Font size
WorksheetsCHƯƠNG 3 - PHẦN 2 (45 CÂU)
Total questions: 181
Worksheet time: 1hrs 17mins
Một trong những quan điểm cơ bản về tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước ta là:
Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân,, vì dân lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm cho nền tảng, do ĐCSVN lãnh đạo.
Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa của dân do dân vì dân lấy liên minh giai cấp công nông binh trí thức làm nên tiễn do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân lấy liên minh giai cấp công - nông - binh - kết hợp với tầng lớp trí thức làm nền tảng do ĐCSVN lãnh đạo.
Xây dựng nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp khác trong xã hội làm nền tảng, do ĐCSVN lãnh đạo.
Chức năng của Nhà nước là cần thực hiện.
Quản lý và điều hành xã hội
Lập pháp - Hành pháp - Tư pháp
Hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Ban hành các chính sách pháp luật
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam.
Các cơ quan nhà nước được ban hành theo những tình tự, thủ tục chặt chẽ được pháp luật quy định
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước các hoạt động đó phải tuân theo những hình thức thủ tục do pháp luật quy định
Tất cả những người cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đều có thể tham gia vào cơ quan nhà nước
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là:
Trung ương Đảng
Quốc Hội
Chính phủ
Bộ và các cơ quan ngang bộ
Quản lý nhà nước bao gồm các hoạt động.
A. Hoạt động lập pháp vô cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều chỉnh) của hệ thống và hành pháp
B. Hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp
C. Hoạt động điều hành kinh tế xã hội
Cả A và B đúng
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền.
Hành pháp của nhà nước
Quy luật pháp của nhà nước
Quyền tư pháp của nhà nước
Quyền điều hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước
Nội dung nào sau đây không phải tính chất của quản lý hành chính nhà nước của ta.
Tính chính trị xã hội chủ nghĩa
Tính dân chủ xã hội chủ nghĩa
Tính quyền lực và độc đoán
Tính khoa học và nghệ thuật
Những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam là.
Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc QLNN, QLXH
Nguyên tắc Nhà nước CHXHCNVN chịu sự lãnh đạo của ĐCSVN
Nguyên tắc tập trung dân chủ và quyền các pháp chế
Tất cả các ý trên
Để thực hiện nguyên tắc "quản lý hành chính nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế" cần làm tốt các nội dung nào sau.
A. Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, tổ chức thực hiện tốt pháp luật đã ban hành.
B. Xử lý nghiêm mỗi hành vi vi phạm pháp luật: Tăng cường giáo dục ý thức pháp luật cho toàn dân
C. Tăng cường và coi trọng công tác răn đe, xử phạt
Chỉ A và B đúng
Cơ quan hành chính nhà nước của Việt Nam gồm.
Tỉnh, huyện, xã
Tỉnh, huyện, xã, ấp
Chính phủ, tỉnh, huyện xã, ấp
Chính phủ, tỉnh, huyện, xã
Cơ quan lập pháp của Việt Nam là.
Ban chấp hành Trung Ương
Quốc Hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao
Cơ quan hành pháp của Việt Nam là.
Ban chấp hành Trung Ương
Quốc Hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao
Cơ quan tư pháp của Việt Nam là.
Ban chấp hành Trung Ương
Quốc Hội
Chính phủ
Tòa án Nhân dân tối cao
Cơ quan hành pháp của Việt Nam là.
Ban chấp hành Trung Ương
Quốc Hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao
Cơ quan tư pháp của Việt Nam là.
Ban chấp hành Trung Ương
Quốc Hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao
Cơ quan công tố của Việt Nam là.
Viện kiểm soát nhân dân tối cao
Quốc Hội
Chính Phủ
Tòa án nhân dân tối cao
Đặc tính chủ yếu của nên hành chính nhà nuớc là.
Tính lệ thuộc vào chính trị
Tính vụ lợi
Tính đại đoàn kết
Tính quản bá công việc của mình
Theo luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức viên chức và Luật viên chức. Luật số: 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, khi xếp loại, đánh giá cán bô được quy định tại khoản 2 Điều 29 là:
Kết quả xếp loại đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nơi cán bộ công tác.
Kết quả xếp loại đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ và thông báo đến cán bộ được đánh giá.
Kết đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nơi cán bộ công tác.
Kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nơi cán bộ công tác.
Theo luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Luật số: 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, tại khoản 1 điều 79, quy định các hình thức kỉ luật đối với công chức như sau:
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc.
Theo Luật viên chức 2010 tại khoản 1 Điều 52, quy định các hình thức kỉ luật đối với Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỉ luật sau:
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách thức, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách thức, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức
Luật cán bộ công chức quy định về điều động công chức thế nào?
Việc điều động công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
Khi công chức không đáp ứng được yêu cầu của cơ quan tuyển dụng.
Công chức được điều động phải đạt yêu cầu của cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm mới.
A và B điều đúng
Điền vào chổ trống cụm từ thích hợp: Công vụ là một loại lao động ............. được thực thi bởi đội ngũ cán bộ công chức.
Mang tính khoa học và hiệu quả
Mang tính xã hội
Mang tính tổ chức
Mang tính quyền lực và pháp lí
Theo khoản 1, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
Theo khoản 2, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
Theo khoản 3, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
Theo khoản 4, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
Theo khoản 5, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Theo khoản 6, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
Được đảm bảo trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 7, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp , Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 1, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương, Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được trả lương đúng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lí và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ dược giao, được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
Được trả lương ứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lí và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao, được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi,biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong nghành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền thưởng, được xét năng lượng theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo khoản 2, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương, Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được hưởng tiền làm thừa giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, tiền làm các ngày lễ, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chề của đơn vị sự nghiệp công lập
Theo khoản 3, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương, Luật viên chức, Luật số 58/2110/QH12 , ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:
Được hưởng tiền phụ cấp đứng lớp, được xét nâng lương theo quy định của Chính phủ và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng thâm niên, được xét nâng lương theo quy định của Nhà nước và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền lương, xét nâng lương theo quy định của Chính phủ và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của Chính phủ và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, Luật số 52/2019/QH14, ngày 15 tháng 11 năm 2019, tại khoản 1 Điều 29, kết quả đánh giá chất lượng cán bộ được xếp loại theo các mức sao:
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về mặt năng lực, Không hoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về mặt năng lực, Không hoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ nhưng năng lực còn hạn chế, Không hoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ , Không hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 33: Nghị định của Chính phủ về công tác văn thư có số văn bản là?
Số 29/2020/NĐ-CP, ngày 05/3/2020.
Số 30/2020/NĐ-CP, ngày 05/3/2020.
Số 31/2020/NĐ-CP, ngày 05/3/2020.
Số 32/2020/NĐ-CP, ngày 05/3/2020.
Câu 34: Theo Điều 79 Luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, Luật số 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, tại khoản 1 Điều 29. Các hình thức kỷ luật đối với công chức theo thứ tự từ thấp đến cao là.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, hạ bâc lương, bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc.
Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc.
Câu 1. Quan điểm: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?
Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
Khoản 3, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
Câu 2. Quan điểm: "Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý" được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?
Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
Khoản 3, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
"Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề" được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?
Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
Khoản 3, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam;
"Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu" được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019?
Khoản 1, Điều 1, Luật Giáo dục 2019;
Khoản 1, Điều 2, Luật Giáo dục 2019;
Khoản 1, Điều 3, Luật Giáo dục 2019;
Khoản 1, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
"Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng" được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019?
Khoản 1, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
Khoản 2, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
Khoản 3, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
Khoản 4, Điều 4, Luật Giáo dục 2019;
Câu 6. Quan điểm: "Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời" được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019?
Khoản 1, Điều 2, Luật Giáo dục 2019
Khoản 2, Điều 3, Luật Giáo dục 2019
Khoản 3, Điều 4, Luật Giáo dục 2019
Khoản 4, Điều 5, Luật Giáo dục 2019
Câu 7. Quan điểm chỉ đạo "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội" được trích ra từ đâu trong Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 2 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Quan điểm chỉ đạo "Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội" được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
A. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
A. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 2 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
C. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
B. Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Quan điểm chỉ đạo “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyền phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 2 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Quan điểm chỉ đạo “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 6 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Câu 11. Quan điểm chỉ đạo "Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo." được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I. Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 6 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 7 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Quan điểm chỉ đạo "Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước" được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo;
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 7 của Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29 NQ/TW ngày 04/11/2013 về Đầu tư cho giáo dục là?
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư lâu dài, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
Đầu tư bền cho giáo dục là đầu tư bền vững, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đề ra định hướng đổi mới giáo dục- đào tạo có nội dung:
Đổi mới những vấn đề căn bản, cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;
Đổi mới những vấn đề mang tính cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được;
Đổi mới những vấn đề lớn cốt lõi, cấp thiết, có kế thừa những thành quả đạt được;
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 1 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
Nâng cao sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
Đẩy mạnh sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
Phát huy sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo;
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 2 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
Không ngừng đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;
Thường xuyên đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;
Luôn luôn đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học;
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 3 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
Đổi mới cơ bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;
Đổi mới toàn diện hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;
Đổi mới hiệu quả hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;
Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan;
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 4 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập:
Hoàn chỉnh hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;
Hoàn thành hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;
Xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 5 về đổi mới giáo dục- đào tạo là:
Đổi mới toàn diện công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng,
Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng,
Đổi mới toàn diện công tác quản lý giáo dục, đào tạo, đảm bảo dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng,
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 6 về đổi mới giáo dục - đào tạo là:
Đào tạo đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;
Bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 7 về đối mới giáo dục- đào tạo là:
Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; phát huy hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo;
Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự chung tay đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo;
Đối mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo:
Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đông góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo;
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 8 về đổi mới giáo dục-đào tạo là:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý,
Nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý;
Nâng cao hiệu quả, chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, chú trọng khoa học quản lý và khoa học giáo dục,
Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý:
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 9 về đổi mới giáo dục - đào tạo là:
Tích cực hội nhập và nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
Tích cực hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
Chủ động hội nhập và không ngừng nâng cao hiệu quá hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo;
Một trong những giải pháp phát triển giáo dục là: Phát triển đội ngũ nhà giáo, vì:
Giáo viên là nhân tố quan trọng đối với chất lượng GD-ĐT;
Giáo viên là nhân tố trung tâm trong hoạt động GD - ĐT;
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng GD - ĐT;
Giáo viên là nhân tố hàng đầu trong quá trình phát triển GD - ĐT:
Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - ĐT là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
Việc đề ra các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phải tiền giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng
Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà như v phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và bối rối
Việc đưa ra các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước và phát miền giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và thiếu cụ thể
Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà mạng vẻ nên giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng
Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;
Việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;
Việc lãnh đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;
Việc triển khai, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội;
Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
A. Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh thành tích, hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... không được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn;
A. Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn.;
A. Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chưa được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn;
A. Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp.... không được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn;
Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
A. Tư duy bao cấp còn nặng, làm yếu kém khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo;
A. Tư duy bao cấp còn nặng, làm khó khăn khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.;
A. Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.;
A. Tư duy bao cấp còn nhiều, làm lúng túng khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo
Câu 29. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
A. Việc phân cấp giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ:
A. Việc phân bố giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản lý trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ:
Việc phân chia giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản lý trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ
A. Việc phân định giữa quân lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ,
Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
A. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát không được coi trọng đúng mức;
A. Công tác quản lý lãnh đạo, tổ chức, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức;
Công tác quản lý chất lượng, thanh tra kiểm tra, giảm sát chua được coi trọng đúng mức,
Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
A. Sự kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ;
A. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ.
A. Sự hợp tác giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đỉnh chưa chặt chẽ;
Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục – Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:
A. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần lớn gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.;
A. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần lớn gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn ít so với yêu cầu;
A. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn chưa đáp ứng so với yêu cầu.
A. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu
Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục mầm non được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là
A. Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, kiến thức, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1,
Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1
A. Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1
. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục mầm non được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng dưa ra là:
A. Hoàn thành phố cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020.;
A. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2018, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2021.;
A. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2019, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2022;
Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2020, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miền học phí trước năm 2025
Câu 35. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục mầm non được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
A. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng, hiệu quả với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục;
A. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục;
A. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có hiệu quả phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục;
Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
A. Phấn đấu đến năm 2020, có 50% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương;
A. Phấn đấu đến năm 2020, có 60% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.;
A. Phấn đấu đến năm 2020, có 70% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương;
A. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương
Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
A. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, ưu tiên giáo dục lý tưởng. truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
A. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
A. Nâng cao chất lượng giáo dục kiến thức, kỹ năng, thái độ, tập trung giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
A. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
Phát triển tư duy sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015
A. Phát triển năng lực sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015
A. Phát triển kỹ năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015;
Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là
A. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có kiến thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cân nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lương:
A. Đảm bảo cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có kiến thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng:
A. Bảo đảm cho học sinh có kiến thức trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền móng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng,
A. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng
Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
A. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020;
A. Phát triển chất lượng phổ cập giáo dục, yêu cầu giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020;
A. Nâng cao hiệu quả phổ cập giáo dục, bắt buộc thực hiện giáo dục 9 năm từ sau năm 2020;
Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, tổ chức thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020;
Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục nghề nghiệp được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
A. Tập trung đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp;
A. Chú trọng đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp.;
A. Quan tâm đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp;
A. Tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp;
Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục nghề nghiệp được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đăng đưa ra là:
A. Xây dụng hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đão tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế,
A. Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế:
A. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đàn tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế;
A. Quy hoạch hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hưởng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng như cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế,
Câu 44. Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục đại học được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung trong Đảng dưa ra là:
A. Chú trọng đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học,
A. Quan tâm đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tải, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học,
A. Quyết tâm đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học;
A. Tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học;
Một trong những mục tiêu cụ thể về giáo dục đại học được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:
A. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế;
A. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế;
A. Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia, trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế;
A. Xây dựng mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế:
Theo Nghị quyết số 78-NQ/TW ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 04 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 có để ra giải pháp phát triển giáo dục là:
Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư xây dựng các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế;
Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư, phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và vùng;
Phát triển mạng lưới trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và quốc tế.
. Phát triển mạng lưới trường đại học và mở rộng các trường cao đẳng, dạy nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tru tiên đầu tư, phát triển các trường đại học, cao đẳng chất lượng cao, đa ngành, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp; chú trọng các ngành khoa học về y tế, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế số. Phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm giáo dục - đào tạo cấp quốc gia và khu vực.
Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
Toàn vùng ĐBSCL có 382 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,1%;
Toàn vùng ĐBSCL có 383 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,3%;
Toàn vùng ĐBSCL có 384 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,5%;
Toàn vùng ĐBSCL có 385 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỉ lệ 29,7
. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:
A. Toàn vùng ĐBSCL có 356 trường THPT;
B. Toàn vùng ĐBSCL có 357 trường THPT;
C. Toàn vùng ĐBSCL có 358 trường THPT;
D. Toàn vùng ĐBSCL có 359 trường THPT;
Một trong những mục tiêu đến năm 2025, giáo dục vùng ĐBSCL phải đạt được?
Ít nhất 30% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Ít nhất 40% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
. Ít nhất 50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Ít nhất 60% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.
Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, “Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%
Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, “Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 65%
Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, “Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045". Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 60%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 65%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 75%
Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn là 80%
. Theo Khoản 5, Nghị quyết số 78-NQ/TW ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13- NQ/TW ngày 02 tháng 04 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đề ra quan điểm và mục tiêu học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là?
Đạt tỷ lệ 70% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;
Đạt tỷ lệ 80% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;
Đạt tỷ lệ 90% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;
Đạt tỷ lệ 100% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT;
Tại khoản 2, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến:
A. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm hài hòa cơ cấu ngành nghề, trình độ bằng cấp, nguồn nhân lực và phủ hợp vùng miền;
A. Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đỗi cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền;
A. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đảm bảo cân bằng cơ cấu ngành nghề, trình độ kiến thức, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền:
A. Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân bằng cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền;
. Tại khoản 1, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu dạy học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học;
Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học;
Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học;
A. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu học tập; quy định chuẩn kiến thức, năng lực, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và kiến thức của người học;
Tại khoản 3, Điều 11, Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
A. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả;
A. Ngoại ngữ được quy định cụ thể trong nội dung giáo dục là môn học được sử dụng phổ biến trong ngoại giao quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học suốt đời, hiệu quả;
A. Ngoại ngữ được quy định trong khung trình độ quốc gia, là môn học được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, chất lượng,
A. Ngoại ngữ quy định chi tiết trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong hợp tác quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học thường xuyên, chất lượng,
Tại khoản 3, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
A. Mọi người dân trong độ tuổi quy định có nhiệm vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;
A. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;
A. Mọi người dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục và thực hiện giáo dục bắt buộc;
A. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc;
