wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra 10A2

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Không gian của văn bản Thần Trụ Trời là gì?

a)

Trời

b)

Đất

c)

Trời và Đất

d)

Biển

2.

CÂU 3. XÁC ĐỊNH VẦN TRONG CÂU THƠ:

Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều

(a)  

3.

CÂU 4. SẮP XẾP CÁC Ý ĐỂ TẠO THÀNH MỘT QUY TRÌNH VIẾT HOÀN CHỈNH:

a)

Chuẩn bị viết

b)

Tìm ý và lập dàn ý

c)

Viết bài

d)

Xem lại và chỉnh sửa

e)

Đọc đề và dò lỗi chính tả

4.

CÂU 1. Chủ thể trữ tình là gì?

a)

A. Là khái niệm chỉ người thể hiện bản lĩnh của mình trong văn bản thơ

b)

B. Là khái niệm chỉ người thể hiện thái độ, cảm xúc, tư tưởng của mình trong suốt văn bản thơ

c)

C. Là khái niệm chỉ tâm tư và nguyện vọng của tác giả trong suốt văn bản thơ

d)

D. Là khái niệm chỉ người thể ước mơ và niềm tin của mình trong suốt văn bản thơ

5.

ĐỀ 2

I. Đọc hiểu:   Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Khi rời Tokyo, thay vì đi taxi và tàu điện ra sân bay chúng tôi đã lựa chọn xe bus chạy tuyến nối trung tâm thành phố ở trạm xe bus gần nhà ga trung tâm ở khu Ikebukuro với sân bay quốc tế Tokyo Haneda.

Xe bus chỉ có duy nhất một người phục vụ hành khách với rất nhiều vali hành lý. Anh vừa là lái xe vừa là người bán vé vừa là người phục vụ. Khi xe tới anh xuống xe nhận từng vali hành lý của khách, xếp gọn gàng vào hầm chứa đồ của xe một cách cực kỳ cẩn trọng nhưng cũng rất nhanh chóng. Thái độ làm việc đầy trách nhiệm này chắc chắn là bắt nguồn từ tinh thần kỷ luật rất cao đối với cá nhân khi thực hiện công việc của mình.

Sau khi nhận hành lý của hành khách, anh lên xe để thực hiện việc bán vé tuyến Ikebukuro – sân bay Haneda cho từng khách với một thái độ ân cần và kính cận, luôn miệng cảm ơn từng người và cần mẫn trả tiền thừa cho mọi người, nhất là khi có rất nhiều du khách dùng tiền xu còn sót lại của mình để thanh toán cho tiền vé 1200 yên cho hành trình này.

Khi xe tới sân bay anh lại một mình dỡ và gửi từng vali cho hành khách cũng nhẹ nhàng và cẩn trọng như chính hành lý của mình vậy, và luôn miệng cảm ơn hành khách chúng tôi.

Tôi kính phục ảnh, kính phục tinh thần kỷ luật cá nhân của anh cũng như của người Nhật trong công việc. Nếu không có tinh thần kỷ luật cá nhân, người Nhật không bao giờ có thể làm công việc của mình một cách cần mẫn, chu đáo và chi tiết tới mức tỉ mỉ đến vậy.

                                                                   (Theo Fanpage Câu chuyện Nhật Bản)

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính.

(a)  

6.

ĐỀ 2

I. Đọc hiểu:   Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Khi rời Tokyo, thay vì đi taxi và tàu điện ra sân bay chúng tôi đã lựa chọn xe bus chạy tuyến nối trung tâm thành phố ở trạm xe bus gần nhà ga trung tâm ở khu Ikebukuro với sân bay quốc tế Tokyo Haneda.

Xe bus chỉ có duy nhất một người phục vụ hành khách với rất nhiều vali hành lý. Anh vừa là lái xe vừa là người bán vé vừa là người phục vụ. Khi xe tới anh xuống xe nhận từng vali hành lý của khách, xếp gọn gàng vào hầm chứa đồ của xe một cách cực kỳ cẩn trọng nhưng cũng rất nhanh chóng. Thái độ làm việc đầy trách nhiệm này chắc chắn là bắt nguồn từ tinh thần kỷ luật rất cao đối với cá nhân khi thực hiện công việc của mình.

Sau khi nhận hành lý của hành khách, anh lên xe để thực hiện việc bán vé tuyến Ikebukuro – sân bay Haneda cho từng khách với một thái độ ân cần và kính cận, luôn miệng cảm ơn từng người và cần mẫn trả tiền thừa cho mọi người, nhất là khi có rất nhiều du khách dùng tiền xu còn sót lại của mình để thanh toán cho tiền vé 1200 yên cho hành trình này.

Khi xe tới sân bay anh lại một mình dỡ và gửi từng vali cho hành khách cũng nhẹ nhàng và cẩn trọng như chính hành lý của mình vậy, và luôn miệng cảm ơn hành khách chúng tôi.

Tôi kính phục ảnh, kính phục tinh thần kỷ luật cá nhân của anh cũng như của người Nhật trong công việc. Nếu không có tinh thần kỷ luật cá nhân, người Nhật không bao giờ có thể làm công việc của mình một cách cần mẫn, chu đáo và chi tiết tới mức tỉ mỉ đến vậy.

                                                                   (Theo Fanpage Câu chuyện Nhật Bản)

Câu 2(0,5) Thái độ làm việc đầy trách nhiệm của anh lái xe bắt nguồn từ đâu?

(a)  

7.

Dấu hiệu nào sau đây cho thấy ba văn bản trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới thuộc nhóm thần thoại suy nguyên?

a)

Nhân vật chính đều kể về các vị thần: thần Trụ trời, thần Sấm, thấm Sét

b)

Thời gian phiếm chỉ và không gian vũ trụ

c)

Qua câu chuyện về cuộc đời của các vị thần nhằm cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội.

d)

Cả ba đáp án trên

8.

Tính cách khẳng khái nóng nảy của Ngô Tử Văn được thể hiện qua những hành động như thế nào?

a)

Sự tức giận trước việc “hưng yêu tác quái” của tên hung thần và hành động đốt đền trừ hại cho dân

b)

Thái độ điềm nhiên không khiếp sợ trước những lời đe dọa của tên hung thần. Thái độ cứng cỏi, bất khuất trước Diêm Vương đầy quyền lực

c)

Sự gan dạ trước bọn quỷ dạ xoa nanh ác và quang cảnh đáng sợ nơi cõi âm

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Chi tiết Diêm Vương xử kiện nói lên điều gì?

a)

Thể hiện khát vọng của người xưa rằng công lý chưa được thực hiện trong cuộc sống trần thế sẽ được thực thi ở một thế giới khác

b)

Nhằm đẩy xung đột kịch tính của truyện đến cao trào để nhân vật chính Ngô Tử Văn có dịp bộc lộ bản lĩnh, khí phách của mình

c)

Có ý nghĩa khuyên răn, giáo dục con người nên sống và hành động như thế nào cho đúng đắn, hợp lẽ phải, tránh làm điều ác

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Tình huống truyện của tác phẩm Chữ người tử tù là:

a)

Huấn Cao đứng đầu một cuộc tạo phản chống lại triều đình

b)

Cuộc gặp gỡ tình cờ, éo le trở thành tri âm, tri kỉ trong một hoàn cảnh đặc biệt giữa Huấn Cao và quản ngục

c)

Cảnh cho chữ, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có

d)

Tất cả các đáp án trên

11.

Không khí, khung cảnh được gợi tả trong bài thơ số 1 của Ba-sô là khung cảnh như thế nào?

a)

Vui tươi, náo nhiệt

b)

Tươi mới, tràn đầy sức sống

c)

Buồn, vắng lặng

d)

Tang tóc, đau thương

12.

Hình ảnh con ốc “chậm rì” trèo núi Fu-ji gợi cho bạn cảm nhận gì?

a)

Sự chảy trôi của thời gian

b)

Hình ảnh con người cần mẫn, nỗ lực từng bước chạm đến với giấc mơ của mình

c)

Hình ảnh loài vật nhỏ bé, chậm chạp, yếu đuối

d)

Hình ảnh ngọn núi to lớn

13.

Bức tranh thu ở vùng rừng núi hiện lên như thế nào qua hai câu đề bài thơ Cảm xúc mùa thu của Đỗ Phủ?

a)

Ảm đạm, hiu hắt

b)

Náo nhiệt, sôi động

c)

Tươi tắn, giàu sức sống

d)

Tất cả các đáp án trên

14.

Câu thơ “Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ” có thể hiểu là:

a)

Khóm cúc nở ra làm rơi giọt nước mắt

b)

Khóm cúc nở ra giọt nước mắt

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

15.

Luận đề của văn bản "Hiền tài là nguyên khí quốc gia" là gì?

a)

Bàn luận về vai trò của người hiền tài đối với đất nước

b)

Bàn luận về người hiền tài

c)

Vinh danh người hiền tài

d)

Nói về việc dựng bia của đất nước để vinh danh người hiền tài

16.

Qua những lời nói, hành động của Ăng-đrô-mác trong đoạn trích "Héc – to từ biệt Ăng –đrô –mác", có thể cho thấy nhân vật này có tính cách, phẩm chất như thế nào?

a)

Yêu thương chồng con, tha thiết và khao khát hạnh phúc gia đình

b)

Cảm tính, đôi khi lo lắng đến mất đi lý trí

c)

Đảm đang, tần tảo và giàu đức hi sinh

d)

Lo lắng nhưng vẫn rất tỉnh táo

17.

Qua nhân vật Héc-to, bạn có hình dung như thế nào về người anh hùng cổ đại?

a)

Dũng cảm, có lý tưởng chiến đấu, sẵn sàng xông pha chiến trận

b)

Kiên cường, không chịu thua, có lòng tự tôn, kiêu hãnh

c)

Biết cân bằng và phân biệt rạch ròi giữa tình cảm cá nhân và lợi ích của dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên

18.

Điền từ Hán Việt phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Chúng ta phải ___ vì độc lập tự do của Tổ quốc


a)

Xông pha

b)

Chiến đấu

c)

Đánh trận

d)

quả cảm

19.

“Bản nhạc đó mỗi lần kết thúc lại dấy lên trong tôi những bâng khuâng, tiếc nuối. Nhưng, tôi vẫn thích nghe, thích cảm nhận niềm hạnh phúc hân hoan khi được trở về những năm tháng tuổi thơ, bên mái trường, bên thầy cô, bên bạn bè và những gì thân thương nhất. Dù biết rằng đó chỉ là một giấc mơ…”

(Đăng Tâm – Có những giấc mơ về lại tuổi học trò)



a)

Phép thế

b)

Phép lặp

c)

Phép nối

d)

Phép liên tưởng

20.

Câu hỏi điền khuyết:

“………………có hầu hết các đề tài chính như sự hình thành vũ trụ, sự ra đời của muôn loài, nguồn gốc dân tộc, sự sáng tạo văn hóa.”

a)

Sử thi thần thoại

b)

Sử thi anh hùng

c)

Sử thi dân gian

d)

Sử thi Tây Nguyên

21.

Dòng nào sau đây ghi đúng khái niệm của thần thoại:

a)

a. Là những câu chuyện cổ dân gian giải thích về hiện tượng tự nhiên và thể hiện khát vọng khám phá của con người cổ đại.

b)

b. Là những truyện hoang đường, tưởng tượng về các vị thần, những nhân vật sáng tạo thế giới buổi ban đầu, phản ánh tự nhiên và xã hội.

c)

c. Là tự sự dân gian thể hiện nhận thức, niềm tin vào hình tượng hào hùng, kì vĩ về những sự kiện lớn diễn ra trong cộng đồng của cư dân thời cổ đại.

d)

d. Là những câu chuyện cổ gửi gắm khát vọng giải thích tự nhiên và ước mơ chinh phục thế giới đó của con người từ xa xưa.

22.

Dòng nào sau đây nói đúng đặc điểm cơ bản của truyện ngắn?

a)

Là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chương.

b)

Là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang, ít nhân vật.

c)

Là các câu chuyện kể bằng văn vần và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa; có độ dài chỉ từ vài dòng đến vài chục trang.

d)

Là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và

23.

Điểm nhìn toàn tri trong nghệ thuật kể chuyện là:

a)

Người kể chuyện hóa thân vào nhân vật chính để biết hết mọi chuyện.

b)

Người kể chuyện có vai trò toàn năng với cái nhìn thông suốt tất cả, biết rõ hành động, suy nghĩ cảm giác của các nhân vật.

c)

Là người kể chuyện mượn quan điểm, thái độ cảm giác của một nhân vật nào đó.

d)

Người kể chuyện là quan sát viên.

24.

Văn nghị luận là kiểu văn bản:

a)

a.Là loại văn bản thực hiện chức năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ.

b)

b.Là loại văn bảnngười viết chủ yếu sử dụng lập luận nhằm xác lập cho người đọc một ý kiến, một quan điểm, một tư tưởng nhất định.

c)

c. Là văn bản người viết cung cấp cho người đọc một lượng kiến thức nhất định.

d)

d. Là văn bản người viết cung cấp cho người đọc tri thức cuộc sống.