wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Lý Luận YHCT

Total questions: 200

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Đặc tính nào thuộc về Dương trong các đặc tính dưới đây?

a)

Tĩnh

b)

Nhiệt

c)

Nhu

d)

Hàn

2.

Đối với bệnh cảnh Hàn (lạnh) thì dùng phép Ôn (ấm) để chữa là ứng dụng quy luật nào của học thuyết Âm Dương?

a)

Âm Dương Đối lập

b)

Âm Dương Bình hành

c)

Âm Dương Tiêu trưởng

d)

Âm Dương Hỗ căn

3.

Can Âm hư dẫn đến Can Dương vượng là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Âm Dương tiêu trưởng

b)

Âm Dương bình hành

c)

Âm Dương hỗ căn

d)

Ngũ hành tương sinh

4.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: " Kỳ tại thiên vi táo, tại địa vi……., tại tạng vi Phế, tại thể vi bì mao, tại sắc vi thanh, tại thanh vi khốc, tại biến động vi khái, tại khiếu vi ti, tại vị vi tân, tại chí vi ưu".

a)

Mộc

b)

Hỏa

c)

Thổ

d)

Kim

5.

Ví dụ nào sau đây thể hiện quy luật Bình hành của Học thuyết Âm Dương?

a)

Hiện tượng tiêu hóa gồm 2 giai đoạn bài tiết và hấp thu.

b)

Đêm kéo dài đến khuya thì biến mất ( Âm tiêu) để bình minh bắt đầu xuất hiện chuẩn bị cho một ngày mới (Dương trưởng).

c)

Mùa Đông mặc ấm, mùa Hạ mặc thoáng mát.

d)

Thời gian ban ngày và ban đêm bằng nhau trong 1 ngày.

6.

Theo quy luật Tương sinh của Học thuyết ngũ hành thì:

a)

Kim sinh Thủy

b)

Thủy sinh Mộc

c)

Mộc sinh Hỏa

d)

Tất cả đều đúng

7.

Trong điều kiện bình thường, ngũ hành tương tác với nhau theo 2 hướng nào?

a)

Tương sinh và Tương khắc

b)

Tương thừa và Tương vũ

c)

Tương sinh và Tương vũ

d)

Tương khắc và tương thừa

8.

Chức năng nào sau đây thuộc tạng Tâm?

a)

Chủ sơ tiết

b)

Chủ cốt tủy

c)

Chủ bì mao

d)

Chủ huyết, mạch

9.

Suy nghĩ quá mức sẽ tổn hại đến tạng nào?

a)

Tạng Tỳ

b)

Tạng Can

c)

Tạng Thận

d)

Tạng Tâm

10.

Rối loạn chức năng Can khai khiếu ra mắt biểu hiện như thế nào?

a)

Thị lực giảm, quáng gà, đau mắt, đỏ mắt.

b)

Khó tập trung suy nghĩ, phán đoán thiếu chính xác

c)

Thiếu máu, kinh ít, vô kinh

d)

Co duỗi khó khan, co giật, động kinh.

11.

Bệnh nhân nam 40 tuổi, đến khám vì ăn uống khó tiêu, người mệt, khó thở, hơi thở ngắn, dễ ra mồ hôi. Theo học thuyết ngũ hành, bệnh nhân này bị rối loạn chức năng gì?

a)

Phế tàng phách, Tỳ tàng ý, Can tàng hồn

b)

Tỳ sinh huyết, Can tàng huyết, Phế chủ bì mao

c)

Tỳ vận hóa thủy cốc, Phế chủ hô hấp, Phế chủ bì mao

d)

Thận chủ tiền âm- hậu âm, Phế chủ hô hấp, Tỳ vận hóa thủy cốc

12.

Rối loạn chức năng Can chủ sơ tiết sẽ xuất hiện triệu chứng nào?

a)

Dễ cáu giận

b)

Dễ buồn rầu

c)

Hay lo nghĩ

d)

Hay sợ hãi

13.

Rối loạn chức năng Phế chủ bì mao do Hàn tà sẽ biểu hiện như thế nào?

a)

Sang thương chảy mủ

b)

Da nổi mẫn ngứa

c)

Da khô, sắc trắng, sờ lạnh, kém tươi nhuận.

d)

Không ra mồ hôi

14.

Khí có chức năng ôn dưỡng tạng phủ và bảo vệ bì mao là gì?

a)

Nguyên khí

b)

Dinh khí

c)

Vệ khí

d)

Tông khí

15.

Triệu chứng nào sau đây không có tại chứng khí hư?

a)

Sa tạng phủ

b)

Hơi thở ngắn

c)

Tự đổ mồ hôi

d)

Hơi thở nóng

16.

Tân dịch liên quan mật thiết đến những tạng phủ nào?

a)

Tâm, Can, Thận

b)

Tỳ, Phế, Thận

c)

Can, Phế, Thận

d)

Tâm, Tỳ, Thận

17.

Tân dịch bất túc KHÔNG gây ra triệu chứng nào?

a)

Khô khát

b)

Ho khan

c)

Lưỡi nhợt

d)

Da lông khô

18.

Kinh lạc là gì?

a)

Kinh lạc là hệ thống vận hành dẫn truyền thần kinh.

b)

Kinh lạc bao gồm 5 tạng và 6 phủ.

c)

Kinh lạc là hệ thống vận hành khí huyết chạy khắp cơ thể.

d)

Kinh lạc bao gồm 14 kinh chính và 8 bát mạch kỳ kinh.

19.

Sa tạng phủ là dấu hiệu thường có trong?

a)

Huyết hư

b)

Khí trệ

c)

Huyết ứ

d)

Khí hư

20.

Rối loạn chức năng Tâm chủ huyết mạch biểu hiện như thế nào?

a)

Kém tập trung, mắt mơ màng, thiếu ý thức.

b)

Sắc mặt nhợt nhạt, thiếu tươi tắn.

c)

Ngạt mũi, tức ngực, khó thở.

d)

Nghẹt mũi, chảy nước mũi, giảm khướu giác.

21.

Chức năng nào sau đây không thuộc tạng Thận?

a)

Thận chủ cốt tủy

b)

Thận tàng tinh

c)

Thận chủ nhị âm

d)

Thận tàng hồn

22.

Có bao nhiêu kinh chính?

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

23.

Người mệt mỏi, da nhợt nhạt, lông tóc thưa khô, chóng mặt là triệu chứng của?

a)

Huyết

b)

Khí

c)

Tinh

d)

Thần

24.

Tân dịch bất túc KHÔNG gây ra triệu chứng nào?

a)

Khô khát

b)

Ho khan

c)

Lưỡi nhợt

d)

Da lông khô

25.

Đau nhức trong xương tủy, còi xương chậm phát triển, răng lung lay là biểu hiện rối loạn chức năng của tạng nào?

a)

Tạng Tỳ

b)

Tạng Can

c)

Tạng Thận

d)

Tạng Tâm

26.

Bệnh nhân nữ 30 tuổi, đến khám vì kinh nguyệt không đều, kèm theo móng tay chân mất bóng, tính tình dễ cáu gắt, mặt đỏ, dễ hồi hộp, đánh trống ngực. Tạng nào bị rối loạn?

a)

Tâm, Can

b)

Tỳ, Phế

c)

Can, Thận

d)

Can, Tỳ

27.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Bệnh của tạng phủ có thể mượn hệ kinh lạc biểu hiện ra bên ngoài.

b)

Hệ thống kinh lạc tương đương với hệ tuần hoàn và hệ thần kinh của Y học hiện đại.

c)

Thông thường bệnh không phụ thuộc và chính khí và tà khí mà phụ thuộc vào đường đi của hệ thống kinh lạc.

d)

Giới khoa học ngày nay đã có giải phẫu rõ ràng về hệ thống kinh lạc.

28.

Các kinh nào sau đây thuộc hệ thống kinh chính?

a)

Nhâm, Can, Đởm, Thận, Bàng Quang, Tâm, Tiểu trường, Tâm Bào, Tam Tiêu, Phế, Đại trường, Tỳ, Vị.

b)

Đốc, Can, Đởm, Thận, Bàng Quang, Tâm, Tiểu trường, Tâm Bào, Tam Tiêu, Phế, Đại trường, Tỳ, Vị.

c)

Xung, Can, Đởm, Thận, Bàng Quang, Tâm, Tiểu trường, Tâm Bào

d)

Can, Đởm, Thận, Bàng Quang, Tâm, Tiểu trường, Tâm Bào, Tam Tiêu, Phế, Đại trường, Tỳ, Vị.

29.

Câu 29: Lục dâm bao gồm:

a)

Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, HỏA.

b)

Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Nộ.

c)

Phong, Hàn, Tư, Thấp, Táo, Hỏa.

d)

Phong, Hỷ, Thử, Thấp, Táo, Hỏa.

30.

Câu 30: Bệnh nhân nữ 60 tuổi đến khám vì nóng trong người, gầy ốm, khô khát nước, đi đứng cứng mà yếu, không linh hoạt, bồn chồn đứng ngồi không yên. Chẩn đoán theo học thuyết Âm dương là:

a)

Âm hư

b)

Dương hư

c)

Âm thịnh

d)

Dương thịnh

31.

Câu 31: Chức năng nào sau đây thuộc tạng Can?

a)

Tàng huyết

b)

Nhiếp huyết

c)

Sinh huyết

d)

Chỉ huyết

32.

Câu 32: Dinh khí được tạo ra từ đâu?

a)

Huyết

b)

Tân dịch

c)

Khí tạng phủ

d)

Thủy cốc

33.

Câu 33: Tinh do ba mẹ truyền lại cho con được gọi là?

a)

Tinh tiên thiên

b)

Tinh hậu thiên

c)

Tinh tạng phủ

d)

Tinh sinh dục

34.

Câu 34: Bệnh nhân nữ 30 tuổi đến khám vì mất ngủ, dễ cáu gắt, kinh nguyệt không đều, lượng huyết ra nhiều không cầm được. Theo học thuyết ngũ hành, bệnh nhân này bị rối loạn chức năng gì?

a)

Can tàng hồn, Can tàng huyết

b)

Can tàng huyết, Can chủ sơ tiết

c)

Tỳ thống nhiếp huyết, Tỳ chủ thăng thanh giáng trọc

d)

Tâm chủ huyết mạch, Tỳ thống nhiếp huyết

35.

Câu 35: Chức năng nào sau đây thuộc tạng Phế?

a)

Chủ sơ tiết

b)

Chủ cốt tủy

c)

Chủ bì mao

d)

Chủ huyết mạch

36.

Câu 36: Chứng tiểu són thường gặp trong bệnh cảnh nào?

a)

Thận Âm hư

b)

Thấp nhiệt

c)

Thận khí hư

d)

Thận tinh bất túc

37.

Câu 37: Chức năng nào sau đây không phải của tạng Tâm:

a)

Tâm chủ thần chí

b)

Tâm chủ huyết mạch

c)

Tâm khai khiếu ra lưỡi

d)

Tâm vinh nhuận ra móng tay, móng chân

38.

Câu 38: "Mẫu bệnh cập tử". Ví dụ Tỳ Dương hư sẽ dẫn đến Phế khí suy là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Ngũ hành tương vũ

b)

Ngũ hành tương sinh

c)

Âm Dương bình hành

d)

Âm Dương tiêu trưởng

39.

Câu 39: Tỳ chủ cơ nhục tứ chi, vậy khi Tỳ thổ suy sẽ xuất hiện triệu chứng?

a)

Tay chân bứt rứt không yên

b)

Lòng bàn tay chân nóng

c)

Tay chân mỏi rũ, teo nhão

d)

Tay chân co rút khó hoạt động

40.

Câu 40: Can Dương vượng dẫn đến Tỳ Vị giảm chức năng là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Ngũ hành tương vũ

b)

Ngũ hành tương thừa

c)

Âm Dương bình hành

d)

Âm Dương tiêu trưởng

41.

Câu 41: Đặc tính nào sau đây không thuộc hành Hỏa?

a)

Sắc đỏ

b)

Tạng Tâm

c)

Vị mặn

d)

Mùa hạ

42.

Câu 42: Chức năng nào sau đây không phải của tinh tiên thiên

a)

Là tinh do cha mẹ truyền lại

b)

Quyết định sự hoàn thiện cấu trúc

c)

Có nguồn gốc từ thủy cốc hóa thành

d)

Tinh tiên thiên được truyền lại cho đời sau

43.

Câu 43: Câu nào sau đây KHÔNG đúng về Khí?

a)

Tông khí là khí hình thành từ Cốc khí và khí trời

b)

Phân loại theo nguồn gốc gồm có Tông khí, Dinh khí, Khí hậu thiên

c)

Khí tiên thiên có nguồn gốc trước sinh

d)

Khí hậu thiên có nguồn gốc từ thủy cốc

44.

Câu 44: Rối loạn chức năng Phế chủ tuyên phát gây ra triệu chứng nào?

a)

Nghẹt mũi

b)

Da lông khô

c)

Dáng vẻ ủ rũ

d)

Phù thủng

45.

Câu 45: Tâm Thận bất giao gây ra triệu chứng gì?

a)

Nội hàn, ngoại nhiệt

b)

Thượng nhiệt, hạ hàn

c)

Thượng hàn, hạ nhiệt

d)

Nội nhiệt, ngoại hàn

46.

Câu 46: Bệnh nhân nam 40 tuổi, đến khám vì ho khan, lâu ngày kèm khô khát nước, đau tức ngực, đàm ít mà dính. Chẩn đoán theo học thuyết âm dương là?

a)

Dương hư

b)

Dương thịnh

c)

Âm hư

d)

Âm thịnh

47.

Bệnh nhân nữ 40 tuổi, đến khám vì rong kinh, cảm giác trì nặng vùng bụng dưới, người mệt mỏi, tay chân yếu sức. Chẩn đoán theo học thuyết ngũ hành là?

a)

Can khí hư

b)

Tâm huyết hư

c)

Thận khí hư

d)

Tỳ khí hư

48.

Bệnh nhân nữ 30 tuổi, đến khám vì mất ngủ, khó vào giấc, hay mơ, mặt nhợt nhạt, móng tay chân khô, nhợt. Chẩn đoán bệnh nhân này là

a)

Huyết hư

b)

Khí hư

c)

Khí thịnh

d)

Khí uất

49.

Bệnh nhân nam 40 tuổi, đến khám vì ho, người mệt, hơi thở ngắn, dễ ra mồ hôi. Chẩn đoán theo học thuyết âm dương là?

a)

Dương hư

b)

Dương thịnh

c)

Âm hư

d)

Âm thịnh

50.

Sa tạng phủ là dấu hiệu thường có trong?

a)

Khí thịnh

b)

Khí hư

c)

Khí trệ

d)

Khí uất

51.

Phế khí hư gây ra các triệu chứng nào sau đây?

a)

Hơi thở ngắn, hồi hộp, đau ngực

b)

Hơi thở ngắn, dáng vẻ ủ rũ, phù thũng

c)

Hơi thở ngắn, dáng vẻ ủ rũ, ăn uống không ngon

d)

Hơi thở ngắn, hồi hộp, tiểu lắt nhắt

52.

Can khí uất gây ra các triệu chứng nào sau đây?

a)

Cân cơ mềm nhão, kinh nguyệt không đều

b)

Mắt mờ, tay chân mỏi yếu, kinh nguyệt không đều

c)

Móng tay chân khô, kinh nguyệt không đều

d)

Tính tình cáu gắt, kinh nguyệt không đều

53.

Thận khí hư gây ra các triệu chứng nào sau đây?

a)

Xương yếu dễ gãy

b)

Tay chân lạnh

c)

Dị dạng tai bẩm sinh

d)

Phù thũng

54.

Phần nào của cơ thể được xếp vào phần Âm?

a)

Lưng (so với bụng)

b)

Tạng (so với Phủ)

c)

Tiểu trường (so với Tâm)

d)

Vị (so với Tỳ)

55.

Thuốc sao tẩm với giấm để vào tạng nào?

a)

Tâm

b)

Can

c)

Thận

d)

Tỳ

56.

Học thuyết ngũ hành không bao gồm các quy luật

a)

Tương sinh

b)

Tương khắc

c)

Tương thừa

d)

Bình hành

57.

Thận chủ kỹ xảo, nếu Thận khí hư thì gây ra triệu chứng

a)

Xương yếu dễ gãy

b)

Tay chân co quắp

c)

Tay chân mỏi

d)

Tay chân không khéo léo

58.

Phế có liên quan đến sự hình thành của

a)

Nguyên khí

b)

Dinh khí

c)

Vệ khí

d)

Tông khí

59.

Bắt mạch ở bộ Thốn bên trái để định bệnh ở?

a)

Can

b)

Tâm

c)

Tỳ

d)

Phế

60.

Bắt mạch ở bộ Thốn bên phải để định bệnh ở?

a)

Can

b)

Tâm

c)

Tỳ

d)

Phế

61.

Bắt mạch ở bộ Quan bên trái để định bệnh ở?

a)

Tâm

b)

Tỳ

c)

Can

d)

Thận

62.

Bắt mạch ở bộ Quan bên phải để định bệnh ở

a)

Tâm

b)

Tỳ

c)

Can

d)

Thận

63.

Phương pháp chữa bệnh theo YHCT:

a)

Bệnh nhiệt dùng thuốc ấm nóng

b)

Bệnh hàn dùng thuốc mát lạnh

c)

Bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh

d)

Tất cả đều đúng

64.

Mối quan hệ giữa ngũ tạng- Lục phủ:

a)

Phế- Bàng quang

b)

Tâm- Đại trường

c)

Tỳ- Vị

d)

Thận- Tiểu trường

65.

Quan hệ tương sinh trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Mộc sinh Kim

b)

Kim sinh Hỏa

c)

Hỏa sinh Mộc

d)

Thổ sinh Kim

66.

Quan hệ tương sinh trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Thủy sinh Hỏa

b)

Mộc sinh Hỏa

c)

Hỏa sinh Mộc

d)

Thủy sinh Kim

67.

Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Mộc khắc Kim

b)

Hỏa khắc Kim

c)

Kim khắc Thủy

d)

Thủy khắc Mộc

68.

Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Mộc khắc Thổ

b)

Hỏa khắc Kim

c)

Kim khắc Mộc

d)

Tất cả đều đúng

69.

Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Hỏa khắc Thổ

b)

Thổ khắc Kim

c)

Thủy khắc Mộc

d)

Tất cả đều sai

70.

Ứng dụng Ngũ vị trong dùng thuốc YHCT:

a)

Thuốc có vị cay vào kinh Can

b)

Thuốc có vị đắng vào kinh Tâm

c)

Thuốc có vị ngọt vào kinh Thận

d)

Thuốc có vị mặn vào kinh Phế

71.

Chức năng nào của tạng Can:

a)

Chủ sơ tiết

b)

Chủ cân

c)

Khai khiếu ra mắt

d)

Tất cả đều đúng

72.

Chức năng nào của tạng Tỳ:

a)

Chủ cân

b)

Chủ thần minh

c)

Chủ cơ nhục

d)

Tất cả đều sai

73.

Chức năng nào của tạng Phế:

a)

Chủ cốt tủy

b)

Chủ vận hóa

c)

Chủ cân

d)

Tất cả đều sai

74.

Chức năng nào của tạng Phế:

a)

Chủ cốt tủy

b)

Chủ bì mao

c)

Chủ cân

d)

Tất cả đều sai

75.

Chức năng nào của tạng Thận:

a)

Chủ cốt tủy

b)

Chủ bì mao

c)

Chủ khí

d)

Tất cả đều sai

76.

Khi rối loạn Tinh hậu thiên sẽ đưa đến các rối loạn về:

a)

Hô hấp

b)

Tuần hoàn

c)

Bài tiết

d)

Dinh dưỡng

77.

Khi suy giảm Vệ khí thì cơ thể dễ mắc các chứng bệnh do:

a)

Khí hư

b)

Huyết hư

c)

Thời tiết, truyền nhiễm

d)

Thần chí

78.

Tân dịch có nguồn gốc từ đồ ăn thức uống thông qua công năng tiêu hóa hấp thu của các tạng phủ nào sau đây:

a)

Tỳ, Thận

b)

Tiểu trường, Tâm

c)

Phế, Đại trường

d)

Tỳ, Vị

79.

Phân loại theo Ngũ hành: Ngũ tạng trong cơ thể bao gồm:

a)

Can, Tâm, Tỳ, Phế, Bàng quang

b)

Can, Tâm, Tỳ, Đại trường, Thận

c)

Can, Tâm, Tỳ, Phế, Thận

d)

Tất cả đều sai

80.

Phân loại theo Ngũ hành: Ngũ tạng trong cơ thể bao gồm:

a)

Can, Tâm, Tỳ, Phế, Bàng quang

b)

Can, Tâm, Tỳ, Đại trường, Thận

c)

Can, Tâm, Vị, Phế, Thận

d)

Tất cả đều sai

81.

Vị cay có tác dụng

a)

Nhuyễn kiên

b)

Tẩy xổ

c)

Phát tán

d)

Thu liễm

82.

Vị mặn có tác dụng

a)

Nhuyễn kiên

b)

Hòa hoãn

c)

Bổ

d)

Phát tán

83.

Câu nào sau đây sai khi nói về ngũ thể?

a)

Can chủ cân

b)

Tâm chủ bào cung

c)

Tỳ chủ cơ nhục

d)

Phế chủ bì mao

84.

Tạng nào chủ sự vận hóa trong cơ thể?

a)

Can

b)

Tâm

c)

Tỳ

d)

Thận

85.

Chức năng thông điều thủy đạo do tạng nào làm chủ?

a)

Can

b)

Tâm

c)

Phế

d)

Thận

86.

Tạng nào chủ việc làm cho khí lưu thông, điều đạt, điều hòa các chu kỳ trong cơ thể?

a)

Tâm

b)

Thận

c)

Can

d)

Tỳ

87.

Bệnh nhân nào sau đây có biểu hiện của hội chứng Khí hư?

a)

Động thái chậm, uể oải, giọng nói nhỏ yếu, thở kém hụt hơi.

b)

Sắc mặt tái nhợt, hay chóng mặt, lưỡi nhợt.

c)

Hình thể gầy, động thái cứng, nóng trong người, lòng bàn tay nóng.

d)

Hình thể trung bình, nói nhanh nhiều, âm vang, ngủ hay mơ mộng.

88.

Bệnh nhân nào sau đây có biểu hiện triệu chứng của hội chứng âm hư?

a)

Động thái chậm, uể oải, giọng nói nhỏ yếu, thở kém hụt hơi.

b)

Sắc mặt tái nhợt, hay chóng mặt, lưỡi nhợt.

c)

Hình thể gầy, động thái cứng, nóng trong người, lòng bàn tay nóng.

d)

Hình thể trung bình, nói nhanh nhiều, âm vang, ngủ hay mơ mộng.

89.

Phân loại theo Ngũ hành: Lục phủ trong cơ thể bao gồm

a)

Đại trường, Tiểu trường, Vị, Phế, Thận

b)

Đại trường, Tiểu trường, Bàng quang, Tỳ, Phế

c)

Đại trường, Tiểu trường, Đởm, Vị, Bàng quang

d)

Tất cả đều sai

90.

Tên gọi đường kinh nào sau đây là đúng?

a)

Thủ Thiếu âm Tâm bào

b)

Thủ Thái âm Tỳ

c)

Túc Thái dương Bàng quang

d)

Túc Thiếu dương Tam tiêu

91.

Phát biểu nào sau đây là đúng về tình chí ứng với ngũ tạng?

a)

Phế liên quan tới sự vui mừng

b)

Tâm liên quan tới sự buồn rầu

c)

Tỳ liên quan tới sự lo lắng

d)

Thận liên quan tới sự giận dữ

92.

Thận tàng chí, vậy Chí là gì?

a)

Chí là sự buồn rầu

b)

Chí là sự phấn khích

c)

Chí là sự đi đến tận cùng

d)

Chí là hình dáng bên ngoài

93.

Phách được tàng ở tạng nào?

a)

Tâm

b)

Phế

c)

Can

d)

Thận

94.

Ý được tàng ở tạng nào?

a)

Tâm

b)

Phế

c)

Tỳ

d)

Can

95.

Câu nào sau đây không đúng về tân dịch

a)

Tân dịch là một loại chất lỏng

b)

Tân dịch chịu sự thăng thanh của Tỳ, tuyên phát của Phế

c)

Thiếu hụt gây ra đàm, ẩm, phù thũng

d)

Tân thì trong dịch thì đục

96.

Câu nào sau đây không đúng về huyết

a)

Huyết có màu đỏ

b)

Huyết mang nhiệt

c)

Thiếu hụt gây ra tím tái

d)

Thiếu hụt gây ra sắc nhợt.

97.

Câu nào sau đây là không đúng về Nguyên khí

a)

Còn gọi là khí tiên thiên

b)

Do tinh tiên thiên hóa thành

c)

Do tinh hậu thiên hóa thành

d)

Có nguồn gốc từ thức ăn

98.

Câu nào sau đây là không đúng về Khí

a)

Khí là sự hoạt động của các tạng trong cơ thể

b)

Khí hậu thiên chia theo chức năng thành: Tông khí, Dinh khí, Vệ khí

c)

Chia theo nguồn gốc có: khí tiên thiên và khí hậu thiên

d)

Dinh khí kém dễ mắc các bệnh ngoại cảm

99.

Người thầy thuốc nào được xem là ông tổ ngành Y học cổ truyền Việt Nam?

a)

Tuệ Tĩnh

b)

Nguyễn Đại Năng

c)

Dương Khải

d)

Lê Hữu Trác

100.

Những lý luận, học thuật của Trung Quốc và Việt Nam được tổng kết ở mức độ uyên thâm nhất qua tác phẩm nào sau đây?

a)

Nam dược thần hiệu

b)

Hải thượng y tông tâm lĩnh

c)

Y học yếu giải tập chú di biên

d)

Hộ nhi phương pháp tổng lục

101.

Để giúp Cam thảo tăng tác dụng trên tạng Tỳ, người ta sao thuốc với mật ong, đây là ứng dụng của học thuyết nào sau đây?

a)

Âm Dương

b)

Ngũ hành

c)

Kinh lạc

d)

Tạng tượng

102.

Theo học thuyết Ngũ hành, loại tình chí nào ứng với hành Kim?

a)

b)

Nộ

c)

Hỉ

d)

Bi

103.

Nội dung "Dương cực sinh Âm, Âm cực sinh Dương; hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn" thuộc quy luật nào của học thuyết Âm Dương?

a)

Đối lập

b)

Hỗ căn

c)

Tiêu trưởng

d)

Bình hành

104.

Can khí uất dẫn đến Tỳ khí hư không vận hóa được thủy cốc là biểu hiện mối tương tác nào của ngũ hành?

a)

Tương sinh

b)

Tương thừa

c)

Tương vũ

d)

Tương khắc

105.

Theo học thuyết Ngũ hành, màu sắc ứng với hành Thổ là gì?

a)

Vàng

b)

Trắng

c)

Xanh

d)

Đen

106.

Triệu chứng nào xuất hiện khi chức năng thông điều thủy đạo của tạng Phế bị rối loạn?

a)

Nghẹt mũi

b)

Khó thở

c)

Da khô

d)

Phù mặt

107.

Tinh tiên thiên được tàng chứa tại đâu?

a)

Phế

b)

Tâm

c)

Thận

d)

Tỳ

108.

Tạng Can khai khiếu ra bộ phận nào của cơ thể?

a)

Miệng

b)

Lưỡi

c)

Mắt

d)

Mũi

109.

Chức năng chính của phủ Đại trường là gì?

a)

Tế bí biệt trấp

b)

Vận hóa thủy thấp

c)

Phân biệt thanh trọc

d)

Thăng phát thấu tiết

110.

Đâu là chủ khí của mùa trưởng hạ?

a)

Táo

b)

Hàn

c)

Thấp

d)

Thử

111.

Bụng trướng đầy đau, nôn mửa, ợ hơi, ợ chua là những biểu hiện của rối loạn chức năng tạng phủ nào?

a)

Vị

b)

Đởm

c)

Can

d)

Tâm

112.

Loại khí nào có chức năng bảo vệ bì mao tấu lý?

a)

Nguyên khí

b)

Vệ khí

c)

Tông khí

d)

Dinh khí

113.

Tạng nào KHÔNG liên quan trực tiếp đến quá trình hình thành huyết?

a)

Tâm

b)

Thận

c)

Can

d)

Tỳ

114.

Loại khí nào đi trong mạch cùng với Huyết?

a)

Tông khí

b)

Dinh khí

c)

Nguyên khí

d)

Vệ khí

115.

Tà khí nào hay làm tổn thương tân dịch?

a)

Phong tà

b)

Thấp tà

c)

Hàn tà

d)

Táo tà

116.

Quan hệ tương sinh trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Mộc sinh Kim

b)

Kim sinh Hỏa

c)

Hỏa sinh Mộc

d)

Thổ sinh Kim

117.

Quan hệ tương sinh trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Thủy sinh Hỏa

b)

Mộc sinh Hỏa

c)

Hỏa sinh Mộc

d)

Thủy sinh Kim

118.

Triệu chứng nào sau đây KHÔNG thuộc chứng nội phong?

a)

Co giật

b)

Chân tay co rút

c)

Chóng mặt

d)

Sợ gió

119.

Đặc điểm nào dưới đây chỉ thuộc riêng thấp tà?

a)

Tính thu liễm

b)

Gây trở trệ

c)

Có thể hóa nhiệt

d)

Nặng đục

120.

Bắt mạch ở bộ vị Quan bên phải giúp định bệnh ở tạng phủ nào?

a)

Tỳ

b)

Can

c)

Tâm

d)

Phế

121.

Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Mộc khắc Kim

b)

Hỏa khắc Kim

c)

Kim khắc Thủy

d)

Thủy khắc Mộc

122.

Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Mộc khắc Thổ

b)

Hỏa khắc Kim

c)

Kim khắc Mộc

d)

Tất cả đều đúng

123.

Trong học thuyết Âm- Dương quy luật nào không đúng

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương tiêu trưởng

c)

Âm dương bình hành

d)

Âm dương tương đồng

124.

Đặc điểm đau nào gợi ý nguyên nhân do huyết ứ?

a)

Âm ỉ, thích xoa nắn

b)

Di chuyển, cường độ thay đổi

c)

Cảm giác bỏng rát, thích mát

d)

Dữ đội, vị trí cố định

125.

Bệnh nhân nam 58 tuổi có biểu hiện gầy sút cân, đau thắt lưng âm ỉ, dễ hoảng hốt, lo sợ, di tinh, mộng tinh, lưỡi đỏ, họng khô, lòng bàn tay chân nóng. Chẩn đoán bát cương nào đúng nhất cho bệnh nhân này?

a)

Lý hư nhiệt

b)

Biểu thực nhiệt

c)

Lý thực hàn

d)

Biểu hư hàn

126.

Theo học huyết Âm- Dương: Qui trình biến động theo chu kỳ nhất định như sáng tối trong một ngày. Bốn mùa xuân hạ thu đông trong một năm thuộc quy luật

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương bình hành

127.

Theo lý thuyết Y học cổ truyền, khi phong nhiệt tà phạm phần biểu, bệnh nhân thường có biểu hiện nào sau đây?

a)

Sốt nhiều, sợ lạnh ít

b)

Sốt ít, sợ lạnh nhiều

c)

Rét nóng qua lại

d)

Sốt cao, miệng khát

128.

Quan hệ tương khắc trong học thuyết Ngũ hành:

a)

Hỏa khắc Thổ

b)

Thổ khắc Kim

c)

Thủy khắc Mộc

d)

Tất cả đều sai

129.

Theo học thuyết ngũ hành thuốc đi vào tạng Tỳ có màu:

a)

Đen

b)

Xanh

c)

Vàng

d)

Trắng

130.

Dấu hiệu nào giúp phân biệt giữa biểu hư và biểu thực?

a)

Phát sốt

b)

Mồ hôi

c)

Sợ lạnh

d)

Rêu lưỡi

131.

Bài thuốc nào là bài thuốc bổ khí?

a)

Lục vị địa hoàng hoàn

b)

Tứ quân tử thang

c)

Bảo nguyên thang

d)

Thiên vương bổ tâm đơn

132.

Tự hãn thường gặp trong hội chứng bệnh nào sau đây?

a)

Can khí uất

b)

Tâm hỏa vượng

c)

Thận âm hư

d)

Phế khí hư

133.

Bệnh nhân nữ 30 tuổi, sau khi đi mưa về xuất hiện triệu chứng đau đầu, ho, hắt hơi, chảy nước mũi trong kèm sốt nhẹ. Chẩn đoán bát cương nào đúng nhất cho bệnh nhân này?

a)

Lý hư hàn

b)

Biểu hư nhiệt

c)

Lý thực nhiệt

d)

Biểu thực hàn

134.

Triệu chứng nào KHÔNG phải là biểu hiện của âm hư?

a)

Rêu lưỡi trắng dày

b)

Miệng ráo họng khô

c)

Hình thể gầy mòn

d)

Ngũ tâm phiền nhiệt

135.

Triệu chứng nào đặc trưng cho tình trạng chân nhiệt giả hàn?

a)

Hôn mê, nói nhảm

b)

Sốt cao tứ chi lạnh

c)

Đổ mồ hôi, miệng khát

d)

Bứt rứt nóng nảy

136.

Phương pháp có tác dụng làm ra mồ hôi, nhằm mục đích đưa tà khí từ trong cơ thể theo đường mồ hôi ra ngoài là?

a)

Hãn pháp

b)

Tiêu pháp

c)

Hòa pháp

d)

Thanh pháp

137.

Biểu hiện nóng rét qua lại, ngực sườn đầy tức, miệng đắng, họng khô, lợm giọng, buồn nôn, mắt hoa, mạch huyền thường gặp trong hội chứng nào?

a)

Biểu nhiệt lý hàn

b)

Biểu hàn lý nhiệt

c)

Bán biểu bán lý

d)

Biểu lý đều nhiệt

138.

Theo học thuyết kinh lạc, có tất cả bao nhiêu kinh cân?

a)

4

b)

8

c)

12

d)

16

139.

Đâu KHÔNG phải là chống chỉ định của pháp hãn?

a)

Phù thũng

b)

Chảy máu

c)

Nôn mửa

d)

Tiêu chảy

140.

Phong tà thuộc chủ khí mùa:

a)

Xuân

b)

Hạ

c)

Thu

d)

Đông

141.

KHÔNG dùng pháp hòa để điều trị hội chứng bệnh nào sau đây?

a)

Bán biểu bán lý

b)

Can khí uất kết

c)

Ôn tà kết vùng mộ nguyên

d)

Chân hàn giả nhiệt

142.

Bộ phận nào thuộc phần dương của cơ thể người?

a)

Chân

b)

Bụng

c)

Ngực

d)

Lưng

143.

Phương pháp chữa bệnh theo YHCT:

a)

Bệnh nhiệt dùng thuốc ấm nóng

b)

Bệnh hàn dùng thuốc mát lạnh

c)

Bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh

d)

Tất cả đều đúng

144.

Miệng hôi gợi ý tình trạng nào sau đây?

a)

Can nhiệt

b)

Phế táo

c)

Vị hỏa

d)

Thận hư

145.

Về vọng chỉ văn, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chỉ văn kéo dài đến Mệnh quan cho biết tình trạng bệnh nhẹ

b)

Vọng chỉ văn là phương pháp chẩn đoán dựa vào việc quan sát các đường vân ở chân

c)

Vọng chỉ văn vẫn có giá trị khi thực hiện trên người trưởng thành

d)

Vuốt dọc theo ngón trỏ từ Mệnh quan đến Phong quan trước khi quan sát chỉ văn

146.

Điều nào sau đây là SAI khi nói về tinh hậu thiên?

a)

Có nguồn gốc từ bố mẹ

b)

Liên quan đến Tỳ Vị

c)

Bổ sung cho tinh tiên thiên

d)

Nuôi dưỡng tạng phủ

147.

Bệnh nhân nữ 61 tuổi, thường xuyên than đau khớp, đau nhức trong xương, răng lung lay, dễ rụng. Bệnh nhân này có rối loạn chức năng nào của tạng Thận?

a)

Thận tàng chí

b)

Thận chủ hỏa

c)

Thận chủ cốt tủy

d)

Thận tàng tinh

148.

Theo học thuyết ngũ hành, điều nào sau đây là đúng?

a)

Can sinh Thận

b)

Tâm khắc Can

c)

Phế sinh Tỳ

d)

Thận khắc Tâm

149.

Theo quan điểm của Y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh là do các yếu tố dưới đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Âm dương đối lập mất cân bằng

b)

Âm dương không hỗ căn

c)

Âm dương cân bằng

d)

Âm dương không tiêu trưởng

150.

Bệnh hàn dùng thuốc ấm nóng, bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh. Hư thì bổ, thực thì tả, nguyên tắc điều trị này dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương:

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương hồ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương bình hành

151.

Âm dương hỗ căn bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Âm dương nương tựa vào nhau

b)

Dương lấy âm làm nền tảng

c)

Âm lấy dương làm gốc

d)

Âm dương luôn đơn độc phát triển

152.

Âm dương tiêu trưởng bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Âm dương luôn chế ước lẫn nhau

b)

Âm dương chuyển hoá lẫn nhau

c)

Âm dương không cố định mà luôn biến động không ngừng

d)

Khi âm tiêu thì dương trưởng, khi dương tiêu thì âm trưởng

153.

Chữa sốt cao cần dùng những vị thuốc có tính hàn lương, là dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương:

a)

Đối lập

b)

Hỗ căn

c)

Tiêu trưởng

d)

Bình hành

154.

Những thuộc tính sau thuộc dương, NGOẠI TRỪ:

a)

Bên trong

b)

Bên phải

c)

Phân tán

d)

Bên ngoài

155.

Cặp phạm trù "Trong dương có âm. Trong âm có dương" nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương:

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương bình hành

156.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC triệu chứng âm thắng:

a)

Trong người thấy lạnh, ỉa chảy

b)

Chân tay lạnh, sợ lạnh

c)

Rêu lưỡi trắng dày, chất lưỡi nhợt

d)

Mạch trầm vô lực

157.

Người bệnh bị nhiễm trùng, sốt thuộc chứng nào dưới đây:

a)

Âm chứng

b)

Dương chứng

c)

Âm hư

d)

Dương hư

158.

Tạng Thận thuộc âm, nhưng trong tạng Thận lại có Thận âm và Thận dương. Dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương để giải thích khái niệm này:

a)

Đối lập

b)

Hỗ căn

c)

Tiêu trưởng

d)

Bình hành

159.

Bệnh nhân bị nhiễm trùng, nhiễm độc nhưng trên lâm sàng lại biểu hiện chân lạnh, rét run...Tình trạng bệnh lý này thuộc chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Chân hàn giả nhiệt

b)

Chân nhiệt giả hàn

c)

Chứng hàn

d)

Chứng nhiệt

160.

Âm hư bao gồm những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Chất lưỡi đỏ, không có rêu

b)

Môi khô, miệng khát

c)

Lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng

d)

Sốt cao, mạch sác, rêu lưỡi vàng

161.

Hội chứng bệnh nào dưới đây là do mất cân bằng âm dương:

a)

Âm hư sinh nội hàn

b)

Dương hư sinh nội nhiệt

c)

Âm thắng sinh ngoại hàn

d)

Dương thắng sinh ngoại nhiệt

162.

Bệnh nhân sốt nhẹ về chiều đêm, ho khan, môi miệng khô, họng ráo khát, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay, bàn chân nóng, bứt rứt khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác là biểu hiện của chứng bệnh nào nào dưới đây:

a)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

b)

Dương hư sinh ngoại hàn

c)

Âm thịnh sinh nội hàn

d)

Âm hư sinh nội nhiệt

163.

Trường hợp bệnh nhân bị chứng thực hàn hoặc dương hư sinh hàn, anh chị chọn các vị thuốc có tính gì để điều trị:

a)

Tính ôn ấm

b)

Tính hàn lương

c)

Tính hàn

d)

Vị cay tính mát

164.

Sự kiềm chế quá mức làm cho hành bị khắc không hoàn thành được chức năng của mình thuộc mối quan hệ nào dưới đây:

a)

Tương sinh

b)

Tương Thừa

c)

Tương khắc

d)

Tương vũ

165.

Hành khắc quá yếu, để hành bị khắc chống đối lại thuộc mối quan hệ nào dưới đây:

a)

Tương khắc

b)

Tương sinh

c)

Tương thừa

d)

Tương vũ

166.

Nguyên tắc điều trị "con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con" là dựa trên mối quan hệ nào dưới đây:

a)

Ngũ hành tương sinh

b)

Ngũ hành tương khắc

c)

Ngũ hành tương thừa

d)

Ngũ hành tương vũ

167.

Trường hợp phù do thuỷ vũ thổ (Thận thuỷ phản vũ Tỳ thổ) lựa chọn phép điều trị nào dưới đây là thích hợp:

a)

Lợi tiểu tiêu phù

b)

Kiện tỳ là chính

c)

Bổ thận là chính

d)

Thanh nhiệt tiểu trường

168.

Nhận định tình trạng bệnh thuộc chứng nhiệt cần dựa vào các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Sốt, khát nước, ra nhiều mồ hôi

b)

Chân tay nóng, sợ nóng, hơi thở nóng

c)

Rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, mạch nhanh

d)

Tiểu nhiều lần, nước tiểu trong, rêu lưỡi trắng

169.

Dương chứng và âm hư KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:

a)

Bệnh đều thuộc chứng nhiệt

b)

Dương chứng bệnh thuộc chứng thực nhiệt

c)

Dùng phương pháp cứu hoặc ôn châm để chữa

d)

Âm hư bệnh thuộc chứng hư nhiệt

170.

Có một nguyên tắc KHÔNG ĐÚNG khi điều trị dương chứng và âm hư:

a)

Dùng thuốc thanh nhiệt để chữa dương chứng

b)

Dùng thuốc bổ âm để chữa âm hư

c)

Không nên dùng phương pháp châm

d)

Nên dùng thức ăn có tác dụng an thần hoặc bổ âm

171.

Bệnh ở tạng Can KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:

a)

Tinh thần u uất, cáu gắt vô cớ

b)

Chân tay run, thị lực giảm, đau đầu vùng đỉnh

c)

Da khô không được tươi nhuận, dễ bị các bệnh ngoài da

d)

Ngực sườn đầy tức, thở dài, tâm lý căng thẳng

172.

Bệnh lý của tạng Phế KHÔNG CÓ biểu hiện nào dưới đây:

a)

Ho, suyễn

b)

Ho ra máu, khạc đờm

c)

Người mệt mỏi vô lực, đoản hơi

d)

Da luôn ẩm ướt, lòng bàn tay, bàn chân ấm

173.

Bệnh ở tạng Tỳ KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:

a)

Hay hoa mắt, chóng mặt, da, niêm mạc nhợt

b)

Chán ăn, nhạt miệng, đầy bụng, chậm tiêu

c)

Mệt mỏi vô lực, trương lực cơ giảm

d)

Gây chứng sa nội tạng, viêm loét niêm mạc miệng

174.

Nhận định tình trạng bệnh lý của Thận cần dựa vào các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Đau lưng, mỏi gối, ù tai

b)

Di tinh, liệt dương, đái dầm

c)

Da luôn ẩm ướt, lòng bàn tay, bàn chân nóng

d)

Nhức trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt

175.

Bệnh về khí KHÔNG CÓ biểu hiện nào dưới đây:

a)

Khí hư gây đoản hơi, đoản khí

b)

Khí trệ ở phế gây ho hen

c)

Khí trệ ở Tỳ Vị gây tiêu chảy

d)

Vị khí nghịch gây nôn nấc

176.

Bệnh về huyết KHÔNG CÓ biểu hiện nào dưới đây:

a)

Mạch trầm trì

b)

Niêm mạc nhợt

c)

Da xanh

d)

Kinh nguyệt ít

177.

Tân dịch hư thiếu KHÔNG CÓ biểu hiện nào dưới đây:

a)

Da khô nhăn nheo

b)

Khớp khô khó củ động

c)

Lòng bàn tay, bàn chân nóng

d)

Chất lưỡi đỏ, mạch sác hữu lực

178.

Có một chẩn đoán vọng sắc KHÔNG PHÙ HỢP với chứng bệnh:

a)

Sắc da vàng là biểu hiện Tỳ thấp

b)

Sắc đỏ là do Tâm nhiệt

c)

Sắc trắng là do Phế khí kém

d)

Sắc đen là do Can phong

179.

Có một chẩn đoán KHÔNG ĐÚNG khi sờ da lòng bàn tay, bàn chân:

a)

Nóng là do âm hư

b)

Ẩm ướt là do thấp

c)

Lạnh là do cảm nhiễm hàn tà

d)

Căng, khô là do Phế nhiệt

180.

Sờ lòng bàn tay, bàn chân nóng, ngực nóng thuộc chứng:

a)

Dương hư

b)

Âm hư

c)

Biểu chứng

d)

Hàn chứng

181.

Khi xem mạch ở thốn khẩu: Thấy mạch nhanh, trên 90 lần/phút thuộc loại mạch nào dưới đây:

a)

Mạch sác, bệnh thuộc lý chứng

b)

Mạch sác, bệnh thuộc biểu chứng

c)

Mạch sác, bệnh thuộc chứng nhiệt

d)

Mạch sác, bệnh thuộc chứng hàn

182.

Khi xem mạch ở thốn khẩu: Thấy mạch chậm dưới 60 lần/ phút, phản ánh chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Thuộc hàn chứng

b)

Thuộc lý chứng

c)

Thuộc biểu chứng

d)

Thuộc hư chứng

183.

Khi xem mạch ở thốn khẩu: Ấn hơi mạnh thấy mạch không đập nữa, thành mạch mềm như không có sức chống lại thuộc loại mạch nào dưới đây:

a)

Mạch vô lực

b)

Mạch hữu lực

c)

Mạch tế sác

d)

Mạch trì

184.

Khi vọng thần sắc nhận thấy bệnh nhân tinh thần mệt mỏi, ủ rũ, thờ ơ lãnh đạm, nói không có sức, phản ứng chậm chạp....... Anh, chị có nhận định về thần khí của người bệnh thuộc trạng thái bệnh nào dưới đây

a)

Bệnh nhẹ

b)

Bệnh nặng

c)

Không còn thần

d)

Bệnh mạn tính

185.

Khi vọng thần sắc nhận thấy: Bệnh nhân, tỉnh táo, mắt sáng, mọi cử chỉ tiếp xúc tốt... Anh, chị có nhận định về thần khí của người bệnh thuộc trạng thái tinh thần nào dưới đây:

a)

Còn thần, bệnh nhẹ

b)

Không còn thần, bệnh nặng

c)

Giả thần, cần theo dõi chặt chẽ

d)

Thần xấu, tiên lượng xấu

186.

Khi xem chất lưỡi thấy chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, môi khô, họng khô, mạch nhanh, bệnh phản ánh tình trạng nào dưới đây

a)

Hư chứng

b)

Thực chứng

c)

Nhiệt chứng

d)

Hàn chứng

187.

Tự ra mồ hôi, ra mồ hôi trộm, chân tay vô lực, tinh thần mệt mỏi thuộc chứng bệnh nào dưới đây

a)

Hư chứng

b)

Thực chứng

c)

Nhiệt chứng

d)

Hàn chứng

188.

Sắc mặt bệnh nhân đỏ bừng kèm theo sốt cao thuộc chứng bệnh nào dưới đây

a)

Âm thịnh

b)

Dương thịnh

c)

Âm hư

d)

Dương hư

189.

Mạch phù phản ánh bệnh ở vị trí nào dưới đây

a)

Biểu

b)

Phủ tạng

c)

Bán biểu, bán lý

d)

190.

Mạch sác phản ánh bệnh thuộc chứng nào dưới đây

a)

Nhiệt chứng

b)

Hàn chứng

c)

Phong chứng

d)

Thấp chứng

191.

Khi xem mạch ở thốn khẩu, đặt nhẹ tay thấy mạch đập rõ, ấn vừa thấy yếu đi, ấn mạnh không thấy đập thuộc loại mạch nào dưới đây

a)

Mạch trầm

b)

Mạch phù

c)

Mạch vô lực

d)

Mạch trì

192.

Khi xem mạch ở thốn khẩu, ấn mạnh mới thấy mạch đập thuộc loại mạch nào dưới đâyKhi xem mạch ở thốn khẩu, ấn mạnh mới thấy mạch đập thuộc loại mạch nào dưới đây

a)

Mạch trầm

b)

Mạch phù

c)

Mạch huyền

d)

Mạch trì

193.

Các đặc điểm sau đây đều gợi ý trong chẩn đoán bệnh lý của tạng Can, NGOẠI TRỪ

a)

Giận dữ

b)

Da xanh

c)

Mắt đỏ

d)

Nhức xương

194.

Giai đoạn đầu của các bệnh truyền nhiễm thuộc nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:

a)

Phong hàn

b)

Nội phong

c)

Phong thấp

d)

Phong nhiệt

195.

Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong

a)

Hỷ là vui mừng, thái quá hại Tâm

b)

Nộ là bực tức, thái quá hại Can

c)

Ưu là suy tư, lo âu, thái quá hại Tỳ

d)

Bi là buồn, bi quan thái quá hại Thận

196.

Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong:

a)

Khủng là khủng khiếp, thái quá hại Can

b)

Kinh là kinh hoàng, thái quá hại Thận, hại Tâm

c)

Bi là bi quan, thái quá hại Phế, hại Tỳ

d)

Tư là tư lự, lo âu, thái quá hại Tỳ

197.

Hàn có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Là âm tà, gây tổn hại đến âm khí

b)

Hay gây co cứng, chườm nóng đõ đau

c)

Hay gây đau, điểm đau không di chuyển

d)

Ngoại hàn thường gây bệnh ở biểu

198.

Táo có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ

a)

Là dương tà

b)

Làm tổn thương tân dịch

c)

Gây tổn thương chức năng tạng can

d)

Chủ khí về mùa thu

199.

Đặc điểm gây bệnh của táo là

a)

Làm tổn thương tạng Tỳ

b)

Làm tổn thương tạng Can

c)

Làm tổn thương tạng Phế

d)

Làm tổn thương tạng Thận

200.

Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây

a)

Do ngoại nhân

b)

Do nội nhân

c)

Do bất nội ngoại nhân

d)

Do Tâm huyết hư