wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ

Total questions: 42

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

 Suy thoái tài nguyên rừng không gây ra

a)

A. biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ozone.

b)

B. suy giảm đa dạng sinh học

c)

C. suy thoái đất canh tác.

d)

D. giảm ô nhiễm môi trường.

2.

 Nhiệm vụ của toàn dân trong bảo vệ rừng là

a)

tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng trong địa bàn.

b)

thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ rừng theo quy định.

c)

tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

bảo vệ rừng của mình, xây dựng và thực hiện phương án, biện oháp bảo vệ  hệ sinh thái rừng.

3.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của ai?

a)

A. Toàn dân

b)

B. Chủ rừng.

c)

C. Lãnh đạo các cấp, ngành

d)

D. Tất cả mọi người, tất cả quốc gia trên thế giới.

4.

Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo

a)

• A. công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.

b)

B. quy định của từng địa phương.

c)

C. đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

d)

D. chủ khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.

5.

 Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là

a)

A. diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải phòng hộ , đặc dụng.

b)

B. diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yêu là các rừng phòng hộ.

c)

C. diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú trọng.

d)

D. diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được trú trọng.

6.

Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp

a)

A. suy giảm diện tích đất canh tác.

b)

B. điều hoà không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các thiên tai.

c)

• C. suy giảm đa dạng sinh học.

d)

D. thu hẹp môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.

7.

Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng hoặc tái sinh rừng?

a)

A. Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

b)

B. Để tránh bạc màu đất.

c)

C. Để bảo vệ nguồn nước ngầm.

d)

D. Để tăng thu nhập cho người dân.

8.

Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với những loại rừng

a)

A. rừng sản xuất.

b)

B. rừng phòng hộ.

c)

C. rừng sản xuất và rừng đặc dụng.

d)

D. rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

9.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

A. Uỷ ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức truyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

B. Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biênh pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

c)

C. Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

d)

D. Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất có thời gian nghỉ 3-5 năm.

10.

Đâu không phải thực trạng bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng?

1. Hoạt động săn bắt, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã quý hiếm được kiểm soát.

2. Xây dựng thêm các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.

3. Chuyển đổi được nhiều diện tích rừng phòng hộ thành rừng sản xuất.

4. Tăng cường hoạt động trồng cây xanh để bảo vệ rừng.

5. Hiện tượng cháy rừng nạn chặt phá rừng và khai thác rừng trái quy định ngày một tăng.

a)

• A. (1), (2), (4).

b)

B. (2), (4), (5).

c)

C. (1), (3), (4).

d)

D. (3), (4), (5)

11.

Cho các nhiệm vụ sau:

1. Tuyên truyền phổ biến giáo dụ pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

3. Khai thác trái phép lâm sản, thú rừng quý hiếm.

4. Tổ chức phòng trừ sinh vật gây hại rừng ở địa phương.

5. Tuyên truyền khẩu hiệu đốt rừng làm rẫy cho nhân dân.

6. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.

7. Xử lí vi phạm hình sự trong lĩnh vực quản lý.

Số nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân các cấp là

a)

• A. 2.

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

12.

Được mệnh danh là Kỳ lân châu Á, Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) là một trong những loài thú quý hiếm nhất trên thế giới chỉ sinh sống tại vùng rừng núi hẻo lánh thuộc Trung Trường Sơn Việt Nam và Nam Lào. Nạn phá rừng và các bẫy thú là những mối đe dọa nghiêm trọng đối với sao la.

“Sao la tượng trưng cho tất cả những điều quan trọng hiện đang bị đe doạ. Nếu chúng ta có thể cứu Sao la, chúng ta sẽ cứu được cảnh quan rừng, đa dạng sinh học và những lợi ích hệ sinh thái mang lại, ví dụ như nguồn nước ngọt mà chúng ta đang phải phụ thuộc vào chẳng hạn. Do đó, đây không chỉ đơn thuần là bảo vệ một loài động vật trong tình trạng nguy cấp. Đây là cuộc chiến nhằm cứu lấy thiên nhiên, các lợi ích sinh thái, sinh kế cộng đồng và tất cả những gì mà loài Sao la đại diện.” 

Theo em, biện pháp nào sau đây là biện pháp tốt nhất để bảo tồn Sao la ?

a)

A. Mở rộng diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

b)

B. Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy chữa cháy rừng.

c)

C. Nghiêm cấm các hoạt động săn bắn, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã, quý hiếm.

d)

D. Xây dựng các khu bảo tồn và nhân giống sao la.

13.

Trầm hương tên quốc tế tiếng anh là Agarwood, là phần gỗ trong cây dó bầu bị nhiễm chất dầu trầm hương. Sự tạo trầm trong tự nhiên của cây dó là quá trình biến đổi của các phần tử gỗ do tác động bệnh lý tạo nên các vết thương hở bị nhiễm các khuẩn, nấm… ở ngoài môi trường tạo nên kích ứng bảo vệ tạo ra trầm hương.

Với giá trị cao của trầm kèm theo việc quản lý lỏng lẻo nên bị khai thác một cách triệt để và ngày càng hiếm.

Theo em, làm thế nào để bảo vệ và vừa khai thác bền vững trầm hương?

a)

A. Khuyến khích người dân khai thác trầm hương tự nhiên trong rừng.

b)

B. Nghiêm cấm các hành vi khai thác trầm hương trong cộng đồng.

c)

C. Hướng dẫn cách trồng và khuyến khích trồng dó bầu lấy trầm hương cho người dân.

d)

D. Nghiêm cấm các hành vi buôn bán trầm hương. 

14.

Việt Nam đặt ra mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2045, ngành thuỷ sản giải quyết việc làm cho trên 

a)

A. 1 triệu người lao động.

b)

B. 2,5 triệu người lao động.

c)

C. 3,5 triệu người lao động.

d)

D. 10 triệu người lao động.

15.

Việt Nam đặt mục  tiêu đạt mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thuỷ sản đạt khoảng

a)

A. 1,0%/năm.

b)

B. 10,0%/ năm.

c)

C. 1,0 – 2,0%/năm.

d)

D. 3, 0 – 4,0%/ năm.

16.

Việt Nam đặt mục  tiêu đạt mục tiêu đến năm 2030, tổng sản lượng thuỷ sản đạt

a)

A. 20 triệu tấn.

b)

B. 5 triệu tấn.

c)

C. 9,8 triệu tấn.

d)

D. 15,5 triệu tấn.

17.

Đâu không phải là xu hướng của phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và thế giới?

a)

A. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

b)

B. Giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác để phát triển bền vững.

c)

C. Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

d)

D. Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

18.

Đâu không phải lợi ích của nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP?

a)

A. Tạo ra những sản phẩm thuỷ sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

B. Giúp quản lí tốt tất cả các các khâu trong quá trình sản xuất, hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng, vệ sinh môi trường, phát triển thuỷ sản bền vững.

c)

C. Giúp thuỷ sản đủ tiêu chuẩn xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới.

d)

D. Giúp tăng nhân công, giảm năng suất nuôi trồng thuỷ sản.

19.

Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, globalGAP, thuỷ sản sẽ đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế.

a)

A. Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản có khối lượng, kích cỡ lớn.

b)

B. Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm.

c)

C. Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản tươi ngon hơn.

d)

D. Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản có giái trị dinh dưỡng hơn.

20.

 Vì sao nuôi thuỷ sản ven biển, hải đảo lại góp phẩn đảm bảo chủ quyền và an ninh quốc gia?

a)

A. Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia mình.

b)

B. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.

c)

C. Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản trong lẫn ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.

d)

D. Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.

21.

Hình ảnh sau đây nói về vai trò gì của ngành thuỷ sản?

a)

A. Cung cấp thức ăn chăn nuôi.

b)

• B. Khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia.

c)

C. Vui chơi, giải trí.

d)

D. Chế biến và xuất khẩu.

22.

Hình thức khai thác trong hình là hình thức khai thác thuỷ sản nào? Hình thức này có ảnh hưởng đến môi trường không?

a)

A. Khai thác bằng bom, mìn ảnh hưởng xấu tới môi trường.

b)

B. Khai thác bằng lưới đánh cá, không ảnh hưởng tới môi trường.

c)

C. Khai thác lặn biển, ảnh hưởng xấu tới môi trường.

d)

D. Khai thác bằng cần câu, không ảnh hưởng tới môi trường.

23.

Nhận xét nào sau đây là chính xác về biểu đồ dưới?

a)

A. Sản lượng nuôi trồng tôm nhiều hơn cá.

b)

B. Sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta ngày một tăng.

c)

C. Trong gia đoạn từ 2015 đến 2017, sản lượng khai tcá và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta giảm rõ rệt.

d)

D. Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm 2015 thấp hơn sản lượng khai thác thuỷ sản cùng năm.

24.

Cho các công nghệ sau:

1. Công nghệ sinh học.

2. Công nghệ nuôi tiên tiến.

3. Công nghệ máy bay không người lái.

4. Công nghệ IoT.

5. Công nghệ tưới nước tự động.

Những công nghệ là xu hướng phát triển của ngành thuỷ sản là

a)

A. (1), (2), (3).

b)

B. (2), (4), (5).

c)

C. (1), (2), (4).

d)

D. (2), (3), (4).

25.

Cho các nhận định sau:

1. lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thuỷ sản là bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, nguồn thuỷ sản khá phong phú.

2. Xu hướng của phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và thế giới là phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

3. Lợi ích của nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP là giúp giảm nhân công, tăng năng suất nuôi trồng thuỷ sản.

4. Vai trò quan trọng của thuỷ sản đối với đời sống con người và nền kinh tế là cung cấp khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch cho công nghiệp máy móc.

5. Người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.

Số nhận định đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Nhóm động vật giáp xác trong thủy sản là

a)

A. nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

B. một nhóm các động vật chân khớp.

c)

C. nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

D. các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

27.

Nhóm rong tảo trong thủy sản là

a)

A. nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

B. những động vật có xương sống, màng ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát mặt đất có thể sống trên cạn hoặc dưới nước.

c)

C. nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

D. các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

28.

Nhóm bò sát và lưỡng cư trong thủy sản là

a)

A. nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

B. những động vật có xương sống, màng ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát mặt đất có thể sống trên cạn hoặc dưới nước; những động vật có xương sống, máu lạnh, có thể sống dưới nước lẫn trên cạn.

c)

C. nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

D. các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

29.

Theo yếu tố môi trường là khả năng chịu mặn, thuỷ sản được phân ra làm mấy loại?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

30.

Dựa vào tính ăn, các laoì thuỷ sản được chia ra làm mấy loài?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

31.

Cá rô phi thuộc nhóm cá nào?

a)

A. Nhóm ăn thực vật.

b)

B. Nhóm ăn động vật.

c)

C. Nhóm ăn tạp

d)

D. Nhóm ăn sinh vật phù du.

32.

Đâu không phải một phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam?

a)

A. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

b)

B. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

c)

C. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

d)

D. Nuôi trồng thuỷ sản xen canh.

33.

Ưu điểm của nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là?

a)

A. Môi trường nuôi được quản lí nghiêm ngặt.

b)

B. 100% thức ăn công nghiệp.

c)

C. nguồn cấp nước và thoát nước chủ động.

d)

D. áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lí và vận hành nên năng suất, hiệu quả kinh tế cao

34.

Nhược điểm của nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là

a)

A. vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.

b)

B. chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.

c)

C. năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.

d)

D. thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.

35.

Nhược điểm của nuôi trồng thuỷ sản quảng canh là

a)

A. vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững thức.

b)

B. chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.

c)

C. năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.

d)

D. thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.

36.

Nhược điểm của nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh là

a)

A. vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.

b)

B. chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.

c)

C. năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.

d)

D. thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.

37.

Dưới đây là sơ đồ quy trình nuôi tôm theo công nghệ biofloc. 

Ưu điểm của công nghệ này la

a)

A. mô hình nuôi tuần hoàn kép kín, nước chỉ lấy một lần, và được lọc sạch rồi tái sử dụng nên tiết kiệm nước.

b)

B. nuôi theo ao tròn, bố trí hầm biogas chứa chất thải của tôm, xác tôm làm khí đốt.

c)

C. có thể nuôi được 4 - 5 vụ/ năm, giảm chi phí sản xuất, diện tích nuôi.

d)

D. các chất thải hữu cơ như thức ăn thừa, nước tiểu con nuôi được xử lý và trở thành nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm, giúp tiết kiệm lượng thức ăn.

38.

Cho các nhận định sau:

1. Cá rô phi thuộc nhóm ăn tạp.

2. Cá tầm là loài thuỷ sản bản địa của Việt Nam.

3. Ốc nhồi thuộc nhóm bò sát và lưỡng cư.

4. Cá tra là loại cá nhiệt đới - nước ấm .

5. Tôm, cua là thuỷ sản thuộc nhóm động vật giáp xác.

Số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ứng dụng khoa học kĩ thuật trong bảo vệ và phát triển rừng?

Chọn khẳng định đúng

a)

a. Ứng dụng khoa học kĩ thuật giúp rừng được chăm sóc, bảo vệ tốt hơn.

b)

b. Bẫy ảnh thường được sử dụng để giám sát sinh học, nghiên cứu và bảo tồn động vật hoang dã.

c)

c. Các thiết bị công nghệ hoàn toàn có thể thay thế các hạt kiểm lâm để bảo vệ rừng khỏi lâm tặc.

d)

d. Nhờ có ứng dụng khoa học kĩ thuật mà tình trạng vi phạm lâm luật, cháy rừng không còn diễn ra.

40.

Nhận định sau đay đúng hay sai khi nói về xuất khẩu thủy sản ở nước ta?

Chọn kđ đúng

a)

a. Giá trị xuất khẩu tôm luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu cá tra.

b)

b. Giá trị xuất khẩu tôm lớn hơn cá tra vì tôm bảo quản khó hơn.

c)

c. Nguyên nhân chính dẫn đến ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam không có bước phát triển đột biến là do không đáp ứng được yêu cầu của các thị trường khó tính.

d)

d. Để phát triển xuất khẩu thuỷ sản bền vững, các doanh nghiệp cần ứng dụng công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng và quản trị hiệu quả hàng tồn kho.

41.

Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng phổ biến, nhóm học sinh đưa ra một số ý kiến sau:

Chọn kđ đúng

a)

a. Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.

b)

b. Phương thức nuôi quảng canh thường cho năng suất cao, kiểm soát được quá trình nuôi trong các khâu.

c)

c. Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có bị nguồn nước cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động. Đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất và xử lí bệnh.

d)

d. Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.

42.

Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được áp dụng tại đây:

Chọn kđ đúng

a)

a. Làm cỏ nhằm giúp cây trồng chính có đủ không gian sống.

b)

b. Trồng xen cây nông nghiệp để giảm cỏ dại.

c)

c. Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.

d)

d. Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.