lúc nào.
Không có giới hạn về số tiền vay.
Chỉ áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp.
Chỉ có thể rút tiền khi có tài sản đảm bảo.
Đối tượng nào không được cho vay?
Hội đồng quản trị, BKS của ngân hàng đó
Kế toán trưởng của ngân hàng
Công ty con của tổ chức tín dụng
Cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng
Nguyên tắc cấp tín dụng?
Sử dụng vốn đúng mục đích và có tài sản đảm bảo
Sử dụng vốn đúng mục đích và phương án vay vốn hợp lệ
Sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả gốc lãi đúng hạn
Có tài sản đảm bảo và phương án kinh doanh tốt
Nhu cầu vốn lưu động được xác định dựa trên yếu tố nào?
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
Số tiền khách hàng đã vay.
Lãi suất cho vay.
Thời gian vay.
Khi nào khách hàng có thể vay lại sau khi trả nợ bớt?
Khi vay từng lần.
Khi vay theo hạn mức tín dụng.
Khi vay tín chấp.
Khi vay có tài sản đảm bảo.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Không có tài sản đảm bảo sẽ không được cho vay
Tài sản đảm bảo là căn cứ để xác định mức cho vay
Thế chấp tài sản là hình thức bên vay chuyển giao tài sản cho bên cho vay
Cầm cố tài sản là hình thức ngân hàng giữ tài sản và giấy tờ của bên vay
Cho vay tín chấp là gì?
Cho vay không cần tài sản đảm bảo.
Cho vay chỉ áp dụng cho doanh nghiệp.
Cho vay với lãi suất cao.
Cho vay có tài sản đảm bảo.
Nguồn trả nợ đối với cho vay bù đắp thiếu hụt vốn lưu động được xác định trên cơ sở nào?
Thu nhập thường xuyên của khách hàng.
Tài sản đảm bảo của khách hàng.
Lãi suất cho vay.
Thời gian vay.
