wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS CHKI (Bài 9)

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

b)

Kinh tế Việt Nam hoàn toàn ổn định, không gặp bất kỳ khó khăn nào sau chiến tranh.

c)

Tất cả các lực lượng phản động trong nước đã bị loại bỏ hoàn toàn, không còn đe dọa nào đến an ninh quốc gia.

d)

Việt Nam không cần viện trợ từ các nước khác vì đã hoàn toàn tự chủ về mọi mặt.

2.

Bối cảnh thế giới thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

b)

Chiến tranh lạnh gia tăng.

c)

Các nước phương Tây cấm vận Việt Nam.

d)

Liên Xô và Trung Quốc xung đột.

3.

Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

Đất nước đã độc lập và thống nhất.

b)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

c)

Quốc phòng được hiện đại hóa.

d)

Quan hệ quốc tế ổn định.

4.

Trong giai đoạn 1978 - 1979 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Xâm phạm và tấn công qui mô lớn nhiều vùng lãnh thổ dọc biên giới của Việt Nam.

b)

Hỗ trợ Việt Nam chống Trung Quốc.

c)

Đàm phán hòa bình với Việt Nam.

d)

Tổ chức biểu tình phản đối chính phủ Việt Nam.

5.

Nhằm thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Kho-me Đỏ?

a)

Tổ chức phản công, truy kích đối phương đến tận nơi xuất phát.

b)

Thực hiện chiến tranh nhân dân.

c)

Xây dựng tuyến phòng thủ vững chắc.

d)

Đàm phán với Pôn Pốt.

6.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

b)

Giải phóng hoàn toàn lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ngăn chặn sự can thiệp của Trung Quốc.

d)

Thúc đẩy tiến trình hòa bình Đông Dương.

7.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở

a)

Vị Xuyên (Hà Giang).

b)

Lạng Sơn.

c)

Quảng Ninh.

d)

Cao Bằng.

8.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là

a)

Tự vệ chính đáng.

b)

Chủ động tấn công.

c)

Chiến tranh giải phóng.

d)

Diễn ra giữa hai quốc gia độc lập.

9.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Xây dựng các trạm nghiên cứu biển.

c)

Tăng cường quân đội tại Trường Sa.

d)

Thiết lập quan hệ với các nước trong khu vực.

10.

Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã

a)

Tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền.

b)

Mở rộng các khu dân cư.

c)

Đàm phán với các quốc gia tranh chấp.

d)

Thực hiện các dự án khai thác tài nguyên.

11.

Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông?

a)

1.Trung Quốc chiếm đóng trái phép đảo Gạc Ma.
2.Đưa giàn khoan Hải Dương - 981 đến hoạt động.
3. Ngang nhiên thành lập thành phố Tam Sa trên quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam.

b)

Trung Quốc tôn trọng hoàn toàn phán quyết của Tòa Trọng tài Thường trực (PCA) năm 2016 về Biển Đông.

c)

Trung Quốc phối hợp cùng các nước ASEAN để giải quyết hòa bình tranh chấp Biển Đông mà không có hành động đơn phương nào.

d)

Tổ chức các cuộc tập trận quân sự tại Biển Đông.

12.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

b)

Tìm kiếm sự đồng thuận quốc tế.

c)

Xây dựng liên minh quốc phòng.

d)

Thực hiện các cuộc đàm phán với Trung Quốc.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

b)

Bảo vệ và củng cố độc lập, chủ quyền quốc gia.

c)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh.

d)

Góp phần ổn định hòa bình khu vực.

14.

Ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

b)

Thúc đẩy sự phát triển của ASEAN.

c)

Xây dựng mối quan hệ quân sự với các cường quốc.

d)

Thể hiện vai trò lãnh đạo ở châu Á.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.

b)

Phát huy sức mạnh toàn dân tộc.

c)

Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

16.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

d)

Liên hiệp Các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam.

17.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

Sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

b)

Sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

Cả hai yếu tố đều có tầm quan trọng như nhau.

d)

Tập trung vào sức mạnh quân sự.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

b)

Tập trung lực lượng, đánh địch bằng trận quyết định.

c)

Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự.