wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tiền Tệ và Lưu Thông

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Để một hàng hoá có thể trở thành tiền, hàng hoá đó phải:

a)

Do chính phủ sản xuất ra

b)

Do doanh nghiệp sản xuất ra

c)

Được chấp nhận rộng rãi làm phương tiện thanh toán

d)

Được đảm bảo bằng vàng hoặc bạc

2.

Sắp xếp những tài sản sau theo tính lỏng giảm dần: 1. Tài khoản vãng lai; 2. Thẻ tín dụng; 3. Tiền; 4. Cổ phiếu; 5. Tiền gửi tiết kiệm mệnh giá nhỏ:

a)

3 - 1 - 2 - 5 - 4

b)

3 - 1 - 5 - 2 – 4

c)

3 - 5 - 1 - 2 – 4

d)

3 - 2 - 1 - 5 - 4

3.

Tài sản nào sau đây có tính lỏng cao nhất:

a)

Nguyên liệu, vật liệu trong kho

b)

Chứng khoán

c)

Khoản phải thu khách hàng

d)

Ngoại tệ gửi ngân hàng

4.

Sức mua của đồng Việt nam bị giảm sút khi:

a)

Giá hàng hoá lương thực, thực phẩm tăng

b)

Giá điện tăng

c)

Giá xăng tăng

d)

Lạm phát xảy ra

5.

Tính thanh khoản của một tài sản là:

a)

Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành tiền

b)

Khả năng tài sản đó có thể sinh lời

c)

Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường

d)

Số tiền mà tài sản đó có thể bán được.

6.

Hiện tượng “nền kinh tế tiền mặt”:

a)

Có lợi cho nền kinh tế

b)

Có nguồn gốc từ tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao

c)

Có hại cho nền kinh tế

d)

Có hại cho doanh nghiệp

7.

Tiền giấy ngày nay:

a)

Chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng các phương tiện thanh toán

b)

Chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng các phương tiện thanh toán

c)

Có thể được in bởi các ngân hàng thương mại

d)

Được phép đổi ra vàng theo tỷ lệ do luật định

8.

Tiền giấy lưu hành ở Việt nam ngày nay:

a)

Vẫn có thể đổi ra vàng theo một tỷ lệ nhất định do Ngân hàng nhà nước qui định

b)

Có giá trị danh nghĩa lớn hơn nhiều so với giá trị thực của nó

c)

Có giá trị danh nghĩa nhỏ hơn nhiều so với giá trị thực của nó

d)

Có thể được in bởi các ngân hàng thương mại

9.

Mức cung tiền tệ sẽ không tăng lên khi:

a)

Tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng

b)

Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.

c)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống.

d)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên.

10.

Một triệu VND được cất kỹ cả năm trong tủ nhà riêng của bạn có được tính là một bộ phận của M1 không?

a)

Không, vì số tiền đó không tham gia lưu thông

b)

Có, vì số tiền đó vẫn nằm trong lưu thông hay còn gọi là phương tiện lưu thông tiềm năng.

c)

Có, vì số tiền đó vẫn là phương tiện thanh toán do Ngân hàng Trung Ương phát hành và có thể tham gia vào lưu thông bất kỳ lúc nào.

d)

Không, vì M1 chỉ tính riêng theo từng năm.

11.

Giả định các yếu tố khác ko thay đổi, khi Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ:

a)

Có thể tăng.

b)

Có thể giảm.

c)

Chắc chắn sẽ giảm.

d)

Chắc chắn sẽ tăng.

12.

Lượng tiền cung ứng sẽ thay đổi như thế nào nếu Ngân hàng trung ương thực hiện các nghiệp vụ mua trên thị trường mở vào lúc lãi suất thị trường đang tăng lên?

a)

Có thể sẽ tăng.

b)

Có thể sẽ giảm.

c)

Chắc chắn sẽ tăng.

d)

Chắc chắn sẽ giảm

13.

Những tồn tại của lưu thông tiền tệ ở Việt Nam bao gồm:

a)

Tỷ trọng tiền mặt và ngoại tệ lớn, tốc độ lưu thông chậm.

b)

Sức mua của đồng tiền không thực sự ổn định và lượng ngoại tệ quá lớn.

c)

Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt lớn, ngoại tệ trôi nổi nhiều, sức mua của đồng tiền chưa thực sự ổn định.

d)

Sức mua của đồng tiền không ổn định và lượng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài lớn.

14.

Khi Ngân hàng Trung Ương mua vào một lượng tín phiếu Kho bạc trên thị trường mở, lượng tiền cung ứng sẽ:

a)

Có thể tăng.

b)

Có thể giảm.

c)

Chắc chắn sẽ tăng.

d)

Chắc chắn sẽ giảm.

15.

Lãi suất thoả thuận được áp dụng trong tín dụng ngoại tệ và Đồng Việt Nam được áp dụng ở nước ta từ:

a)

Tháng 7/2001 và tháng 6/2002

b)

Tháng 7/2002 và tháng 7/2003

c)

Tháng 7/2001 và tháng 7/2002

d)

Tháng 7/2002 và tháng 7/2003

16.

Cơ quan quản lý hoạt động Ngân hàng thương mại có hiệu quả và an toàn nhất sẽ phải là:

a)

Ngân hàng Trung ương

b)

Bộ Tài chính.

c)

Bộ Công an.

d)

Bộ tư Pháp.

17.

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm có các công cụ chủ yếu

a)

Chính sách dự trữ bắt buộc, chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá, các hoạt động trên thị trường mở, chính sách hạn chế tín dụng.

b)

Chính sách dự trữ bắt buộc, chính sách lãi suất, chính sách chiết khấu và tái chiết khấu, các hoạt động trên thị trường mở, chính sách hạn chế tín dụng.

c)

Chính sách dự trữ bắt buộc, chính sách lãi suất, chính sách công nghiệp hoá, các hoạt động trên thị trường mở, chính sách hạn chế tín dụng

d)

Chính sách dự trữ bắt buộc, chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá, các hoạt động trên thị trường mở, chính sách tài chính doanh nghiệp.

18.

Khi Việt Nam bị thiên tai (bão lụt làm mất mùa), tỷ giá giữa đồng Việt Nam và Đô la Mỹ sẽ:

a)

Tăng.

b)

Giảm.

c)

Không đổi.

d)

Biến động tăng giá cho Đô la Mỹ.

19.

Thế giới có thể tiến tới một nền kinh tế hợp nhất với một đồng tiền duy nhất được không?

a)

Có thể từ nay đến năm 2010, vì các nước cộng đồng Châu Âu là một ví dụ

b)

Sẽ rất khó khăn, vì sự phát triển và nền kinh tế các nước không đồng đều.

c)

Chắc chắn thành hiện thực vì mục tiêu.

20.

Có thể từ nay đến năm 2010, vì các nước cộng đồng Châu Âu là một ví dụ?

a)

Có thể từ nay đến năm 2010, vì các nước cộng đồng Châu Âu là một ví dụ

b)

Sẽ rất khó khăn, vì sự phát triển và nền kinh tế các nước không đồng đều.

c)

Chắc chắn thành hiện thực vì mục tiêu chung của các nước là như vậy.

d)

Chắc chắn, vì toàn cầu hoá đã trở thành xu thế tất yếu.

21.

Chính sách tỷ giá cố định có tác dụng chủ yếu?

a)

Bảo trợ mậu dịch đối với các cơ sở sản xuất hàng hoá trong nước.

b)

Đảm bảo nhu cầu chi tiêu của ngân sách Nhà nước.

c)

Đảm bảo khả năng ổn định sức mua của đồng nội tệ và các mục tiêu kinh tế-xã hội.

d)

Hạn chế ảnh hưởng của thị trường tài chính quốc tế

22.

Trong một nền kinh tế, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng

b)

Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm

c)

Lãi suất thực sẽ tăng

d)

Lãi suất thực sẽ giảm

23.

Việt Nam trong nửa đầu năm 1996 có tình trạng giảm phát, đứng trên giác độ chính sách tiền tệ, điều đó có nghĩa là gì?

a)

Cung tiền tệ lớn hơn cầu tiền tệ.

b)

Lãi suất quá cao.

c)

Cung tiền tệ nhỏ hơn cầu tiền tệ do cầu tiền tệ tăng quá nhanh.

d)

Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam bị thâm hụt nghiêm trọng.

24.

Khi tổng sản phẩm ở dưới mức tiềm năng, mặt bằng giá cả sẽ ở mức nào nếu đường tổng cầu vẫn không thay đổi sau một thời gian?

a)

Mức cao.

b)

Mức thấp.

c)

Lúc đầu ở mức thấp sau đó sẽ tăng lên

d)

Lúc đầu ở mức cao sau đó trở về trạng thái cân bằng.

25.

Lạm phát phi mã là lạm phát ở mức?

a)

Nền kinh tế cân bằng trên mức tiềm năng

b)

Tỷ lệ lạm phát ở dưới mức 3 chữ số.

c)

Tỷ lệ lạm phát ở mức 2 chữ số nhưng dưới mức 3 chữ số.

d)

Nền kinh tế cân bằng ở mức dưới tiềm năng.

26.

Theo như lý thuyết thì ở nước ta đã có thời kỳ lạm phát đã ở mức?

a)

Phi mã.

b)

Siêu lạm phát

c)

Chỉ ở mức vừa phải hay ở mức có thể kiểm soát được.

d)

Chưa bao giờ quá lạm phát phi

27.

Thuyết thì ở nước ta đã có thời kỳ lạm phát đã ở mức:

a)

Phi mã.

b)

Siêu lạm phát

c)

Chỉ ở mức vừa phải hay ở mức có thể kiểm soát được.

d)

Chưa bao giờ quá lạm phát phi mã.

28.

Lạm phát sẽ tác động xấu đến:

a)

Thu nhập của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng

b)

Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư.

c)

Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài

d)

Thu nhập cố định của những người làm công

29.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:

a)

Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.

b)

Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm

c)

Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.

d)

Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.

30.

Theo J. M. Keynes, cầu tiền tệ phụ thuộc vào những nhân tố:

a)

Thu nhập, lãi suất, sự ưa chuộng hàng ngoại nhập và mức độ an toàn xã hội.

b)

Thu nhập, mức giá, lãi suất và các yếu tố xã hội của nền kinh tế.

c)

Thu nhập, năng suất lao động, tốc độ lưu thông tiền tệ và lạm phát

d)

Sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ và thu nhập của công chúng.

31.

Nghiên cứu mối quan hệ giữa cầu tiền tệ giảm và lãi suất tăng để:

a)

Thông qua sự tác động vào lãi suất để điều tiết cầu tiền tệ để góp phần chống lạm phát.

b)

Thông qua sự tác động vào lãi suất để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Tác động vào lãi suất để điều tiết cầu tiền tệ và ngược lại.

d)

Tác động vào cầu tiền tệ để tăng lãi suất nhằm đạt được các mục tiêu như mong đợi.

32.

Để nghiên cứu về quan hệ giữa cầu tiền tệ và lãi suất, các nhà kinh tế học về “Lượng cầu tài sản” phân chia tài sản trong nền kinh tế thành các dạng:

a)

Tài sản phi tài chính và tài sản tài chính.

b)

Tài sản tài

33.

u về quan hệ giữa cầu tiền tệ và lãi suất, các nhà kinh tế học về “Lượng cầu tài sản” phân chia tài sản trong nền kinh tế thành các dạng:

a)

Tài sản phi tài chính và tài sản tài chính.

b)

Tài sản tài chính và bất động sản.

c)

Vàng, ngoại tệ mạnh và các vật cổ quý hiếm.

d)

Vàng, ngoại tệ mạnh và đồng Việt Nam.

34.

Theo các nhà kinh tế học về “Lượng cầu tài sản” thì lãi suất được định nghĩa là:

a)

Chi phí cơ hội của việc hoán đổi tài sản từ dạng tài sản tài chính sang tài sản phi tài chính.

b)

Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền.

c)

Chi phí của việc sử dụng vốn, các dịch vụ tài chính và là giá cả của tín dụng.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

35.

Tài sản tài chính khác với tài sản phi tài chính ở đặc điểm:

a)

Hình thức tồn tại và nguồn gốc hình thành.

b)

Khả năng sinh lời và mức độ “liquidity”.

c)

Sự ưa thích và tính phổ biến trong công chúng.

d)

Khả năng chấp nhận của thị trường.

36.

Các ngân hàng thương mại Việt Nam được phép đầu tư vào cổ phiếu ở mức:

a)

Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 15% giá trị của công ty cổ phần.

b)

Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 30% giá trị của công ty cổ phần.

c)

Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 10% giá trị của công ty cổ phần.

d)

Không hạn chế

37.

Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:

a)

Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.

b)

Có người sẵn sàng trả một số tiền để sở hữu tài sản đó

c)

Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.

d)

Khả năng tài sản có thể trao đổi dễ dàng với một tài sản khác

38.

Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:

a)

10 ổ bánh mỳ

b)

2 con gà

c)

Nửa con gà

d)

Không có ý nào đúng

39.

Bình sữa có giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:

a)

10 ổ bánh mỳ

b)

2 con gà

c)

Nửa con gà

d)

Không có ý nào đúng

40.

Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôi nhà cấp 4. Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:

a)

1-4-3-2

b)

4-3-1-2

c)

2-1-4-3

d)

Không có câu nào trên đây đúng

41.

Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:

a)

Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.

b)

Được chấp nhận rộng rãi.

c)

Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.

d)

Cả 3 phương án.

42.

Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?

a)

Phương tiện trao đổi

b)

Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.

c)

Phương tiện lưu giữ giá trị.

d)

Phương tiện thanh toán quốc tế.

43.

Mức cung tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là:

a)

M1.

b)

M2.

c)

M3.

d)

Vàng và ngoại tệ mạnh

44.

Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:

a)

Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.

b)

Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.

c)

Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế.

d)

Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác

45.

Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở:

a)

Theo cung cầu hàng hoá.

b)

Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ

c)

Một cách ngẫu nhiên

d)

Theo giá cả của thị trường quốc tế.

46.

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến r

4 lines
47.

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì:

a)

Thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.

b)

Các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn.

c)

Đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay.

d)

Hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiền quốc tế (International money) và có thể được chi tiêu miễn thuế ở nước ngoài với số lượng không hạn chế.

48.

“Giấy bạc ngân hàng” thực chất là

a)

Một loại tín tệ.

b)

Tiền được làm bằng giấy.

c)

Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng.

d)

Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra

49.

Nguyên nhân không gây ra lạm phát ở Việt Nam hiện nay:

a)

Do hệ thống chính trị bất ổn

b)

Do chi phí đẩy, do giá cả thế giới tăng

c)

Do cầu kéo, bởi nhu cầu hàng hoá tăng nhanh

d)

Do ô nhiễm môi trường

50.

Sở dĩ người ta thường lựa chọn tiền làm phương tiện dự trữ giá trị là vì:

a)

Tiền là phương tiện duy nhất để thực hiện vai trò dự trữ giá trị.

b)

Tiền là phương tiện dự trữ có mức độ rủi ro thấp

c)

Tiền là một hàng hóa đặc biệt

d)

Tiền là phương tiện có tính lỏng cao

51.

Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông phụ thuộc vào:

a)

Tổng giá cả hàng hoá trong lưu thông và tốc độ lưu thông bình quân của tiền trong kỳ

b)

Tổng khối lượng hàng hoá có trong trao đổi và thời gian trao đổi

c)

Tổng số thị trường trao đổi và phương thức trao đổi từng thời kỳ

d)

Tổng số thị trường trao đổi và thời gian trao đổi

52.

Khi thực hiện chức năng đơn vị định giá, tiền tệ phải:

a)

Là tiền mặt

b)

Là tiền đủ giá

c)

Được tiêu chuẩn hóa thành tiền đơn vị

d)

Là phương tiện trao đổi theo tập quán

53.

Bản chất của tiền dấu hiệu là:

a)

Là những phương tiện lưu thông dễ sử dụng

b)

Là những phương tiện có thể được tạo ra không hạn chế

c)

Không có giá trị nội tại, chỉ có giá trị danh nghĩa pháp định

d)

Là phương tiện có tính bảo mật cao

54.

Tài sản nào sau đây có tính lỏng cao nhất:

a)

Nguyên liệu, vật liệu trong kho

b)

Chứng khoán

c)

Khoản phải thu khách hàng

d)

Ngoại tệ gửi ngân hàng

55.

Tiền pháp định là:

a)

Séc

b)

Không thể chuyển đổi sang kim loại quý hiếm

c)

Thẻ tín dụng

d)

Tiền xu

56.

Khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng thì tiền tệ đã phát huy chức năng:

a)

Trao đổi

b)

Thanh toán

c)

Thước đo giá trị

d)

Cất trữ

57.

Nhà nước không phát hành tiền mặt qua các kênh nào:

a)

Phát hành qua thị trường ngoại hối

b)

Phát hành qua thị trường mở

c)

Phát hành tiền cho ngân sách nhà nước vay

d)

Phát hành tiền cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn.

58.

Chủ thể phát hành của tiền mặt?

a)

NHTW

b)

Chính phủ

c)

NHTM

d)

Kho bạc nhà nước

59.

Hình thức biểu hiện của tiền dấu hiệu giá trị?

a)

Tiền giấy, tiền chuyển khoản

b)

Tiền vàng

c)

Tiền mặt, tiền đúc bằng kim loại kém giá

d)

Không có đáp án đúng

60.

Theo cách phân loại căn cứ theo chỉ số giá, đâu không phải là 1 loại lạm phát?

a)

Siêu lạm phát

b)

Lạm phát bất thường

c)

Lạm phát phi mã

d)

Lạm phát vừa phải

61.

Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:

4 lines
62.

Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:

a)

Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.

b)

Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.

c)

Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định

d)

Điều kiện để đầu tư và phát triển.

63.

Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:

a)

Giá trị của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp đó.

b)

Giá trị của tài sản lưu động và một số tài sản khác có thời gian luân chuyển từ 5 đến 10 năm.

c)

Giá trị của công cụ lao động và nguyên nhiên vật liệu có thời gian sử dụng ngắn

d)

Giá trị của tài sản lưu động, bằng phát minh sáng chế và các loại chứng khoán Nhà nước khác

64.

Vốn cố định theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:

a)

Giá trị của toàn bộ tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng và những khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

b)

Giá trị của máy móc thiết bị, nhà xưởng, và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.

c)

Giá trị của tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp.

d)

Theo quy định cụ thể của từng nước trong mỗi thời kỳ.

65.

Sự khác nhau căn bản của vốn lưu động và vốn cố định là:

a)

Quy mô và đặc điểm luân chuyển.

b)

Đặc điểm luân chuyển, vai trò và hình thức tồn tại.

c)

Quy mô và hình thức tồn tại.

d)

Đặc điểm luân chuyển, hình thức tồn tại, thời gian sử dụng.

66.

Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các doanh nghiệp Việt Nam là:

a)

Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.

b)

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

c)

Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà nuớc.

d)

Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư

67.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là:

a)

Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khâu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.

b)

Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động

c)

Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn

d)

Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại.

68.

Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doang nghiệp cụ thể là:

a)

Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doang nhiệp theo thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế.

b)

Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ xung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

c)

Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

d)

Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp

69.

Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:

a)

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.

b)

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.

c)

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước.

d)

Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.

70.

Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhà nước Việt Nam?

a)

Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại.

b)

Thuế lạm phát, thuê thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái.

c)

Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước.

d)

Tất cả các phương án trên đều sai.

71.

Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:

4 lines
72.

Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:

a)

Thuế

b)

Phí

c)

Lệ phí

d)

Tất cả đều sai.

73.

Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của Thuế có tác dụng:

a)

Để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và công chúng.

b)

Để xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo doanh thu Thuế cho Ngân sách Nhà nước.

c)

Để kích thích xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.

d)

Để kích thích nhập khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng

74.

Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì:

a)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền KTQD.

b)

Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay

c)

Chính sách Thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia.

d)

Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được phổ biến thành Luật hay do Bộ Tài chính trực tiếp ban hành.

75.

Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?

a)

Chi dân số kế hoạch hóa gia đình.

b)

Chi Khoa học, Công nghệ và Môi truờng.

c)

Chi trợ cấp Ngân sách cho Phường, Xã.

d)

Chi bù giá hàng chính sách

76.

Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:

a)

Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước.

b)

Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức.

c)

Do những hạn chế của cán bộ Thuế.

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

77.

Chọn nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước đúng:

4 lines
78.

Chọn nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước đúng:

a)

Thu Ngân sách – Chi Ngân sách > 0

b)

Thu Ngân sách (không bao gồm thu từ đi vay) – Chi Ngân sách thường xuyên > 0

c)

Thu Ngân sách nhà nước – Chi thường xuyên = Chi đầu tư + trả nợ (cả tín dụng nhà nước)

d)

Thu Ngân sách = Chi Ngân sách

79.

Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm:

a)

Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.

b)

Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ.

c)

Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư.

d)

Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài.

80.

Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây, giải pháp nào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?

a)

Vay dân cư trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc;

b)

Phát hành trái phiếu Quốc tế;

c)

Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại.

d)

Tất cả đáp án trên

81.

Chính sách Tài khoá được hiểu là:

a)

Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.

b)

Chính sách Tài chính Quốc gia.

c)

Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trường nền kinh tế thông quan các công cụ Thu, Chi Ngân sách nhà nước

d)

Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có các công cụ Thu, Chi ngân sách nhà nước, và các công cụ điều tiết Cung và Cầu tiền tệ.

82.

Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi” giống với “sòng bạc”?

a)

Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giầu lên một cách rất nhanh chóng

b)

Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối

83.

Thị trường chứng khoán trên thực tế chính là:

a)

Sở giao dịch chứng khoán

b)

Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn trung và dài hạn.

c)

Tất cả những nơi mua và bán chứng khoán

d)

Tất cả những nơi mua và bán cổ phiếu và trái phiếu.

84.

Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là:

a)

Thị trường mở.

b)

Thị trường chứng khoán.

c)

Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán

d)

Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm.

85.

Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là:

a)

Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.

b)

Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.

c)

Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.

d)

Thời hạn chuyển giao vốn.

86.

Hai chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm:

a)

Ngân hàng Trung Ương và các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các ngân hàng thương mại thành viên

b)

Hộ gia đình

c)

Doanh nghiệp Nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty

d)

Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh với quy mô rất lớn.

87.

Nếu bạn cho rằng nền kinh tế sẽ suy sụp vào năm tới, thì bạn sẽ nắm giữ loại tài sản nào sau đây:

a)

Cổ phiếu thông thường

b)

Bất động sản

c)

Trái phiếu Chính phủ

d)

Ngoại tệ mạnh

88.

Thị trường OTC:

a)

Là thị trường vô hình, hoạt động diễn ra suốt ngày đêm và ở khắp mọi nơi.

b)

Là Sở giao dịch thứ hai trong các nước có thị trường chứng khoán phát triển

c)

Là thị trường giao dịch các loại cổ phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

d)

Là thị trường tự doanh của các công ty

89.

Các công cụ tài chính bao gồm:

a)

Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.

b)

Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi.

c)

Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (Bank’s Acceptances).

d)

Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

90.

Chứng khoán là:

a)

Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính

b)

Cổ phiếu và trái phiếu các loại.

c)

Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền sở hữu hoặc đòi nợ, và được mua bán trên thị trường.

d)

Tín phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu.

91.

Chức năng cơ bản nhất của thị trường chứng khoán là:

a)

Cung cấp thông tin và định giá các doanh nghiệp.

b)

Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư.

c)

Dự báo “sức khoẻ” của nền kinh tế, kênh dẫn chuyền vốn quan trọng bậc nhất của nền kinh tế thị trường.

d)

Định giá doanh nghiệp, cung cấp thông tin, tạo khả năng giám sát của Nhà nước

92.

Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán là vì:

a)

Hai “kênh” dẫn truyền vốn này sẽ cạnh tranh tích cực với nhau, và “kênh” có hiệu quả hơn sẽ được tồn tại và phát triển.

b)

Hai “kênh” này sẽ bổ xung cho nhau và do vậy đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu về vốn đầu tư vì thoả mãn mọi đối tượng có đặc điểm về ưa chuộng rủi ro của công chúng trong nền kinh tế.

c)

Thị trường chứng khoán là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường

d)

Các ngân hàng sẽ bị phá sản nếu không có hoạt động của thị trường chứng khoán và ngược lại.

93.

Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là:

4 lines
94.

Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là:

a)

Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư.

b)

Tổ chức các hoạt động tài chính.

c)

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm.

d)

Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế

95.

Đâu là một chức năng của Tài chính?

a)

Đánh giá tài sản

b)

Định giá tài sản

c)

Quản lý rủi ro

d)

Phân bổ nguồn lực tài chính

96.

Tài sản nào sau đây KHÔNG phải là tài sản tài chính?

a)

Trái phiếu

b)

Máy móc

c)

Cổ phiếu

d)

Chứng chỉ quỹ

97.

Trên thị trường tiền tệ, người ta mua bán:

a)

Các loại cổ phiếu

b)

Trái phiếu kho bạc

c)

Tín phiếu kho bạc

d)

Tất cả các đáp án trên

98.

Trên thị trường vốn, người ta mua bán:

a)

Trái phiếu ngân hàng

b)

Chứng chỉ tiền gửi

c)

Thương phiếu

d)

Tất cả các đáp án trên

99.

Một doanh nghiệp hợp tác với một công ty chứng khoán để phát hành một đợt trái phiếu mới sẽ tham gia vào giao dịch trên thị trường ..., thuộc thị trường ...

a)

Thứ cấp, tiền tệ

b)

Thứ cấp, vốn

c)

Sơ cấp, tiền tệ

d)

Sơ cấp, vốn

100.

Thị trường mà công chúng đầu tư ít có thông tin và cơ hội tham gia là?

a)

Thị trường sơ cấp

b)

Thị trường thứ cấp

c)

Thị trường bất động sản

d)

Cả 3 đáp án trên

101.

Chứng khoán lần đầu tiên được bán ra trong thị trường..., việc mua bán chứng khoán này tiếp theo sẽ bán trong thị trường ... ?

a)

Tiền tệ, vốn

b)

Vốn, tiền tệ

c)

Ngân hàng, thứ cấp

d)

Sơ cấp, thứ cấp

102.

Thị trường thứ cấp là thị trường?

a)

Huy động vốn.

b)

Tạo hàng hóa chứng khoán.

c)

Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán.

d)

Cả 3 đáp án trên.

103.

Nhận định nào SAI về thị trường thứ cấp?

a)

Huy động vốn đầu tư.

b)

Tạo cơ hội đầu tư.

104.

Nhận định nào SAI về thị trường thứ cấp?

a)

Huy động vốn đầu tư.

b)

Tạo cơ hội đầu tư cho công chúng.

c)

Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán.

d)

Là nơi chuyển đổi sở hữu chứng khoán.

105.

Cổ phiếu của ngân hàng VCB được giao dịch tại?

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường nợ dài hạn

c)

Thị trường chứng khoán

d)

Thị trường phái sinh

106.

Thuế là khoản thu không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mang tính bắt buộc

b)

Mang tính đối giá

c)

Không hoàn trả trực tiếp

d)

Được quy định từ trước

107.

Những tổ chức nào sau đây được làm trung gian thanh toán:

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Quỹ đầu tư

c)

Công ty tài chính

d)

Tất cả đáp án

108.

Định chế tài chính nào sau đây không có chức năng cho vay tín dụng ?

a)

Các ngân hàng thương mại.

b)

Các công ty bảo hiểm.

c)

Các công ty tài chính.

d)

Quỹ tín dụng

109.

Chức năng nào không phải của ngân hàng thương mại?

a)

Trung gian tín dụng,

b)

Trung gian thanh toán

c)

Phát hành tiền

d)

Tạo tiền

110.

Hệ thống NHTM tạo ra hình thức tiền nào?

a)

Tiền đúc lẻ

b)

Tiền giấy

c)

Tiền chuyển khoản

d)

Tiền mặt

111.

Đâu không phải chức năng của các tổ chức tài chính trung gian:

a)

Tạo vốn

b)

Cung ứng vốn

c)

Kiểm soát

d)

Thu hồi vốn

112.

Vai trò của các tổ chức tài chính trung gian:

a)

Giảm bớt chi phí giao dịch

b)

Giảm bớt chi phí lưu thông

c)

Kích thích tập trung nguồn vốn nhỏ và vừa của nền kinh tế

d)

Thu hút các chủ thể đầu tư

113.

Nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại

a)

Vốn chủ sở hữu

b)

Nguồn vốn tiền gửi

c)

Nguồn vốn đi vay

d)

Nguồn vốn huy động trong thanh toán.

114.

Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng chính sách:

a)

Xã hội hóa

b)

Nhà nước

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

115.

Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng chính sách:

a)

Xã hội hóa

b)

Nhà nước

c)

Cổ phiếu

d)

Trái phiếu

116.

Theo quy định hiện hành, mức vốn pháp định tối thiểu của NHTM là:

a)

Trên 10.000 tỷ đồng

b)

Trên 5.000 tỷ đồng

c)

Trên 1.000 tỷ đồng

d)

Trên 500 triệu đồng

117.

Thời hạn hoạt động của công ty tài chính

a)

Không xác định

b)

100 năm

c)

50 năm

d)

70 năm

118.

Trong các loại hình doanh nghiệp sau đây, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành chứng khoán vốn?

a)

Công ty TNHH 1 thành viên

b)

Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên

c)

Công ty hợp danh

d)

Công ty cổ phần

119.

Hoạt động nào của ngân hàng trung ương nhằm thực thi chính sách tiền tệ mở rộng?

a)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Tăng lãi suất tái chiết khấu

c)

Bán tín phiếu ngân hàng từ các NHTM

d)

Cho ngân sách nhà nước vay

120.

Công cụ nghiệp vụ thị trường mở của chính sách tiền tệ có hạn chế là gì?

a)

Không thể sử dụng khi cần thay đổi lượng cung ứng tiền nhỏ

b)

Kém linh hoạt

c)

Phải có thị trường tài chính phát triển

d)

Khó đảo chiều

121.

Ngân hàng trung ương thực thi chính sách tiền tệ mở rộng nhằm mục tiêu nào?

a)

Kiềm chế sự tăng trưởng quá nóng của nền kinh tế

b)

Chống suy thoái nền kinh tế

c)

Kiềm chế lạm phát

d)

Hạn chế đầu tư

122.

Công cụ nào của chính sách tiền tệ có tính chủ động cao nhất?

a)

Lãi suất tái chiết khấu

b)

Tín phiếu ngân hàng

c)

Nghiệp vụ thị trường mở

d)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc