NEW
Font size
WorksheetsKT cuối HKI KHTN7
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Trừ helium, vỏ nguyên tử của các nguyên tố còn lại có điểm giống nhau là
Đều có cùng số lớp electron.
Đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Đều có cùng số electron.
Đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp chất.
Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng
góp chung proton.
chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
góp chung electron.
Cho mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử oxygen (O):
Khi tham gia hình thành liên kết ion, nguyên tử oxygen có xu hướng nhận thêm 2 electron để tạo thành ion
O2+.
O-.
O2-.
O+.
Cho sơ đồ sự hình thành liên kết trong phân tử sodium chloride:
Nhận định nào sau đây sai?
Liên kết trong phân tử sodium chloride là liên kết ion.
Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+.
Ion Na+ và Cl- góp chung electron để tạo thành liên kết.
Nguyên tử Cl nhận 1 electron để tạo thành ion Cl-.
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa
ion dương và ion âm.
các ion âm.
ion dương và electron tự do.
electron và hạt nhân nguyên tử.
Liên kết cộng hóa trị là loại liên kết
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử.
Đơn chất hiđro gồm các phân tử chứa hai nguyên tử hiđro. Công thức hóa học của đơn chất hiđro là
HH.
H2.
H2.
H2.
Một phân tử của hợp chất lưu huỳnh dioxide chứa một nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) và hai nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất lưu huỳnh dioxide là
SO2
SO2
SiO2
SiO2
Phân tử khí ozone được tạo thành từ 3 nguyên tử ozone liên kết với nhau. Công thức hóa học của phân tử khí ozone là
3O
O3
O3
O3
Phát biểu nào sau đây sai?
Hóa trị của H trong mọi hợp chất đều bằng I.
Trong các hợp chất, hóa trị của O thường bằng II.
Một số nguyên tố chỉ có một hóa trị trong các hợp chất.
Mỗi nguyên tố chỉ có một hóa trị trong tất cả các hợp chất.
Hóa trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử hydrogen.
nguyên tử oxygen.
nguyên tử nguyên tố khác.
nguyên tố khác.
Fe thể hiện hóa trị III trong công thức nào dưới đây?
FeO
Fe2O3
FeSO4
FeCl2
Hóa trị của nitrogen trong hợp chất N2O5 là
V
IV
III
II
Hóa trị của nguyên tố nitrogen trong phân tử ammonia là
I
II
III
IV
Cho hình mô phỏng phân tử ammonia:
Hóa trị của nguyên tố nitrogen trong phân tử ammonia là
I.
II.
III.
IV.
Quan sát mô hình phân tử khí methane (CH4)
Trong hợp chất này, nguyên tử C sử dụng bao nhiêu electron lớp ngoài cùng của nó để tạo các liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử H?
6
5
4
8
Tốc độ cho biết
sự nhanh hay chậm của chuyển động.
quỹ đạo chuyển động của vật.
hướng chuyển động của vật.
nguyên nhân vật chuyển động.
Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị tốc độ?
km.h
m.s
km/h
s/m
Công thức tính tốc độ là
v=s/t
v=t/s
v=s.t
v=s-t
Tốc độ của vật là
Quãng đường vật đi được trong 1s.
Thời gian vật đi hết quãng đường 1m.
Quãng đường v
Đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hoả là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
8 h.
16 h.
24 h.
32 h.
Trong giờ kiểm tra chạy cự li 50 m, giáo viên sử dụng đồng hồ bấm giấy để đo thời gian chạy của bạn Hiếu và thu được số liệu như hình. Tốc độ của bạn Hiếu là
7,71 m/s.
9,85 m/s.
12,46 m/s.
3,21 m/s.
Tại SEA Game 27 tổ chức tại Myanmar năm 2013, Vũ Thị Hương (nữ hoàng tốc độ của Việt Nam) đã giành huy chương vàng ở cự li 200 m trong 23,55 s. Tốc độ mà Vũ Thị Hương đã đạt được trong cuộc thi là
8,5 m/s.
3,2 m/s.
7,1 m/s.
6,7 m/s.
Một học sinh rời nhà lúc 6 giờ 15 phút và đi xe máy điện đến trường với tốc độ 14 km/h. Biết nhà học sinh cách trường 3,5 km. Như vậy học sinh này sẽ tới trường lúc
6 giờ 30 phút.
6 giờ 38 phút.
6 giờ 45 phút.
7 giờ.
Khi khai thác đồ thị quãng đường - thời gian, ta sẽ biết
Thời gian chuyển động của vật.
Tốc độ chuyển động của vật.
Quãng đường vật đi được.
Tất cả các đại lượng trên.
Đồ thị Hình 1 mô tả liên hệ giữa đại lượng nào trong các đại lượng sau đây?
Quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.
Quãng đường đi được và tốc độ di chuyển của vật.
Vận tốc của vật trên quãng đường đi được.
Thời gian đi được và tốc độ cần đạt trên các quãng đường khác nhau.
Đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động với tốc độ không đổi có dạng:
Đường thẳng.
Đường cong.
Đường tròn.
Đường gấp khúc.
Trục hoành Ot trong đồ thị quãng đường - thời gian dùng để
Biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Khi phát ra âm thanh, các nguồn âm đều
bị tác dụng lực.
bị nén.
dao động.
chuyển động.
Khi thổi sáo bộ phận nào của sáo dao động phát ra âm?
Không khí bên trong ống sáo.
Không khí bên ngoài ống sáo.
Thân sáo.
Lỗ trên thân sáo.
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là dao động?
Chuyển động của kim đồng hồ khi đồng hồ hoạt động bình thường
Chuyển động của cánh quạt khi quạt đang hoạt động.
Chuyển động của màng loa khi loa đang phát nhạc.
Chuyển động của một vật rơi dưới tác dụng của trọng lực.
Sóng âm không truyền đi trong môi trường nào dưới đây?
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất khí.
Chân không.
Đặt một chuông đang kêu trong cốc thủy tinh và bịt kín cốc, đặt cốc này chìm trong bình đựng đầy nước. Khi đó tiếng chuông truyền đến tai người đứng bên ngoài qua các môi trường
chất rắn và chất lỏng.
chất khí và chất rắn.
chất lỏng và chất khí.
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Biên độ dao động là gì?
Là số dao động trong một giây.
Là độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.
Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được.
Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.
Câu phát biểu nào sau đây là sai?
Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng bé.
Tần số là số dao động trong một giây.
Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng trầm.
Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng cao.
Chọn phát biểu đúng
Vật dao động càng mạnh thì âm phát ra càng to.
Vật dao động càng mạnh thì âm phát ra càng cao.
Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng to.
Vật dao động càng chậm thì âm phát ra càng nhỏ.
Vật dao động càng mạnh thì
tần số dao động càng lớn.
biên độ dao động càng lớn.
số dao động thực hiện được càng nhiều.
tần số dao động càng nhỏ.
Một vật dao động càng chậm thì âm phát ra như thế nào?
Càng trầm.
Càng bổng.
Càng vang.
Truyền đi càng xa.
Một vật thực hiện được 216000 dao động trong 2 phút. Tần số dao động của vật:
1800Hz.
120Hz.
216000Hz.
108000Hz
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của dao động ?
Vận tốc.
Tần số.
Năng lượng.
Biên độ.
Những vật hấp thụ âm tốt là vật:
phản xạ âm tốt.
phản xạ âm kém.
có bề mặt nhẵn, cứng.
hấp thụ ánh sáng tốt.
Những vật nào sau đây phản xạ âm tốt?
Bê tông, gỗ, vải.
Thép, vải, bông.
Sắt, thép, đá.
Lụa, nhung, gốm.
Trường hợp nào sau đây có ô nhiễm tiếng ồn?
Tiếng còi xe cứu thương.
Loa phát thanh vào buổi sáng.
Tiếng sấm dội tới tai người trưởng thành.
Tiếng máy móc làm việc phát ra to và kéo dài.
Khi em nghe thấy tiếng to của mình vang lại trong hang động nhiều lần, điều đó có ý nghĩa gì?
Trong hang động có mối nguy hiểm.
Có người trong hang động đang nói to.
Tiếng nói của em gặp vật cản bị phản xạ và lặp lại nhiều lần.
Sóng âm truyền đi trong hang động quá nhanh.
Vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
Gỗ.
Thép.
Len.
Đá.
