Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Kỳ I - KHTN 7

Total questions: 79

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

2.

Cho các phát biểu sau: (1) Hạt electron mang điện tích âm. (2) Hạt proton không mang điện. (3) Hạt neutron mang điện tích dương. (4) Hạt nhân nguyên tử không mang điện. (5) Vỏ nguyên tử mang điện tích dương. (6) Nguyên tử trung hòa về điện. Số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

3.

Nguyên tử lithium có 3 electron ở vỏ, số lượng các electron được sắp xếp theo thứ tự từ trong ra ngoài trong từng lớp lần lượt là (2, 1). Nguyên tử fluorine có 9 electron ở vỏ, số lượng các electron được sắp xếp theo thứ tự từ trong ra ngoài trong từng lớp lần lượt là

a)

2, 7.

b)

4, 5.

c)

8, 1.

d)

2, 2, 5.

4.

Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng

a)

số neutron trong hạt nhân.

b)

số proton trong hạt nhân.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và số neutron trong hạt nhân.

5.

Nguyên tử X có số proton là 17. Kí hiệu hóa học của X là

a)

C.

b)

Ar.

c)

O.

d)

Cl.

6.

Tên của nguyên tố có kí hiệu Ca là

a)

carbon.

b)

copper.

c)

calcium.

d)

chlorine.

7.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc

a)

nguyên tử khối tăng dần.

b)

tính kim loại tăng dần.

c)

điện tích hạt nhân tăng dần.

d)

tính phi kim tăng dần.

8.

Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là

a)

chlorine.

b)

phosphorus.

c)

nitrogen.

d)

sulfu.

9.

Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là

a)

chlorine.

b)

phosphorus.

c)

nitrogen.

d)

sulfur.

10.

Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của chlorine là

a)

chu kỳ 3, nhóm VIA.

b)

chu kỳ 7, nhóm IIIA.

c)

chu kỳ 3, nhóm VIIA.

d)

chu kỳ 7, nhóm VIA.

11.

Trong những chất trên, chất nào là đơn chất?

a)

(1); (2).

b)

(2); (3).

c)

(3); (4).

d)

(1); (4).

12.

Khối lượng phân tử của hợp chất nitrogen dioxide tạo bởi 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen là

a)

30 amu.

b)

46 amu.

c)

108 amu.

d)

94 amu.

13.

Khối lượng phân tử oxygen (O2) là

a)

16 amu.

b)

32 amu.

c)

16 g.

d)

32 g.

14.

Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng

a)

lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

b)

lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.

c)

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

d)

một hay nhiều cặp neutron dùng chung.

15.

Liên kết trong phân tử sodium chloride (muối ăn) thuộc loại liên kết gì?

a)

Liên kết kim loại.

b)

Liên kết cộng hóa trị.

c)

Liên kết ion.

d)

Liên kết phân tử.

16.

Cách biểu diễn 4 H2 có nghĩa là

a)

4 nguyên tử hydrogen.

b)

8 nguyên tử hydrogen.

c)

4 phân tử hydrogen.

d)

8 phân tử hydrogen.

17.

Ở điều kiện thường các khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền vững vì các nguyên tử đó đều có

a)

2 electron lớp ngoài cùng.

b)

8 electron lớp ngoài cùng.

c)

2 electron hoặc 8 electron lớp ngoài cùng bền vững, khó bị biến đổi hóa học.

d)

1 electron lớp ngoài cùng.

18.

Iron có hóa trị III trong công thức nào?

a)

Fe2O3.

b)

Fe2O.

c)

F

19.

Iron có hóa trị III trong công thức nào?

a)

Fe2O3

b)

Fe2O

c)

FeO

d)

Fe3O2

20.

Cho các chất sau: NO; N2O5; NH3; N2O; NO2; N2O3. Hóa trị của N tương ứng trong các hợp chất là

a)

II, V, III, II, IV, III

b)

I, II, III, IV, V, VI

c)

I, V, III, II, IV, III

d)

II, V, III, I, IV, III

21.

Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Ca(II) với OH(I) là

a)

CaOH

b)

Ca(OH)2

c)

Ca2OH

d)

Ca3OH

22.

Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p, 18n, 17e), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p, 20n, 17e), T (19p, 20n, 19e). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Độ lớn của tốc độ cho biết

a)

quỹ đạo của chuyển động

b)

mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

c)

mức độ nhanh hay chậm của tốc độ

d)

dạng đường đi của chuyển động

24.

Công thức tính tốc độ là

a)

v=s.t

b)

v=s/t^2

c)

v=t/s

d)

v=s/t

25.

Tốc độ của xe ô tô là 36 km/h, tương ứng với

a)

10 m/s

b)

3,6 m/s

c)

360 m/s

d)

129,6 m/s

26.

Bạn An chạy 90 m hết 30 s, bạn Ba chạy 140 m hết 40 s. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Bạn An chạy nhanh hơn bạn Ba

b)

Hai bạn chạy nhanh như nhau

c)

Bạn An chạy chậm hơn bạn Ba

d)

Chưa đủ dữ kiện để so sánh

27.

Một người chạy bộ 5 vòng hồ Hoàn Kiếm, biết 1 vòng dài 1,7 km. Người đó chạy 5 vòng mất thời gian là 40 min. Tốc độ người chạy bộ là

a)

10 km/h

b)

12,75 km/h

c)

11,24 km/h

d)

13 m/s

28.

Bạn Minh đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 12 km/h hết 20 min. Quãng đường từ nhà bạn Minh đến trường dài

a)

4 km

b)

400 m

c)

600 m

d)

6 km

29.

Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?

a)

Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.

b)

Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.

c)

Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số.

d)

Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.

30.

Để kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông, các chú cảnh sát giao thông sử dụng

a)

đồng hồ bấm giây.

b)

đồng hồ hẹn giờ.

c)

đồng hồ đo thời gian.

d)

thiết bị “bắn tốc độ”.

31.

Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ thích hợp nhất là

a)

đồng hồ treo tường.

b)

đồng hồ cát.

c)

đồng hồ đeo tay.

d)

đồng hồ bấm giây.

32.

Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo

a)

độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó.

b)

độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.

c)

thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.

d)

quãng đường và hướng chuyển động của vật.

33.

Tốc độ của tàu cao tốc là 100 km/h, điều đó cho biết

a)

quãng đường tàu đi được là 100 km.

b)

quãng đường tàu đi được là 100 km/h.

c)

quãng đường tàu đi được trong 1 h là 100 km.

d)

quãng đường tàu đi được trong 1 s là 100 km.

34.

Hình dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Tốc độ của vật là

a)

20 m/s.

b)

8 km/s.

c)

2,5 km/s.

d)

2,5 m/s.

35.

Hình dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Mô tả nào sau đây là đúng?

a)

Tốc độ của vật trong 6 h đầu là 2,5 km/h.

b)

Sau khi di chuyển 2 h đầu, vật đứng yên trong 2 h tiếp theo.

c)

Tốc độ của vật trong 2 h cuối hành trình là 2,5 km/h.

d)

Tốc độ của vật trên cả quãng đường là 2,5 km/h.

36.

Để biểu diễn chuyển động của vật bằng đồ thị quãng đường – thời gian ta cần thực hiện các bước nào trong các bước sau đây?

(a)  

37.

Câu 34. Để biểu diễn chuyển động của vật bằng đồ thị quãng đường – thời gian ta cần thực hiện các bước nào trong các bước sau đây?

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (2), (4).

d)

(1), (3), (4).

38.

Câu 35. Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường cho biết

a)

tốc độ tối đa cho từng làn đường.

b)

tốc độ tối thiểu cho từng làn đường.

c)

tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên mỗi làn đường.

d)

làn đường cho các phương tiện giao thông.

39.

Câu 36. Trên đường có cắm một biển báo tốc độ như hình bên. Biển báo đó cho biết:

a)

tốc độ tối đa không vượt quá 50 km/h.

b)

hết hạn chế tốc độ tối đa 50 km/h.

c)

cần phải đi với tốc độ 50 km/h.

d)

cách 50 km sẽ có đường tránh.

40.

Câu 37. Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe ô tô buýt) tham gia giao thông trên đường bộ không có giải phân cách cứng ngoài khu vực đông dân cư với tốc độ v nào sau đây là tuân thủ quy định về tốc độ tối đa được chỉ ra trong bảng quy định dưới?

a)

50 km/h < v < 80 km/h.

b)

60 km/h < v < 80 km/h.

c)

70 km/h < v < 80 km/h.

d)

60 km/h < v < 70 km/h.

41.

Câu 38. Một chiếc ô tô được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, thời gian ô tô chạy từ mốc 1 đến mốc 2 cách nhau 5 m là 0,2 s. Nếu tốc độ giới hạn là 22 m/s thì

a)

tốc độ của ô tô là 20 m/s và ô tô không vượt quá tốc độ giới hạn.

b)

tốc độ của ô tô là 25 m/s và ô tô đã vượt quá tốc độ giới hạn.

c)

tốc độ của ô tô là 28 m/s và ô tô đã vượt quá tốc độ giới hạn.

d)

tốc độ của ô tô là 18 m/s và ô tô không vượt quá tốc độ giới hạn.

42.

Câu 39. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao

4 lines
43.

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ được quy định như sau: Đối với xe ô tô chạy với tốc độ 25 m/s, khoảng cách an toàn là

a)

35 m.

b)

55 m.

c)

70 m.

d)

100 m.

44.

Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ 80 km/h, xác định khoảng cách an toàn của xe theo quy tắc “3 giây”.

a)

240 m.

b)

240 km.

c)

66,67 m.

d)

80 m.

45.

Vật chuyển động nào sau đây được gọi là vật dao động?

a)

Vật chuyển động theo một đường tròn.

b)

Vật được ném lên cao rồi lại rơi xuống đất và lại nảy lên.

c)

Vật chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

d)

Vật chuyển động theo một đường thẳng.

46.

Sóng âm là

a)

chuyển động của các vật phát ra âm thanh.

b)

các vật dao động phát ra âm thanh.

c)

sự lan truyền dao động của nguồn âm trong môi trường.

d)

sự chuyển động của âm thanh.

47.

Một người nhìn thấy tia chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm 5 giây. Cho rằng thời gian ánh sáng truyền từ chỗ phát ra tiếng sấm đến mắt ta là không đáng kể và tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Người đó đứng cách nơi phát ra tiếng sấm một khoảng là

a)

1,7 km.

b)

68 km.

c)

850 m.

d)

68 m.

48.

Các nguồn âm khi phát ra âm có chung đặc điểm là

a)

dao động.

b)

chuyển động.

c)

phát sáng.

d)

đứng yên.

49.

Khi bác bảo vệ đánh trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Nguồn âm trong trường hợp này là

a)

tay bác bảo vệ gõ trống.

b)

dùi trống.

c)

mặt trống.

d)

không khí xung quanh trống.

50.

Biên độ dao động là

a)

khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động.

b)

độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.

c)

số dao động thực hiện được.

d)

số dao động thực hiện được trong một giây.

51.

Tần số là

a)

số dao động trong một giờ.

b)

số dao động t

52.

Tần số là

a)

số dao động trong một giờ.

b)

số dao động trong một phút.

c)

số dao động trong một giây.

d)

số dao động trong một thời gian nhất định.

53.

Vật dao động nào sau đây phát ra âm cao nhất?

a)

Vật dao động 200 lần trong 1 giây.

b)

Vật dao động 160 lần trong 0,5 giây.

c)

Vật dao động 6000 lần trong 1 phút.

d)

Vật dao động 6 lần trong 0,02 giây.

54.

Âm thanh không thể truyền trong

a)

chất lỏng.

b)

chất rắn.

c)

chất khí.

d)

chân không.

55.

Âm thanh truyền nhanh nhất trong

a)

không khí.

b)

chân không.

c)

chất lỏng.

d)

chất rắn.

56.

Ta nghe thấy tiếng trống to hơn khi gõ mạnh vào mặt trống và nhỏ hơn khi gõ nhẹ là vì

a)

gõ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn.

b)

gõ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn.

c)

gõ mạnh làm thành trống dao động mạnh hơn.

d)

gõ mạnh làm dùi trống dao động mạnh hơn.

57.

Âm phát ra càng cao khi nguồn âm có

a)

biên độ dao động càng lớn.

b)

tần số dao động càng lớn.

c)

dao động càng mạnh.

d)

khối lượng càng lớn.

58.

Độ to của âm phụ thuộc vào

a)

biên độ dao động.

b)

khoảng cách truyền âm.

c)

tần số dao động.

d)

môi trường truyền âm.

59.

Ta nghe được tiếng vang khi

a)

âm thanh phát ra phải gặp vật cản.

b)

âm truyền đến vật cản dội lại và đến tai ta chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai ta một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây.

c)

âm thanh phát ra phải rất lớn.

d)

âm thanh phải truyền thẳng và không gặp vật cản.

60.

Trong những trường hợp dưới đây, hiện tượng nào là ứng dụng phản xạ âm?

a)

Xác định độ sâu của đáy biển.

b)

Nói chuyện qua điện thoại.

c)

Nói trong phòng thu âm qua hệ thống loa.

d)

Nói trong hội trường thông qua hệ thống loa.

61.

Cho các âm thanh: (1) Tiếng xe cứu thương. (2) Tiếng học sinh phát biểu trong lớp. (3) Tiếng sấm. (4) Tiếng ồn từ khu chợ gần lớp học. (5) Tiếng hát karaoke vào đêm khuya. (6) Tiếng máy khoan bê tông kéo dài liên tục gần khu dân cư. Những âm thanh là tiếng ồn:

a)

(1), (2), (3).

b)

(4), (5), (6).

c)

(1), (4), (5).

d)

(3), (4), (6).

62.

Chọn phương án đúng.

a)

Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt sần sùi, mềm, xốp.

b)

Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt nhẵn, cứng.

c)

Vật phản xạ âm tốt là những vật có kích thước lớn.

d)

Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp, có bề mặt sần sùi.

63.

Khi âm phát ra to, các cách nào sau đây để bảo vệ thính giác của chúng ta?

a)

Sử dụng nút tai hoặc giảm âm lượng âm thanh mà chúng ta tiếp xúc.

b)

Ưu tiên âm thanh tần số thấp.

c)

Tránh xa các nguồn âm thanh có độ to của âm lớn.

d)

Giới hạn thời gian nghe hàng ngày.

64.

Sự phản xạ âm có thể gây ảnh hưởng cho người nghe, như khi đang ở trong nhà hát, trong phòng hòa nhạc. Vì vậy, trong nhà hát người ta thường làm tường có đặc điểm

a)

sần sùi để giảm tiếng vang.

b)

sần sùi để tăng tiếng vang.

c)

phẳng và nhẵn để giảm tiếng vang.

d)

phẳng và nhẵn để tăng tiếng vang.

65.

Giả sử một bệnh viện nằm bên cạnh đường quốc lộ có nhiều xe cộ qua lại. Biện pháp không thể giúp chống ô nhiễm tiếng ồn cho bệnh viện này là

a)

treo biển báo cấm bóp còi gần bệnh viện.

b)

xây tường chắn xung quanh bệnh viện, đóng cửa các phòng để ngăn chặn đường truyền âm.

c)

trồng nhiều cây xanh xung quanh bệnh viện để hướng âm truyền theo hướng khác.

d)

đeo khẩu trang.

66.

Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử n

4 lines
67.

Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử nguyên tố X là 52. Trong đó số hạt neutron là 18. a) Tính số proton, số electron của nguyên tử X. b) Tính khối lượng nguyên tử X. c) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron, số electron trong mỗi lớp. d) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử, tên, kí hiệu hóa học, chu kì, nhóm của nguyên tố X.

4 lines
68.

Việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch làm năng lượng đã tạo ra một lượng sulfur dioxide, một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa acid. Biết hợp chất sulfur dioxide được tạo bởi S (IV) và O. a) Lập công thức hóa học của sulfur dioxide. b) Nêu ý nghĩa công thức hóa học của sulfur dioxide. c) Tính thành phần phần trăm các nguyên tố có trong sulfur dioxide.

4 lines
69.

Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hỏa là 55 km/h thì thời gian đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng là bao lâu?

4 lines
70.

Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hỏa là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là bao nhiêu?

4 lines
71.

Trên một đường quốc lộ, có một xe ô tô chạy qua camera của thiết bị bắn tốc độ và được ghi lại như sau: thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,28 s. Hỏi xe đi với tốc độ bao nhiêu và có vượt quá tốc độ giới hạn cho phép không? Biết tốc độ giới hạn của xe chạy trên cung đường là 60 km/h.

4 lines
72.

Bạn An đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20 min đầu đi được đoạn đường dài 6 km. Đoạn đường còn lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. Tính tốc độ trung bình đi xe đạp của bạn An trên cả quãng đường từ nhà đến trường.

4 lines
73.

Khi con ong bay đi tìm mật thì đập cánh 880 lần trong 2 giây, còn khi đã kiếm đủ mật bay về tổ thì đập cánh 600 lần trong 2 giây. a) Tính tần số dao động của cánh ong khi bay đi tìm mật và khi bay chở mật về tổ. b) Khi bay đi hay bay về, cánh ong dao động nhanh hơn? c) So sánh độ cao tiếng kêu vo ve của ong khi bay đi tìm mật và khi bay chở mật về tổ.

4 lines
74.

Khi bay đi hay bay về, cánh ong dao động nhanh hơn?

4 lines
75.

So sánh độ cao tiếng kêu vo ve của ong khi bay đi tìm mật và khi bay chở mật về tổ.

4 lines
76.

Tai người có thể nghe được âm do cánh con ong phát ra không? Tại sao?

4 lines
77.

Độ sâu của đáy biển là bao nhiêu?

4 lines
78.

Sau bao lâu kể từ lúc hét to thì người đó nghe được âm phản xạ?

4 lines
79.

Người đó có nghe được tiếng vang không? Vì sao?

4 lines