Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

80 câu địa

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây?

a)

 

Cà Mau

b)

Hà Giang

c)

Điện Biên

d)

Khánh Hoà

2.

Phần đất liền Việt Nam tiếp giáp với các quốc gia nào dưới đây?

a)

Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc

b)

Lào, Thái Lan, Trung Quốc

c)

Lào, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin

d)

Lào, Thái Lan, Phi-líp-pin

3.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào? 

a)

Thừa Thiên – Huế và Bà Rịa – Vũng Tàu

b)

Khánh Hòa và Quảng Ninh

c)

Đà Nẵng và Khánh Hòa

d)

Đà Nẵng và Bà Rịa – Vũng Tàu

4.

Nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng nào? 

a)

Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.

b)

Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương

5.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

Đất liền và các đảo ven bờ.

b)

Vùng đất, vùng biển và vùng trời

c)

Vùng đất, vùng biển và các quần đảo

d)

Đất liền và Biển Đông

6.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta

a)

Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.

b)

Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.

c)

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

d)

Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán).

7.

Ý nghĩa quan trọng về chính trị và an ninh quốc phòng của vị trí địa lí nước ta là

a)

tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài

b)

thuộc khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị

c)

phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không

d)

ạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.

8.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa

b)

số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.

c)

lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.

d)

thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.

9.

Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển do

a)

vị trí giáp Biển Đông, lãnh thổ hẹp ngang

b)

vị trí nằm ở nơi hội tụ của nhiều luồng sinh vật.

c)

vị trí giáp Trung Quốc, khí hậu phân hóa đa dạng

d)

vị trí nằm trong vùng gió mùa châu Á

10.

Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên lãnh thổ nước ta có

a)

nền nhiệt độ cao.

b)

tổng lượng mưa lớn

c)

ảnh hưởng của biển.

d)

hoạt động của gió mùa

11.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

b)

tổng bức xạ trong năm lớn

c)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

d)

nền nhiệt độ cả nước cao.

12.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi 

a)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

b)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

c)

 

địa hình nước ta nhiều đồi núi

d)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

13.

Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

quanh năm có gió Tây hoạt động.

b)

có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ

c)

có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng

d)

nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao

14.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

 

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo

d)

 

nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.

15.

Ranh giới tự nhiên phân chia phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam của nước ta là

a)

dãy Hoành Sơn

b)

dãy Trường Sơn

c)

dãy Bạch Mã

d)

dãy Hoàng Liên Sơn

16.

Gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc

b)

đông bắc

c)

tây nam.

d)

đông nam.

17.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

gió mùa.

b)

gió phơn.

c)

Tây ôn đới.

d)

Tín phong.

18.

Thời gian hoạt động của gió mùa đông nước ta từ

a)

tháng 10 đến tháng 5 năm sau.

b)

tháng 4 đến tháng 11

c)

 

tháng 5 đến tháng 10

d)

tháng 11 đến tháng 4 năm sau

19.

Thời gian hoạt động của gió mùa hạ nước ta từ

a)

tháng 11 đến tháng 4 năm sau

b)

tháng 4 đến tháng 11.

c)

tháng 10 đến tháng 5 năm sau.

d)

tháng 5 đến tháng 10.

20.

Vào nửa cuối mùa đông, khí hậu phía Bắc nước ta có tính chất

a)

lạnh, khô

b)

nóng, ẩm

c)

nóng, khô

d)

lạnh, ẩm

21.

Vào nửa đầu mùa đông, khí hậu phía Bắc nước ta có tính chấ

a)

nóng, ẩm.

b)

lạnh, khô

c)

 

nóng, khô

d)

lạnh, ẩm

22.

Gió mùa mùa đông chủ yếu thổi theo hướng

a)

bắc nam

b)

đông bắc.

c)

tây nam

23.

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu

a)

làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh

b)

 

gây mưa phùn vào đầu mùa xuân trên toàn lãnh thổ nước ta

c)

gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta

d)

gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.

24.

Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng

b)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp

c)

đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam.

d)

không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,...

25.

Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là

a)

sông nhiều nước và lên xuống thất thường.

b)

nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm

c)

mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.

d)

 

mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.

26.

Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là


a)

có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung

b)

 

quá trình hình thành đất fe-ra-lit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.

c)

quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình

d)

hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.

27.

Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do

a)

hoạt động của Tín phong

b)

sự đa dạng của địa hình

c)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn

d)

gió mùa kết hợp với địa hình

28.

Quá trình xâm thực, xói mòn ở nước ta diễn ra mạnh mẽ do

a)

đá dễ phong hóa, tác động từ con người.

b)

sông nhiều phù sa, lượng mưa lớn

c)

lượng mưa lớn và tập trung theo mùa

d)

bề mặt đệm yếu, tác động của nội lực

29.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu

a)

 

cận nhiệt đới gió mùa cỏ mùa hạ ít mưa

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa cỏ mùa hạ nóng ẩm.

d)

cận xích đạo gió mùa cỏ mùa khô sâu sắc

30.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Vào mùa hạ, nhiều nơi chịu tác động mạnh của gió phơn Tây Nam

b)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất, tạo nên một mùa đông lạnh.

c)

Có khí hậu cận xích đạo gió mùa

d)

Trong năm có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.

31.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào dưới đây?

a)

Các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc – đông nam.

b)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng cung

c)

Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao.

d)

Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan.

32.

Ở vùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông – Tây chủ yếu do


a)

tác động mạnh mẽ của con người.

b)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

c)

độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam.

d)

độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau

33.

Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?


a)

Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực

b)

Đất trống, đồi núi trọc gia tăng

c)

Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức

d)

Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá.

34.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là


a)

chất thải của các hoạt động du lịch biển

b)

nước thải sản xuất, chất thải sinh hoạt

c)

thuốc trừ sâu dư thừa trong nông nghiệp.

d)

chất thải sinh hoạt của khu dân cư, du lịch.

35.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Thời tiết thất thường và khai thác quá mức

b)

Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.

c)

Dịch bệnh và lai tạo nhiều giống sinh vật mới.

d)

Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

36.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?


a)

Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển

b)

Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn

c)

Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.

d)

Gồm các khối núi cổ, cao nguyên ba-dan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng

37.

Dân cư ở nước ta phân bố

a)

không đều giữa các khu vực.

b)

chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển

c)

chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.

d)

tương đối đồng đều giữa các khu vực

38.

Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là

a)

vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.

b)

phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.

c)

đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0 %

d)

đẩy nhanh quá trình dịch chuyển sang cơ cấu dân số già.

39.

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây? 


a)

Tăng tỉ trọng lao động ở tất cả các ngành kinh tế.

b)

Tăng tỉ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

c)

Giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.

d)

 

Giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.

40.

Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau 
đây

a)

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

b)

Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế

c)

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.

41.

Một trong những đặc điểm nổi bật của mạng lưới đô thị ở Việt Nam là gì?

a)

Phát triển mạnh ở khu vực ven biển miền Trung.

b)

Các đô thị phân bố đồng đều trên toàn quốc.

c)

Tập trung nhiều ở vùng ven biển và đồng bằng

d)

Các đô thị tập trung chủ yếu ở miền núi

42.

Thành phố Hà Nội là đô thị

a)

đặc biệt.

b)

loại II

c)

loại I

d)

loại III

43.

Vùng kinh tế nào sau đây có số lượng lao động lớn nhất cả nước vào năm 2021?

a)

 

Đông Nam Bộ.

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

d)

Đồng bằng sông Hồng.

44.

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với

a)

 

xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế

b)

cơ chế nền kinh tế nhiều thành phần

c)

quá trình đô thị hóa ở nông thôn.

d)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

45.

Giải pháp nào để khai thác tốt tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động ở nước ta?

a)

Phát triển công nghiệp ở nông thôn và miền núi.

b)

Phân bố lại dân cư và lao động trên cả nước

c)

 

Đẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao động

d)

Chuyển dịch dân số nông thôn và thành thị.

46.

Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta 
hiện nay?

a)

Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.

b)

Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.

c)

Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.

d)

Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.

47.

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta 
không phải là


a)

 

xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản

b)

khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh

c)

chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá

d)

đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ.

48.

Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất là 
biểu hiện của

a)

 

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

b)

chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

c)

chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn

d)

chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

49.

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nước ta không phải là

a)

tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp

b)

 

hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế

c)

ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.

d)

sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.

50.

Thế mạnh về điều kiện kinh tế – xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất

b)

thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.

d)

phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

51.

Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là

a)

chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn

b)

luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.

c)

đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm

d)

chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại

52.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước 
ta?

a)

Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển

b)

Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng

c)

Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng

d)

Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý

53.

Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là

a)

khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.

b)

chưa thâm nhập vào các thị trường khó tính.

c)

khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng ít.

d)

thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.

54.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở 
nước ta là

a)

tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn

b)

khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.

c)

 

tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.

d)

đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

55.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?


a)

Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.

b)

Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.

c)

Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.

d)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

56.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

b)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.

c)

Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hoá của vùng.

d)

Có vùng biển nông, ngư trường rộng.

57.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh

c)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

d)

Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.

58.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?

a)

Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông

b)

Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới

c)

Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn

d)

Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước

59.

Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta 
hiện nay? 


a)

Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

b)

Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.

c)

Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao

d)

Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng

60.

Nhận định nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công 
nghiệp chế biến, chế tạo ở nước ta hiện nay?

a)

Chỉ chú trọng vào phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

b)

Chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hoá các ngành sản xuất truyền thống vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn.

c)

Chú trọng các ngành công nghiệp tạo ra được nhiều mặt hàng xuất khẩu và có sức cạnh tranh cao.

d)

 

Đẩy mạnh sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế.

61.

Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào sau đây

a)

Tập trung phát triển một số ngành chuyên môn hoá, đóng vai trò là hạt nhân của địa phương

b)

Là nơi tập trung, liên kết giữa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ

c)

Phân bố ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc thị trường tiêu thụ rộng lớn

d)

Đồng nhất với một điểm dân cư, các xí nghiệp sản xuất không có chung cơ sở hạ tầng

62.

Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay?

a)

Tạo ra nhiều hàng hoá phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước.

b)

Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.

c)

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của nước ta

d)

Tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.

63.

Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay?

a)

Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy kinh tế – xã hội ở phía đông nước ta.

b)

Chưa hình thành được các đầu mối giao thông quan trọng ở hai miền Bắc – Nam.

c)

Các tuyến đường Đông - Tây là trục giao thông chính ở nước ta.

d)

Đã phủ kín cả nước và hình thành các trục đường xuyên quốc gia.

64.

 Tuyến đường xương sống của hệ thống giao thông đường bộ ở nước ta là

a)

Quốc lộ 18.

b)

 

quốc lộ 14.

c)

quốc lộ 1.

d)

đường Hồ Chí Minh.

65.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện 
nay


a)

Đường sắt chiếm tỉ trọng cao trong tổng khối lượng vận chuyển hàng hoá và hành khách

b)

Mạng lưới đường thuỷ nội địa phát triển và phân bố tương đối đồng đều khắp các vùng

c)

Hàng không là ngành có lịch sử lâu đời ở nước ta và có khối lượng vận chuyển hàng hoá rất lớn

d)

Ngành vận tải đường biển đứng đầu các ngành vận tải về khối lượng luân chuyển hàng hoá.

66.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta 
hiện nay? 

a)

Ngành viễn thông có lịch sử lâu đời và có các loại hình đa dạng.

b)

Là ngành đóng vai trò quan trọng vào mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.

c)

 

Mạng lưới bưu chính chỉ phát triển và phân bố ở các thành phố lớn

d)

 

Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ mới của ngành viễn thông

67.

Vùng nào sau đây của nước ta có số lượng trang trại nhiều nhất năm 2021?


a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

68.

Vùng nào sau đây ở nước ta đang đứng đầu về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021? 

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Đông Nam Bộ.

69.

Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông 
thôn mới hiện nay là

a)

tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.

b)

bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân

c)

tạo nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.

d)

khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

70.

Tính đến năm 2021, Việt Nam có 2 đô thị loại đặc biệt là

a)

Hà Nội và Đà Nẵng

b)

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

c)

 

Hà Nội và Hải Phòng

d)

Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ

71.

Vùng nào có diện tích rừng lớn nhất nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng

72.

 Vùng nào có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây nguyên

c)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

73.

Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2010 là 13,4 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng trồng là 3,1 triệu ha. Tính
tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

a)

23,1%

b)

43,1%

c)

33,1%


d)

13,1%

74.

Theo Niên giám Thống kê năm 2022, diện tích thành phố Hà Nội là 3358,6 km² và dân số thành
phố Hà Nội là 8,4 triệu người. Tính mật độ dân số thành phố Hà Nội năm 2022. (làm tròn kết quả đến số 
nguyên)

a)

201 người/ km²

b)

2502 người/ km²

c)

2501 người/ km²

d)

501 người/ km²

75.

Theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, số dân thành thị năm 2015 của Đồng bằng sông Hồng
là 6432,0 nghìn người. Số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng năm 2015 là 13268,9 nghìn người. Tính 
tỉ lệ dân thành thị của Đồng bằng sông Hồng năm 2015 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). 

a)

23,6%

b)

22,6%

c)

67,4%

d)

32,6%

76.

Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 33134,5 nghìn ha; diện tích rừng là 14,7 triệu ha. Tính 
tỉ lệ độ che phủ rừng của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) 

a)

44,4%

b)

144%

c)

45%

d)

4,4%

77.

Biết GDP của Việt Nam năm 2023 là 429,7 tỷ USD và dân số nước ta là 98,86 triệu dân. Tính GDP bình 
quân đầu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)

4347 USD/người

b)

3347 USD/người

c)

5347 USD/ngườ

d)

4374 USD/người

78.

Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta là 50604,7 nghìn 
người, số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng là 24442,0 nghìn người. Cho biết số lao động trong 
khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % so với tổng số lao động của nước ta? (Làm tròn kết quả đến 
chữ số thập phân thứ nhất) 

a)

58,8%

b)

38,8%

c)

48,8%

d)

49%

79.

Một xe ô tô đảm nhận vận chuyển 32 tấn hàng hoá từ Lào Cai đến Hà Nội với quãng đường 296 km. 
Hãy tính khối lượng luân chuyển của xe ô tô trên. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tấn.km) 

a)

9472 tấn

b)

9472 km

c)

9472 tạ.km

d)

9472 tấn.km

80.

Năm 2021, nước ta có diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính năng 
suất lúa của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha) 

a)

80 tạ/ha

b)

60 tấn/ha

c)

 

70 tạ/ha

d)

60 tạ/ha