WorksheetsÔn Thi Lý Luận YHCT
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 40mins
Đặc tính nào thuộc về Dương trong các đặc tính dưới đây?
Tĩnh
Nhiệt
Nhu
Hàn
Đối với bệnh cảnh Hàn (lạnh) thì dùng phép Ôn (ấm) để chữa là ứng dụng quy luật nào của học thuyết Âm Dương?
Âm Dương Đối lập
Âm Dương Bình hành
Âm Dương Tiêu trưởng
Âm Dương Hỗ căn
Can Âm hư dẫn đến Can Dương vượng là biểu hiện của quy luật nào?
Âm Dương tiêu trưởng
Âm Dương bình hành
Âm Dương hỗ căn
Ngũ hành tương sinh
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: " Kỳ tại thiên vi táo, tại địa vi……., tại tạng vi Phế, tại thể vi bì mao, tại sắc vi thanh, tại thanh vi khốc, tại biến động vi khái, tại khiếu vi ti, tại vị vi tân, tại chí vi ưu".
Mộc
Hỏa
Thổ
Kim
Ví dụ nào sau đây thể hiện quy luật Bình hành của Học thuyết Âm Dương?
Hiện tượng tiêu hóa gồm 2 giai đoạn bài tiết và hấp thu.
Đêm kéo dài đến khuya thì biến mất ( Âm tiêu) để bình minh bắt đầu xuất hiện chuẩn bị cho một ngày mới (Dương trưởng).
Mùa Đông mặc ấm, mùa Hạ mặc thoáng mát.
Thời gian ban ngày và ban đêm bằng nhau trong 1 ngày.
Theo quy luật Tương sinh của Học thuyết ngũ hành thì:
Kim sinh Thủy
Thủy sinh Mộc
Mộc sinh Hỏa
Tất cả đều đúng
Trong điều kiện bình thường, ngũ hành tương tác với nhau theo 2 hướng nào?
Tương sinh và Tương khắc
Tương thừa và Tương vũ
Tương sinh và Tương vũ
Tương khắc và tương thừa
Chức năng nào sau đây thuộc tạng Tâm?
Chủ sơ tiết
Chủ cốt tủy
Chủ bì mao
Chủ huyết, mạch
Suy nghĩ quá mức sẽ tổn hại đến tạng nào?
Tạng Tỳ
Tạng Can
Tạng Thận
Tạng Tâm
Rối loạn chức năng Can khai khiếu ra mắt biểu hiện như thế nào?
Thị lực giảm, quáng gà, đau mắt, đỏ mắt.
Khó tập trung suy nghĩ, phán đoán thiếu chính xác
Thiếu máu, kinh ít, vô kinh
Co duỗi khó khan, co giật, động kinh.
Bệnh nhân nam 40 tuổi, đến khám vì ăn uống khó tiêu, người mệt, khó thở, hơi thở ngắn, dễ ra mồ hôi. Theo học thuyết ngũ hành, bệnh nhân này bị rối loạn chức năng gì?
Phế tàng phách, Tỳ tàng ý, Can tàng hồn
Tỳ sinh huyết, Can tàng huyết, Phế chủ bì mao
Tỳ vận hóa thủy cốc, Phế chủ hô hấp, Phế chủ bì mao
Thận chủ tiền âm- hậu âm, Phế chủ hô hấp, Tỳ vận hóa thủy cốc
Rối loạn chức năng Can chủ sơ tiết sẽ xuất hiện triệu chứng nào?
Dễ cáu giận
Dễ buồn rầu
Hay lo nghĩ
Hay sợ hãi
Rối loạn chức năng Phế chủ bì mao do Hàn tà sẽ biểu hiện như thế nào?
Sang thương chảy mủ
Da nổi mẫn ngứa
Da khô, sắc trắng, sờ lạnh, kém tươi nhuận.
Không ra mồ hôi
Khí có chức năng ôn dưỡng tạng phủ và bảo vệ bì mao là gì?
Nguyên khí
Dinh khí
Vệ khí
Tông khí
Triệu chứng nào sau đây không có tại chứng khí hư?
Sa tạng phủ
Hơi thở ngắn
Tự đổ mồ hôi
Hơi thở nóng
Tân dịch liên quan mật thiết đến những tạng phủ nào?
Tâm, Can, Thận
Tỳ, Phế, Thận
Can, Phế, Thận
Tâm, Tỳ, Thận
Tân dịch bất túc KHÔNG gây ra triệu chứng nào?
Khô khát
Ho khan
Lưỡi nhợt
Da lông khô
Kinh lạc là gì?
Kinh lạc là hệ thống vận hành dẫn truyền thần kinh.
Kinh lạc bao gồm 5 tạng và 6 phủ.
Kinh lạc là hệ thống vận hành khí huyết chạy khắp cơ thể.
Kinh lạc bao gồm 14 kinh chính và 8 bát mạch kỳ kinh.
Sa tạng phủ là dấu hiệu thường có trong?
Huyết hư
Khí trệ
Huyết ứ
Khí hư
Rối loạn chức năng Tâm chủ huyết mạch biểu hiện như thế nào?
Kém tập trung, mắt mơ màng, thiếu ý thức.
Sắc mặt nhợt nhạt, thiếu tươi tắn.
Ngạt mũi, tức ngực, khó thở.
Nghẹt mũi, chảy nước mũi, giảm khướu giác.
Chức năng nào sau đây không thuộc tạng Thận?
Thận chủ cốt tủy
Thận tàng tinh
Thận chủ nhị âm
Thận tàng hồn
Có bao nhiêu kinh chính?
11
12
13
14
Người mệt mỏi, da nhợt nhạt, lông tóc thưa khô, chóng mặt là triệu chứng của?
Huyết
Khí
Tinh
Thần
Tân dịch bất túc KHÔNG gây ra triệu chứng nào?
Khô khát
Ho khan
Lưỡi nhợt
Da lông khô
Đau nhức trong xương tủy, còi xương chậm phát triển, răng lung lay là biểu hiện rối loạn chức năng của tạng nào?
Tạng Tỳ
Tạng Can
Tạng Thận
Tạng Tâm
Bệnh nhân nữ 30 tuổi, đến khám vì kinh nguyệt không đều, kèm theo móng tay chân mất bóng, tính tình dễ cáu gắt, mặt đỏ, dễ hồi hộp, đánh trống ngực. Tạng nào bị rối loạn?
Tâm, Can
Tỳ, Phế
Can, Thận
Can, Tỳ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bệnh của tạng phủ có thể mượn hệ kinh lạc biểu hiện ra bên ngoài.
Hệ thống kinh lạc tương đương với hệ tuần hoàn và hệ thần kinh của Y học hiện đại.
Thông thường bệnh không phụ thuộc và chính khí và tà khí mà phụ thuộc vào đường đi của hệ thống kinh lạc.
Giới khoa học ngày nay đã có giải phẫu rõ ràng về hệ thống kinh lạc.
Các kinh nào sau đây thuộc hệ thống kinh chính?
Nhâm, Can, Đởm, Thận, Bàng Quang, Tâm, Tiểu trường, Tâm Bào, Tam Tiêu, Phế, Đại trường, Tỳ, Vị.
Đốc, Can, Đởm, Thận, Bàng Quang, Tâm, Tiểu trường, Tâm Bào, Tam Tiêu, Phế, Đại trường, Tỳ, Vị.
Xung, Can, Đởm, Thận, Bàng Quang, Tâm, Tiểu trường, Tâm Bào
Can, Đởm, Thận, Bàng Quang, Tâm, Tiểu trường, Tâm Bào, Tam Tiêu, Phế, Đại trường, Tỳ, Vị.
Câu 29: Lục dâm bao gồm:
Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, HỏA.
Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Nộ.
Phong, Hàn, Tư, Thấp, Táo, Hỏa.
Phong, Hỷ, Thử, Thấp, Táo, Hỏa.
Câu 30: Bệnh nhân nữ 60 tuổi đến khám vì nóng trong người, gầy ốm, khô khát nước, đi đứng cứng mà yếu, không linh hoạt, bồn chồn đứng ngồi không yên. Chẩn đoán theo học thuyết Âm dương là:
Âm hư
Dương hư
Âm thịnh
Dương thịnh
Câu 31: Chức năng nào sau đây thuộc tạng Can?
Tàng huyết
Nhiếp huyết
Sinh huyết
Chỉ huyết
Câu 32: Dinh khí được tạo ra từ đâu?
Huyết
Tân dịch
Khí tạng phủ
Thủy cốc
Câu 33: Tinh do ba mẹ truyền lại cho con được gọi là?
Tinh tiên thiên
Tinh hậu thiên
Tinh tạng phủ
Tinh sinh dục
Câu 34: Bệnh nhân nữ 30 tuổi đến khám vì mất ngủ, dễ cáu gắt, kinh nguyệt không đều, lượng huyết ra nhiều không cầm được. Theo học thuyết ngũ hành, bệnh nhân này bị rối loạn chức năng gì?
Can tàng hồn, Can tàng huyết
Can tàng huyết, Can chủ sơ tiết
Tỳ thống nhiếp huyết, Tỳ chủ thăng thanh giáng trọc
Tâm chủ huyết mạch, Tỳ thống nhiếp huyết
Câu 35: Chức năng nào sau đây thuộc tạng Phế?
Chủ sơ tiết
Chủ cốt tủy
Chủ bì mao
Chủ huyết mạch
Câu 36: Chứng tiểu són thường gặp trong bệnh cảnh nào?
Thận Âm hư
Thấp nhiệt
Thận khí hư
Thận tinh bất túc
Câu 37: Chức năng nào sau đây không phải của tạng Tâm:
Tâm chủ thần chí
Tâm chủ huyết mạch
Tâm khai khiếu ra lưỡi
Tâm vinh nhuận ra móng tay, móng chân
Câu 38: "Mẫu bệnh cập tử". Ví dụ Tỳ Dương hư sẽ dẫn đến Phế khí suy là biểu hiện của quy luật nào?
Ngũ hành tương vũ
Ngũ hành tương sinh
Âm Dương bình hành
Âm Dương tiêu trưởng
Câu 39: Tỳ chủ cơ nhục tứ chi, vậy khi Tỳ thổ suy sẽ xuất hiện triệu chứng?
Tay chân bứt rứt không yên
Lòng bàn tay chân nóng
Tay chân mỏi rũ, teo nhão
Tay chân co rút khó hoạt động
Câu 40: Can Dương vượng dẫn đến Tỳ Vị giảm chức năng là biểu hiện của quy luật nào?
Ngũ hành tương vũ
Ngũ hành tương thừa
Âm Dương bình hành
Âm Dương tiêu trưởng
Câu 41: Đặc tính nào sau đây không thuộc hành Hỏa?
Sắc đỏ
Tạng Tâm
Vị mặn
Mùa hạ
Câu 42: Chức năng nào sau đây không phải của tinh tiên thiên
Là tinh do cha mẹ truyền lại
Quyết định sự hoàn thiện cấu trúc
Có nguồn gốc từ thủy cốc hóa thành
Tinh tiên thiên được truyền lại cho đời sau
Câu 43: Câu nào sau đây KHÔNG đúng về Khí?
Tông khí là khí hình thành từ Cốc khí và khí trời
Phân loại theo nguồn gốc gồm có Tông khí, Dinh khí, Khí hậu thiên
Khí tiên thiên có nguồn gốc trước sinh
Khí hậu thiên có nguồn gốc từ thủy cốc
Câu 44: Rối loạn chức năng Phế chủ tuyên phát gây ra triệu chứng nào?
Nghẹt mũi
Da lông khô
Dáng vẻ ủ rũ
Phù thủng
Câu 45: Tâm Thận bất giao gây ra triệu chứng gì?
Nội hàn, ngoại nhiệt
Thượng nhiệt, hạ hàn
Thượng hàn, hạ nhiệt
Nội nhiệt, ngoại hàn
Câu 46: Bệnh nhân nam 40 tuổi, đến khám vì ho khan, lâu ngày kèm khô khát nước, đau tức ngực, đàm ít mà dính. Chẩn đoán theo học thuyết âm dương là?
Dương hư
Dương thịnh
Âm hư
Âm thịnh
Bệnh nhân nữ 40 tuổi, đến khám vì rong kinh, cảm giác trì nặng vùng bụng dưới, người mệt mỏi, tay chân yếu sức. Chẩn đoán theo học thuyết ngũ hành là?
Can khí hư
Tâm huyết hư
Thận khí hư
Tỳ khí hư
Bệnh nhân nữ 30 tuổi, đến khám vì mất ngủ, khó vào giấc, hay mơ, mặt nhợt nhạt, móng tay chân khô, nhợt. Chẩn đoán bệnh nhân này là
Huyết hư
Khí hư
Khí thịnh
Khí uất
Bệnh nhân nam 40 tuổi, đến khám vì ho, người mệt, hơi thở ngắn, dễ ra mồ hôi. Chẩn đoán theo học thuyết âm dương là?
Dương hư
Dương thịnh
Âm hư
Âm thịnh
Sa tạng phủ là dấu hiệu thường có trong?
Khí thịnh
Khí hư
Khí trệ
Khí uất
Phế khí hư gây ra các triệu chứng nào sau đây?
Hơi thở ngắn, hồi hộp, đau ngực
Hơi thở ngắn, dáng vẻ ủ rũ, phù thũng
Hơi thở ngắn, dáng vẻ ủ rũ, ăn uống không ngon
Hơi thở ngắn, hồi hộp, tiểu lắt nhắt
Can khí uất gây ra các triệu chứng nào sau đây?
Cân cơ mềm nhão, kinh nguyệt không đều
Mắt mờ, tay chân mỏi yếu, kinh nguyệt không đều
Móng tay chân khô, kinh nguyệt không đều
Tính tình cáu gắt, kinh nguyệt không đều
Thận khí hư gây ra các triệu chứng nào sau đây?
Xương yếu dễ gãy
Tay chân lạnh
Dị dạng tai bẩm sinh
Phù thũng
Phần nào của cơ thể được xếp vào phần Âm?
Lưng (so với bụng)
Tạng (so với Phủ)
Tiểu trường (so với Tâm)
Vị (so với Tỳ)
Thuốc sao tẩm với giấm để vào tạng nào?
Tâm
Can
Thận
Tỳ
Học thuyết ngũ hành không bao gồm các quy luật
Tương sinh
Tương khắc
Tương thừa
Bình hành
Thận chủ kỹ xảo, nếu Thận khí hư thì gây ra triệu chứng
Xương yếu dễ gãy
Tay chân co quắp
Tay chân mỏi
Tay chân không khéo léo
Phế có liên quan đến sự hình thành của
Nguyên khí
Dinh khí
Vệ khí
Tông khí
Bắt mạch ở bộ Thốn bên trái để định bệnh ở?
Can
Tâm
Tỳ
Phế
Bắt mạch ở bộ Thốn bên phải để định bệnh ở?
Can
Tâm
Tỳ
Phế
Bắt mạch ở bộ Quan bên trái để định bệnh ở?
Tâm
Tỳ
Can
Thận
Bắt mạch ở bộ Quan bên phải để định bệnh ở
Tâm
Tỳ
Can
Thận
Phương pháp chữa bệnh theo YHCT:
Bệnh nhiệt dùng thuốc ấm nóng
Bệnh hàn dùng thuốc mát lạnh
Bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh
Tất cả đều đúng
Mối quan hệ giữa ngũ tạng- Lục phủ:
Phế- Bàng quang
Tâm- Đại trường
Tỳ- Vị
Thận- Tiểu trường
Quan hệ tương sinh trong học thuyết Ngũ hành:
Mộc sinh Kim
Kim sinh Hỏa
Hỏa sinh Mộc
Thổ sinh Kim
Quan hệ tương sinh trong học thuyết Ngũ hành:
Thủy sinh Hỏa
Mộc sinh Hỏa
Hỏa sinh Mộc
Thủy sinh Kim
Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:
Mộc khắc Kim
Hỏa khắc Kim
Kim khắc Thủy
Thủy khắc Mộc
Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:
Mộc khắc Thổ
Hỏa khắc Kim
Kim khắc Mộc
Tất cả đều đúng
Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:
Hỏa khắc Thổ
Thổ khắc Kim
Thủy khắc Mộc
Tất cả đều sai
Ứng dụng Ngũ vị trong dùng thuốc YHCT:
Thuốc có vị cay vào kinh Can
Thuốc có vị đắng vào kinh Tâm
Thuốc có vị ngọt vào kinh Thận
Thuốc có vị mặn vào kinh Phế
Chức năng nào của tạng Can:
Chủ sơ tiết
Chủ cân
Khai khiếu ra mắt
Tất cả đều đúng
Chức năng nào của tạng Tỳ:
Chủ cân
Chủ thần minh
Chủ cơ nhục
Tất cả đều sai
Chức năng nào của tạng Phế:
Chủ cốt tủy
Chủ vận hóa
Chủ cân
Tất cả đều sai
Chức năng nào của tạng Phế:
Chủ cốt tủy
Chủ bì mao
Chủ cân
Tất cả đều sai
Chức năng nào của tạng Thận:
Chủ cốt tủy
Chủ bì mao
Chủ khí
Tất cả đều sai
Khi rối loạn Tinh hậu thiên sẽ đưa đến các rối loạn về:
Hô hấp
Tuần hoàn
Bài tiết
Dinh dưỡng
Khi suy giảm Vệ khí thì cơ thể dễ mắc các chứng bệnh do:
Khí hư
Huyết hư
Thời tiết, truyền nhiễm
Thần chí
Tân dịch có nguồn gốc từ đồ ăn thức uống thông qua công năng tiêu hóa hấp thu của các tạng phủ nào sau đây:
Tỳ, Thận
Tiểu trường, Tâm
Phế, Đại trường
Tỳ, Vị
Phân loại theo Ngũ hành: Ngũ tạng trong cơ thể bao gồm:
Can, Tâm, Tỳ, Phế, Bàng quang
Can, Tâm, Tỳ, Đại trường, Thận
Can, Tâm, Tỳ, Phế, Thận
Tất cả đều sai
Phân loại theo Ngũ hành: Ngũ tạng trong cơ thể bao gồm:
Can, Tâm, Tỳ, Phế, Bàng quang
Can, Tâm, Tỳ, Đại trường, Thận
Can, Tâm, Vị, Phế, Thận
Tất cả đều sai
Vị cay có tác dụng
Nhuyễn kiên
Tẩy xổ
Phát tán
Thu liễm
Vị mặn có tác dụng
Nhuyễn kiên
Hòa hoãn
Bổ
Phát tán
Câu nào sau đây sai khi nói về ngũ thể?
Can chủ cân
Tâm chủ bào cung
Tỳ chủ cơ nhục
Phế chủ bì mao
Tạng nào chủ sự vận hóa trong cơ thể?
Can
Tâm
Tỳ
Thận
Chức năng thông điều thủy đạo do tạng nào làm chủ?
Can
Tâm
Phế
Thận
Tạng nào chủ việc làm cho khí lưu thông, điều đạt, điều hòa các chu kỳ trong cơ thể?
Tâm
Thận
Can
Tỳ
Bệnh nhân nào sau đây có biểu hiện của hội chứng Khí hư?
Động thái chậm, uể oải, giọng nói nhỏ yếu, thở kém hụt hơi.
Sắc mặt tái nhợt, hay chóng mặt, lưỡi nhợt.
Hình thể gầy, động thái cứng, nóng trong người, lòng bàn tay nóng.
Hình thể trung bình, nói nhanh nhiều, âm vang, ngủ hay mơ mộng.
Bệnh nhân nào sau đây có biểu hiện triệu chứng của hội chứng âm hư?
Động thái chậm, uể oải, giọng nói nhỏ yếu, thở kém hụt hơi.
Sắc mặt tái nhợt, hay chóng mặt, lưỡi nhợt.
Hình thể gầy, động thái cứng, nóng trong người, lòng bàn tay nóng.
Hình thể trung bình, nói nhanh nhiều, âm vang, ngủ hay mơ mộng.
Phân loại theo Ngũ hành: Lục phủ trong cơ thể bao gồm
Đại trường, Tiểu trường, Vị, Phế, Thận
Đại trường, Tiểu trường, Bàng quang, Tỳ, Phế
Đại trường, Tiểu trường, Đởm, Vị, Bàng quang
Tất cả đều sai
Tên gọi đường kinh nào sau đây là đúng?
Thủ Thiếu âm Tâm bào
Thủ Thái âm Tỳ
Túc Thái dương Bàng quang
Túc Thiếu dương Tam tiêu
Phát biểu nào sau đây là đúng về tình chí ứng với ngũ tạng?
Phế liên quan tới sự vui mừng
Tâm liên quan tới sự buồn rầu
Tỳ liên quan tới sự lo lắng
Thận liên quan tới sự giận dữ
Thận tàng chí, vậy Chí là gì?
Chí là sự buồn rầu
Chí là sự phấn khích
Chí là sự đi đến tận cùng
Chí là hình dáng bên ngoài
Phách được tàng ở tạng nào?
Tâm
Phế
Can
Thận
Ý được tàng ở tạng nào?
Tâm
Phế
Tỳ
Can
Câu nào sau đây không đúng về tân dịch
Tân dịch là một loại chất lỏng
Tân dịch chịu sự thăng thanh của Tỳ, tuyên phát của Phế
Thiếu hụt gây ra đàm, ẩm, phù thũng
Tân thì trong dịch thì đục
Câu nào sau đây không đúng về huyết
Huyết có màu đỏ
Huyết mang nhiệt
Thiếu hụt gây ra tím tái
Thiếu hụt gây ra sắc nhợt.
Câu nào sau đây là không đúng về Nguyên khí
Còn gọi là khí tiên thiên
Do tinh tiên thiên hóa thành
Do tinh hậu thiên hóa thành
Có nguồn gốc từ thức ăn
Câu nào sau đây là không đúng về Khí
Khí là sự hoạt động của các tạng trong cơ thể
Khí hậu thiên chia theo chức năng thành: Tông khí, Dinh khí, Vệ khí
Chia theo nguồn gốc có: khí tiên thiên và khí hậu thiên
Dinh khí kém dễ mắc các bệnh ngoại cảm
Người thầy thuốc nào được xem là ông tổ ngành Y học cổ truyền Việt Nam?
Tuệ Tĩnh
Nguyễn Đại Năng
Dương Khải
Lê Hữu Trác
Những lý luận, học thuật của Trung Quốc và Việt Nam được tổng kết ở mức độ uyên thâm nhất qua tác phẩm nào sau đây?
Nam dược thần hiệu
Hải thượng y tông tâm lĩnh
Y học yếu giải tập chú di biên
Hộ nhi phương pháp tổng lục
Để giúp Cam thảo tăng tác dụng trên tạng Tỳ, người ta sao thuốc với mật ong, đây là ứng dụng của học thuyết nào sau đây?
Âm Dương
Ngũ hành
Kinh lạc
Tạng tượng
Theo học thuyết Ngũ hành, loại tình chí nào ứng với hành Kim?
Tư
Nộ
Hỉ
Bi
Nội dung "Dương cực sinh Âm, Âm cực sinh Dương; hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn" thuộc quy luật nào của học thuyết Âm Dương?
Đối lập
Hỗ căn
Tiêu trưởng
Bình hành
Can khí uất dẫn đến Tỳ khí hư không vận hóa được thủy cốc là biểu hiện mối tương tác nào của ngũ hành?
Tương sinh
Tương thừa
Tương vũ
Tương khắc
Theo học thuyết Ngũ hành, màu sắc ứng với hành Thổ là gì?
Vàng
Trắng
Xanh
Đen
Triệu chứng nào xuất hiện khi chức năng thông điều thủy đạo của tạng Phế bị rối loạn?
Nghẹt mũi
Khó thở
Da khô
Phù mặt
Tinh tiên thiên được tàng chứa tại đâu?
Phế
Tâm
Thận
Tỳ
Tạng Can khai khiếu ra bộ phận nào của cơ thể?
Miệng
Lưỡi
Mắt
Mũi
Chức năng chính của phủ Đại trường là gì?
Tế bí biệt trấp
Vận hóa thủy thấp
Phân biệt thanh trọc
Thăng phát thấu tiết
Đâu là chủ khí của mùa trưởng hạ?
Táo
Hàn
Thấp
Thử
Bụng trướng đầy đau, nôn mửa, ợ hơi, ợ chua là những biểu hiện của rối loạn chức năng tạng phủ nào?
Vị
Đởm
Can
Tâm
Loại khí nào có chức năng bảo vệ bì mao tấu lý?
Nguyên khí
Vệ khí
Tông khí
Dinh khí
Tạng nào KHÔNG liên quan trực tiếp đến quá trình hình thành huyết?
Tâm
Thận
Can
Tỳ
Loại khí nào đi trong mạch cùng với Huyết?
Tông khí
Dinh khí
Nguyên khí
Vệ khí
Tà khí nào hay làm tổn thương tân dịch?
Phong tà
Thấp tà
Hàn tà
Táo tà
Quan hệ tương sinh trong học thuyết Ngũ hành:
Mộc sinh Kim
Kim sinh Hỏa
Hỏa sinh Mộc
Thổ sinh Kim
Quan hệ tương sinh trong học thuyết Ngũ hành:
Thủy sinh Hỏa
Mộc sinh Hỏa
Hỏa sinh Mộc
Thủy sinh Kim
Triệu chứng nào sau đây KHÔNG thuộc chứng nội phong?
Co giật
Chân tay co rút
Chóng mặt
Sợ gió
Đặc điểm nào dưới đây chỉ thuộc riêng thấp tà?
Tính thu liễm
Gây trở trệ
Có thể hóa nhiệt
Nặng đục
Bắt mạch ở bộ vị Quan bên phải giúp định bệnh ở tạng phủ nào?
Tỳ
Can
Tâm
Phế
Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:
Mộc khắc Kim
Hỏa khắc Kim
Kim khắc Thủy
Thủy khắc Mộc
Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:
Mộc khắc Thổ
Hỏa khắc Kim
Kim khắc Mộc
Tất cả đều đúng
Trong học thuyết Âm- Dương quy luật nào không đúng
Âm dương đối lập
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương bình hành
Âm dương tương đồng
Đặc điểm đau nào gợi ý nguyên nhân do huyết ứ?
Âm ỉ, thích xoa nắn
Di chuyển, cường độ thay đổi
Cảm giác bỏng rát, thích mát
Dữ đội, vị trí cố định
Bệnh nhân nam 58 tuổi có biểu hiện gầy sút cân, đau thắt lưng âm ỉ, dễ hoảng hốt, lo sợ, di tinh, mộng tinh, lưỡi đỏ, họng khô, lòng bàn tay chân nóng. Chẩn đoán bát cương nào đúng nhất cho bệnh nhân này?
Lý hư nhiệt
Biểu thực nhiệt
Lý thực hàn
Biểu hư hàn
Theo học huyết Âm- Dương: Qui trình biến động theo chu kỳ nhất định như sáng tối trong một ngày. Bốn mùa xuân hạ thu đông trong một năm thuộc quy luật
Âm dương đối lập
Âm dương hỗ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương bình hành
Theo lý thuyết Y học cổ truyền, khi phong nhiệt tà phạm phần biểu, bệnh nhân thường có biểu hiện nào sau đây?
Sốt nhiều, sợ lạnh ít
Sốt ít, sợ lạnh nhiều
Rét nóng qua lại
Sốt cao, miệng khát
Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:
Hỏa khắc Thổ
Thổ khắc Kim
Thủy khắc Mộc
Tất cả đều sai
Theo học thuyết ngũ hành thuốc đi vào tạng Tỳ có màu:
Đen
Xanh
Vàng
Trắng
Dấu hiệu nào giúp phân biệt giữa biểu hư và biểu thực?
Phát sốt
Mồ hôi
Sợ lạnh
Rêu lưỡi
Bài thuốc nào là bài thuốc bổ khí?
Lục vị địa hoàng hoàn
Tứ quân tử thang
Bảo nguyên thang
Thiên vương bổ tâm đơn
Tự hãn thường gặp trong hội chứng bệnh nào sau đây?
Can khí uất
Tâm hỏa vượng
Thận âm hư
Phế khí hư
Bệnh nhân nữ 30 tuổi, sau khi đi mưa về xuất hiện triệu chứng đau đầu, ho, hắt hơi, chảy nước mũi trong kèm sốt nhẹ. Chẩn đoán bát cương nào đúng nhất cho bệnh nhân này?
Lý hư hàn
Biểu hư nhiệt
Lý thực nhiệt
Biểu thực hàn
Triệu chứng nào KHÔNG phải là biểu hiện của âm hư?
Rêu lưỡi trắng dày
Miệng ráo họng khô
Hình thể gầy mòn
Ngũ tâm phiền nhiệt
Triệu chứng nào đặc trưng cho tình trạng chân nhiệt giả hàn?
Hôn mê, nói nhảm
Sốt cao tứ chi lạnh
Đổ mồ hôi, miệng khát
Bứt rứt nóng nảy
Phương pháp có tác dụng làm ra mồ hôi, nhằm mục đích đưa tà khí từ trong cơ thể theo đường mồ hôi ra ngoài là?
Hãn pháp
Tiêu pháp
Hòa pháp
Thanh pháp
Biểu hiện nóng rét qua lại, ngực sườn đầy tức, miệng đắng, họng khô, lợm giọng, buồn nôn, mắt hoa, mạch huyền thường gặp trong hội chứng nào?
Biểu nhiệt lý hàn
Biểu hàn lý nhiệt
Bán biểu bán lý
Biểu lý đều nhiệt
Theo học thuyết kinh lạc, có tất cả bao nhiêu kinh cân?
4
8
12
16
Đâu KHÔNG phải là chống chỉ định của pháp hãn?
Phù thũng
Chảy máu
Nôn mửa
Tiêu chảy
Phong tà thuộc chủ khí mùa:
Xuân
Hạ
Thu
Đông
KHÔNG dùng pháp hòa để điều trị hội chứng bệnh nào sau đây?
Bán biểu bán lý
Can khí uất kết
Ôn tà kết vùng mộ nguyên
Chân hàn giả nhiệt
Bộ phận nào thuộc phần dương của cơ thể người?
Chân
Bụng
Ngực
Lưng
Phương pháp chữa bệnh theo YHCT:
Bệnh nhiệt dùng thuốc ấm nóng
Bệnh hàn dùng thuốc mát lạnh
Bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh
Tất cả đều đúng
Miệng hôi gợi ý tình trạng nào sau đây?
Can nhiệt
Phế táo
Vị hỏa
Thận hư
Về vọng chỉ văn, phát biểu nào sau đây đúng?
Chỉ văn kéo dài đến Mệnh quan cho biết tình trạng bệnh nhẹ
Vọng chỉ văn là phương pháp chẩn đoán dựa vào việc quan sát các đường vân ở chân
Vọng chỉ văn vẫn có giá trị khi thực hiện trên người trưởng thành
Vuốt dọc theo ngón trỏ từ Mệnh quan đến Phong quan trước khi quan sát chỉ văn
Điều nào sau đây là SAI khi nói về tinh hậu thiên?
Có nguồn gốc từ bố mẹ
Liên quan đến Tỳ Vị
Bổ sung cho tinh tiên thiên
Nuôi dưỡng tạng phủ
Bệnh nhân nữ 61 tuổi, thường xuyên than đau khớp, đau nhức trong xương, răng lung lay, dễ rụng. Bệnh nhân này có rối loạn chức năng nào của tạng Thận?
Thận tàng chí
Thận chủ hỏa
Thận chủ cốt tủy
Thận tàng tinh
Theo học thuyết ngũ hành, điều nào sau đây là đúng?
Can sinh Thận
Tâm khắc Can
Phế sinh Tỳ
Thận khắc Tâm
Theo quan điểm của Y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh là do các yếu tố dưới đây, NGOẠI TRỪ:
Âm dương đối lập mất cân bằng
Âm dương không hỗ căn
Âm dương cân bằng
Âm dương không tiêu trưởng
Bệnh hàn dùng thuốc ấm nóng, bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh. Hư thì bổ, thực thì tả, nguyên tắc điều trị này dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương:
Âm dương đối lập
Âm dương hồ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương bình hành
Âm dương hỗ căn bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:
Âm dương nương tựa vào nhau
Dương lấy âm làm nền tảng
Âm lấy dương làm gốc
Âm dương luôn đơn độc phát triển
Âm dương tiêu trưởng bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:
Âm dương luôn chế ước lẫn nhau
Âm dương chuyển hoá lẫn nhau
Âm dương không cố định mà luôn biến động không ngừng
Khi âm tiêu thì dương trưởng, khi dương tiêu thì âm trưởng
Chữa sốt cao cần dùng những vị thuốc có tính hàn lương, là dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương:
Đối lập
Hỗ căn
Tiêu trưởng
Bình hành
Những thuộc tính sau thuộc dương, NGOẠI TRỪ:
Bên trong
Bên phải
Phân tán
Bên ngoài
Cặp phạm trù "Trong dương có âm. Trong âm có dương" nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương:
Âm dương đối lập
Âm dương hỗ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương bình hành
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC triệu chứng âm thắng:
Trong người thấy lạnh, ỉa chảy
Chân tay lạnh, sợ lạnh
Rêu lưỡi trắng dày, chất lưỡi nhợt
Mạch trầm vô lực
Người bệnh bị nhiễm trùng, sốt thuộc chứng nào dưới đây:
Âm chứng
Dương chứng
Âm hư
Dương hư
Tạng Thận thuộc âm, nhưng trong tạng Thận lại có Thận âm và Thận dương. Dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương để giải thích khái niệm này:
Đối lập
Hỗ căn
Tiêu trưởng
Bình hành
Bệnh nhân bị nhiễm trùng, nhiễm độc nhưng trên lâm sàng lại biểu hiện chân lạnh, rét run...Tình trạng bệnh lý này thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Chân hàn giả nhiệt
Chân nhiệt giả hàn
Chứng hàn
Chứng nhiệt
Âm hư bao gồm những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Chất lưỡi đỏ, không có rêu
Môi khô, miệng khát
Lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng
Sốt cao, mạch sác, rêu lưỡi vàng
Hội chứng bệnh nào dưới đây là do mất cân bằng âm dương:
Âm hư sinh nội hàn
Dương hư sinh nội nhiệt
Âm thắng sinh ngoại hàn
Dương thắng sinh ngoại nhiệt
Bệnh nhân sốt nhẹ về chiều đêm, ho khan, môi miệng khô, họng ráo khát, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay, bàn chân nóng, bứt rứt khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác là biểu hiện của chứng bệnh nào nào dưới đây:
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Dương hư sinh ngoại hàn
Âm thịnh sinh nội hàn
Âm hư sinh nội nhiệt
Trường hợp bệnh nhân bị chứng thực hàn hoặc dương hư sinh hàn, anh chị chọn các vị thuốc có tính gì để điều trị:
Tính ôn ấm
Tính hàn lương
Tính hàn
Vị cay tính mát
Sự kiềm chế quá mức làm cho hành bị khắc không hoàn thành được chức năng của mình thuộc mối quan hệ nào dưới đây:
Tương sinh
Tương Thừa
Tương khắc
Tương vũ
Hành khắc quá yếu, để hành bị khắc chống đối lại thuộc mối quan hệ nào dưới đây:
Tương khắc
Tương sinh
Tương thừa
Tương vũ
Nguyên tắc điều trị "con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con" là dựa trên mối quan hệ nào dưới đây:
Ngũ hành tương sinh
Ngũ hành tương khắc
Ngũ hành tương thừa
Ngũ hành tương vũ
Trường hợp phù do thuỷ vũ thổ (Thận thuỷ phản vũ Tỳ thổ) lựa chọn phép điều trị nào dưới đây là thích hợp:
Lợi tiểu tiêu phù
Kiện tỳ là chính
Bổ thận là chính
Thanh nhiệt tiểu trường
Nhận định tình trạng bệnh thuộc chứng nhiệt cần dựa vào các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:
Sốt, khát nước, ra nhiều mồ hôi
Chân tay nóng, sợ nóng, hơi thở nóng
Rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, mạch nhanh
Tiểu nhiều lần, nước tiểu trong, rêu lưỡi trắng
Dương chứng và âm hư KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:
Bệnh đều thuộc chứng nhiệt
Dương chứng bệnh thuộc chứng thực nhiệt
Dùng phương pháp cứu hoặc ôn châm để chữa
Âm hư bệnh thuộc chứng hư nhiệt
Có một nguyên tắc KHÔNG ĐÚNG khi điều trị dương chứng và âm hư:
Dùng thuốc thanh nhiệt để chữa dương chứng
Dùng thuốc bổ âm để chữa âm hư
Không nên dùng phương pháp châm
Nên dùng thức ăn có tác dụng an thần hoặc bổ âm
Bệnh ở tạng Can KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:
Tinh thần u uất, cáu gắt vô cớ
Chân tay run, thị lực giảm, đau đầu vùng đỉnh
Da khô không được tươi nhuận, dễ bị các bệnh ngoài da
Ngực sườn đầy tức, thở dài, tâm lý căng thẳng
Bệnh lý của tạng Phế KHÔNG CÓ biểu hiện nào dưới đây:
Ho, suyễn
Ho ra máu, khạc đờm
Người mệt mỏi vô lực, đoản hơi
Da luôn ẩm ướt, lòng bàn tay, bàn chân ấm
Bệnh ở tạng Tỳ KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:
Hay hoa mắt, chóng mặt, da, niêm mạc nhợt
Chán ăn, nhạt miệng, đầy bụng, chậm tiêu
Mệt mỏi vô lực, trương lực cơ giảm
Gây chứng sa nội tạng, viêm loét niêm mạc miệng
Nhận định tình trạng bệnh lý của Thận cần dựa vào các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Đau lưng, mỏi gối, ù tai
Di tinh, liệt dương, đái dầm
Da luôn ẩm ướt, lòng bàn tay, bàn chân nóng
Nhức trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt
Bệnh về khí KHÔNG CÓ biểu hiện nào dưới đây:
Khí hư gây đoản hơi, đoản khí
Khí trệ ở phế gây ho hen
Khí trệ ở Tỳ Vị gây tiêu chảy
Vị khí nghịch gây nôn nấc
Bệnh về huyết KHÔNG CÓ biểu hiện nào dưới đây:
Mạch trầm trì
Niêm mạc nhợt
Da xanh
Kinh nguyệt ít
Tân dịch hư thiếu KHÔNG CÓ biểu hiện nào dưới đây:
Da khô nhăn nheo
Khớp khô khó củ động
Lòng bàn tay, bàn chân nóng
Chất lưỡi đỏ, mạch sác hữu lực
Có một chẩn đoán vọng sắc KHÔNG PHÙ HỢP với chứng bệnh:
Sắc da vàng là biểu hiện Tỳ thấp
Sắc đỏ là do Tâm nhiệt
Sắc trắng là do Phế khí kém
Sắc đen là do Can phong
Có một chẩn đoán KHÔNG ĐÚNG khi sờ da lòng bàn tay, bàn chân:
Nóng là do âm hư
Ẩm ướt là do thấp
Lạnh là do cảm nhiễm hàn tà
Căng, khô là do Phế nhiệt
Sờ lòng bàn tay, bàn chân nóng, ngực nóng thuộc chứng:
Dương hư
Âm hư
Biểu chứng
Hàn chứng
Khi xem mạch ở thốn khẩu: Thấy mạch nhanh, trên 90 lần/phút thuộc loại mạch nào dưới đây:
Mạch sác, bệnh thuộc lý chứng
Mạch sác, bệnh thuộc biểu chứng
Mạch sác, bệnh thuộc chứng nhiệt
Mạch sác, bệnh thuộc chứng hàn
Khi xem mạch ở thốn khẩu: Thấy mạch chậm dưới 60 lần/ phút, phản ánh chứng bệnh nào dưới đây:
Thuộc hàn chứng
Thuộc lý chứng
Thuộc biểu chứng
Thuộc hư chứng
Khi xem mạch ở thốn khẩu: Ấn hơi mạnh thấy mạch không đập nữa, thành mạch mềm như không có sức chống lại thuộc loại mạch nào dưới đây:
Mạch vô lực
Mạch hữu lực
Mạch tế sác
Mạch trì
Khi vọng thần sắc nhận thấy bệnh nhân tinh thần mệt mỏi, ủ rũ, thờ ơ lãnh đạm, nói không có sức, phản ứng chậm chạp....... Anh, chị có nhận định về thần khí của người bệnh thuộc trạng thái bệnh nào dưới đây
Bệnh nhẹ
Bệnh nặng
Không còn thần
Bệnh mạn tính
Khi vọng thần sắc nhận thấy: Bệnh nhân, tỉnh táo, mắt sáng, mọi cử chỉ tiếp xúc tốt... Anh, chị có nhận định về thần khí của người bệnh thuộc trạng thái tinh thần nào dưới đây:
Còn thần, bệnh nhẹ
Không còn thần, bệnh nặng
Giả thần, cần theo dõi chặt chẽ
Thần xấu, tiên lượng xấu
Khi xem chất lưỡi thấy chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, môi khô, họng khô, mạch nhanh, bệnh phản ánh tình trạng nào dưới đây
Hư chứng
Thực chứng
Nhiệt chứng
Hàn chứng
Tự ra mồ hôi, ra mồ hôi trộm, chân tay vô lực, tinh thần mệt mỏi thuộc chứng bệnh nào dưới đây
Hư chứng
Thực chứng
Nhiệt chứng
Hàn chứng
Sắc mặt bệnh nhân đỏ bừng kèm theo sốt cao thuộc chứng bệnh nào dưới đây
Âm thịnh
Dương thịnh
Âm hư
Dương hư
Mạch phù phản ánh bệnh ở vị trí nào dưới đây
Biểu
Phủ tạng
Bán biểu, bán lý
Lý
Mạch sác phản ánh bệnh thuộc chứng nào dưới đây
Nhiệt chứng
Hàn chứng
Phong chứng
Thấp chứng
Khi xem mạch ở thốn khẩu, đặt nhẹ tay thấy mạch đập rõ, ấn vừa thấy yếu đi, ấn mạnh không thấy đập thuộc loại mạch nào dưới đây
Mạch trầm
Mạch phù
Mạch vô lực
Mạch trì
Khi xem mạch ở thốn khẩu, ấn mạnh mới thấy mạch đập thuộc loại mạch nào dưới đâyKhi xem mạch ở thốn khẩu, ấn mạnh mới thấy mạch đập thuộc loại mạch nào dưới đây
Mạch trầm
Mạch phù
Mạch huyền
Mạch trì
Các đặc điểm sau đây đều gợi ý trong chẩn đoán bệnh lý của tạng Can, NGOẠI TRỪ
Giận dữ
Da xanh
Mắt đỏ
Nhức xương
Giai đoạn đầu của các bệnh truyền nhiễm thuộc nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Phong hàn
Nội phong
Phong thấp
Phong nhiệt
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong
Hỷ là vui mừng, thái quá hại Tâm
Nộ là bực tức, thái quá hại Can
Ưu là suy tư, lo âu, thái quá hại Tỳ
Bi là buồn, bi quan thái quá hại Thận
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong:
Khủng là khủng khiếp, thái quá hại Can
Kinh là kinh hoàng, thái quá hại Thận, hại Tâm
Bi là bi quan, thái quá hại Phế, hại Tỳ
Tư là tư lự, lo âu, thái quá hại Tỳ
Hàn có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ:
Là âm tà, gây tổn hại đến âm khí
Hay gây co cứng, chườm nóng đõ đau
Hay gây đau, điểm đau không di chuyển
Ngoại hàn thường gây bệnh ở biểu
Táo có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ
Là dương tà
Làm tổn thương tân dịch
Gây tổn thương chức năng tạng can
Chủ khí về mùa thu
Đặc điểm gây bệnh của táo là
Làm tổn thương tạng Tỳ
Làm tổn thương tạng Can
Làm tổn thương tạng Phế
Làm tổn thương tạng Thận
Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây
Do ngoại nhân
Do nội nhân
Do bất nội ngoại nhân
Do Tâm huyết hư
