wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP BÀI 4

Total questions: 28

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể

a)

ổn định cuộc sống.

b)

Giảm thiểu rủi ro.

c)

khắc phục rủi ro.

d)

Giản cách giàu nghèo.

2.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Hỗ trợ về nhà ở.

b)

Hoàn thuế xuất khẩu nông sản.

c)

Hỗ trợ thu nhập.

d)

Cho vay của ngân hàng chính sách.

3.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Hỗ trợ y tế.

b)

Trợ giúp việc làm.

c)

Hỗ trợ nhà ở.

d)

Trợ giúp xã hội.

4.

Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Giải quyết việc làm.

b)

Dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Trợ giúp xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

5.

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản?

a)

Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.

b)

Cấp lương thực cho đồng bào ở vùng lũ.

c)

Dạy nghề cho người lao động.

d)

Miễn học phí cho học sinh con hộ nghèo.

6.

Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

tạo ra nhiều sản phẩm.

b)

tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

bảo vệ người lao động.

d)

 tăng thu nhập cho người lao động.

7.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

b)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

c)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

d)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.

8.

Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân

a)

xóa đói giảm nghèo.

b)

xóa bỏ nhà tạm.

c)

phòng ngừa rủi ro.

d)

phòng ngừa thất nghiệp.

9.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?

a)

Trợ cấp tai nạn lao động.

b)

Trợ cấp xóa nhà tạm.

c)

Trợ cấp ốm đau.

d)

Trợ cấp thai sản.

10.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chiếm hữu tài nguyên.

d)

Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.

11.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

a)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

b)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

c)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

d)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.

12.

 Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.

b)

Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.

c)

Góp phần xóa đói giảm nghèo.

d)

Phân phối lại thu nhập xã hội.

13.

Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Khắc phục rủi ro gặp phải.

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội.

c)

Nâng cao chất lượng đời sống.

d)

Nâng cao vị thế của cá nhân.

14.

 Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

phạm tội.

b)

rủi ro.

c)

quyền lợi.

d)

lợi nhuận.

15.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.

b)

Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.

c)

Góp phần xóa đói giảm nghèo.

d)

Phân phối lại thu nhập xã hội.

16.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?

a)

Đối tượng thu nhập cao.

b)

Đối tượng có lương hưu.

c)

Đối tượng là nam giới.

d)

Đối tượng yếu thế.

17.

Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Khắc phục rủi ro gặp phải.

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội.

c)

Nâng cao chất lượng đời sống.

d)

Nâng cao vị thế của cá nhân.

18.

Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?

a)

Thủ đoạn chính trị

b)

Chính sách tiền tệ

c)

Phương tiện điều hành.

d)

Công cụ quản lý.

19.

 Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

Đảm bảo cuộc sống người dân.

b)

Hạn chế những rủi ro, biến cố.

c)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.

d)

Mở rộng sự lệ thuộc vào nhà nước.

20.

 Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới. (Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, thí sinh chọn ĐÚNG hoặc SAI)

Đại dịch Covid-19 xảy ra trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã để lại nhiều hậu quả nặng nề cho thành phố. Cụ thể, hơn 550.000 người mắc Covid-19, trên 23.000 người tử vong, để lại hơn 2.300 trẻ em mồ côi, gần 1.000 người cao tuổi phải sống đơn thân (do có con, người trực tiếp nuôi dưỡng tử vong vì dịch Covid-19).

Trước tình hình đó, thành phố Hồ Chí Minh đã kịp thời ban hành chương trình hỗ trợ người dân, trong đó có Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 7/4/2022 về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố, có hiệu lực từ ngày 1/5/2022 đến hết ngày 31/12/2023.

Qua gần hai năm thực hiện, Thành phố đã chăm lo, hỗ trợ cho gần 4.000 người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Tổng kinh phí chăm lo, hỗ trợ trong giai đoạn này là gần 48 tỷ đồng.

cho biết nhận định sau đúng hay sai: Việc thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 7/4/2022 về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội

a)

đúng

b)

sai

c)

đúng

d)

sai

21.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới. (Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, thí sinh chọn ĐÚNG hoặc SAI)

Đại dịch Covid-19 xảy ra trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã để lại nhiều hậu quả nặng nề cho thành phố. Cụ thể, hơn 550.000 người mắc Covid-19, trên 23.000 người tử vong, để lại hơn 2.300 trẻ em mồ côi, gần 1.000 người cao tuổi phải sống đơn thân (do có con, người trực tiếp nuôi dưỡng tử vong vì dịch Covid-19).

Trước tình hình đó, thành phố Hồ Chí Minh đã kịp thời ban hành chương trình hỗ trợ người dân, trong đó có Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 7/4/2022 về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố, có hiệu lực từ ngày 1/5/2022 đến hết ngày 31/12/2023.

Qua gần hai năm thực hiện, Thành phố đã chăm lo, hỗ trợ cho gần 4.000 người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Tổng kinh phí chăm lo, hỗ trợ trong giai đoạn này là gần 48 tỷ đồng.

cho biết nhận định sau đúng hay sai:Việc thành phố Hồ Chí Minh đã chi gần 48 tỷ đồng hỗ trợ người dân trong đại dịch Covid-19 là góp phần thực hiện chính sách thu nhập và giảm nghèo.

a)

đúng

b)

sai

c)

đúng

d)

sai

22.

 Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới. (Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, thí sinh chọn ĐÚNG hoặc SAI)

Đại dịch Covid-19 xảy ra trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã để lại nhiều hậu quả nặng nề cho thành phố. Cụ thể, hơn 550.000 người mắc Covid-19, trên 23.000 người tử vong, để lại hơn 2.300 trẻ em mồ côi, gần 1.000 người cao tuổi phải sống đơn thân (do có con, người trực tiếp nuôi dưỡng tử vong vì dịch Covid-19).

Trước tình hình đó, thành phố Hồ Chí Minh đã kịp thời ban hành chương trình hỗ trợ người dân, trong đó có Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 7/4/2022 về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố, có hiệu lực từ ngày 1/5/2022 đến hết ngày 31/12/2023.

Qua gần hai năm thực hiện, Thành phố đã chăm lo, hỗ trợ cho gần 4.000 người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Tổng kinh phí chăm lo, hỗ trợ trong giai đoạn này là gần 48 tỷ đồng. cCHO BIẾT NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI "Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 7/4/2022 của thành phố Hồ Chí Minh là Nghị quyết về chính sách đặc thù".

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

S

23.

 Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới. (Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, thí sinh chọn ĐÚNG hoặc SAI)

Đại dịch Covid-19 xảy ra trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã để lại nhiều hậu quả nặng nề cho thành phố. Cụ thể, hơn 550.000 người mắc Covid-19, trên 23.000 người tử vong, để lại hơn 2.300 trẻ em mồ côi, gần 1.000 người cao tuổi phải sống đơn thân (do có con, người trực tiếp nuôi dưỡng tử vong vì dịch Covid-19).

Trước tình hình đó, thành phố Hồ Chí Minh đã kịp thời ban hành chương trình hỗ trợ người dân, trong đó có Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 7/4/2022 về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố, có hiệu lực từ ngày 1/5/2022 đến hết ngày 31/12/2023.

Qua gần hai năm thực hiện, Thành phố đã chăm lo, hỗ trợ cho gần 4.000 người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Tổng kinh phí chăm lo, hỗ trợ trong giai đoạn này là gần 48 tỷ đồng. cCHO BIẾT NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI d) Số tiền gần 48 tỷ đồng mà thành phố Hồ Chí Minh sử dụng để hỗ trợ người dân vượt qua khó khăn trong đại dịch Covid-19 là nguồn tiền từ ngân sách.

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

S

24.

Bộ Xây dựng đã ban hành Công văn số 1186/BXD – QLN (ngày 19/03/2024) về việc triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025, dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021 – 2025, theo Quyết định số 90/QĐ-TTg (ngày 18/01/2022) của Thủ tướng Chính phủ (dự án 5).

Mục tiêu của chương trình là hỗ trợ nhà ở cho khoảng 100.000 hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo có nhà ở an toàn, ổn định, có khả năng chống chịu tác động của thiên tai, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững.

Chương trình sẽ hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở hiện có; đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30 m2, “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và tuổi thọ căn nhà từ 20 năm trở lên. CHO BIẾT QUAN ĐIỂM SAU ĐÚNG HAY SAI "Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 90/QĐ-TTg (ngày 18/01/2022) hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo của chương trình dự án 5 là phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội.

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

S

25.

Bộ Xây dựng đã ban hành Công văn số 1186/BXD – QLN (ngày 19/03/2024) về việc triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025, dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021 – 2025, theo Quyết định số 90/QĐ-TTg (ngày 18/01/2022) của Thủ tướng Chính phủ (dự án 5).

Mục tiêu của chương trình là hỗ trợ nhà ở cho khoảng 100.000 hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo có nhà ở an toàn, ổn định, có khả năng chống chịu tác động của thiên tai, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững.

Chương trình sẽ hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở hiện có; đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30 m2, “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và tuổi thọ căn nhà từ 20 năm trở lên. CHO BIẾT QUAN ĐIỂM SAU ĐÚNG HAY SAI Việc tạo điều kiện cho khoảng 100.000 hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo có nhà ở an toàn, ổn định, có khả năng chống chịu tác động của thiên taiphù hợp với chính sách an sinh xã hội về dịch vụ xã hội cơ bản.

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

S

26.

Bộ Xây dựng đã ban hành Công văn số 1186/BXD – QLN (ngày 19/03/2024) về việc triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025, dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo giai đoạn 2021 – 2025, theo Quyết định số 90/QĐ-TTg (ngày 18/01/2022) của Thủ tướng Chính phủ (dự án 5).

Mục tiêu của chương trình là hỗ trợ nhà ở cho khoảng 100.000 hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo có nhà ở an toàn, ổn định, có khả năng chống chịu tác động của thiên tai, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững.

Chương trình sẽ hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở hiện có; đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30 m2, “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và tuổi thọ căn nhà từ 20 năm trở lên. NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI Chương trình sẽ hỗ trợ xây mới hoàn toàn nhà ở cho người dân trên địa bàn các huyện nghèo

a)

Đ·

b)

S

c)

Đ·

d)

S

27.

Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững. ĐỌC THÔNG TIN VÀ CHO BIẾT NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI "··Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo."

a)

S

b)

Đ

c)

S

d)

Đ

28.

Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững. ĐỌC THÔNG TIN VÀ CHO BIẾT NHẬN ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI "Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân"

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

S