wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí 10

Total questions: 119

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Độ muối trung bình cua nước biển là

a)

33 %

b)

34 %

c)

35%

d)

36%

2.

Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng

a)

xích đạo

b)

chí tuyến

c)

cực

d)

ôn đới

3.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do

a)

nước chảy

b)

gió thổi

c)

băng tan

d)

mưa rơi

4.

Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến

c)

Ôn đới

d)

Vùng cực

5.

Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong

a)

các dòng sông lớn

b)

các ao hồ

c)

các đầm lầy

d)

các biển và đại dương

6.

Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?

a)

Thẳng hàng

b)

Vòng cung

c)

Đối xứng

d)

Vuông góc

7.

Thủy triều hình thành do

a)

Sức hút của dải ngân hà

b)

Sức hút của các hành tinh

c)

Sức hút của các thiên thạch

d)

Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời

8.

Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do

a)

gió

b)

bão

c)

động đất

d)

núi lửa

9.

Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là

a)

15,5°C

b)

16,5°C

c)

17,5°C

d)

18,5°C

10.

Nhiệt độ của nước biển và đại dương

a)

giảm dần từ vùng cực về xích đạo

b)

cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới

c)

thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu

d)

từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi

11.

Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển

a)

thay đổi nhiệt độ theo mùa

b)

thay đổi độ ẩm theo mùa

c)

thay đổi chiều theo mùa

d)

thay đổi tốc độ theo mùa

12.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa là do

a)

Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa

b)

Bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương

c)

Đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước

d)

Độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương

13.

Các dòng biển nóng và dòng biển có điểm chung nào sau đây?

a)

Ảnh hưởng đến lượng mưa.

b)

Ảnh hưởng đến nhiệt độ.

c)

Ảnh hưởng đến khí áp.

d)

Ảnh hưởng đến gió.

14.

Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành

a)

các ngư trường.

b)

các bãi tắm.

c)

các vịnh biển.

d)

các bãi san hô.

15.

Cho đoạn thông tin: " Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối trung bình của nước biển là 35‰. Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào. Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ: vùng Xích đạo độ muối là 34,5‰, vùng chí tuyến độ muối là 36,8‰, vùng ôn đới độ muối giảm xuống 35‰, vùng gần cực độ muối chỉ còn 34‰". Câu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển.

b)

Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ.

c)

Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực.

16.

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a)

Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày.

b)

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra thuỷ triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.

c)

Trong mỗi tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng, biên độ nước dâng nhỏ, gọi là triều kém.

17.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về dòng biển trong các đại dương thế giới?

a)

Chuyển động của dòng biển tạo thành những vòng tuần hoàn trên các đại dương.

b)

Hai bên xích đạo, các dòng biển chảy từ phía đông về phía tây, khi gặp bờ đông các lục địa bị chuyển hướng.

c)

Ở khoảng vĩ độ 30-40 trên cả hai bán cầu, các dòng biển chảy vệ phía tây, khi gặp bờ đông các lục địa bị đổi hướng.

d)

Ở vùng vĩ độ cao cảu bán cầu Nam, dòng biển có hướng ổn định từ tây sang đông, không khi ở vùng vĩ độ cao của bán cầu Bắc, các dòng biển chuyển động rất phức tạp.

18.

“Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”. Câu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.

b)

Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.

c)

Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.

d)

Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.

19.

Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là gì?

a)

Tơi xốp

b)

Độ phì

c)

Độ ẩm

d)

Vụn bở

20.

Độ phì của đất là khả năng cung cấp gì cho sinh vật?

a)

Sinh vật

b)

Động vật

c)

Thực vật

d)

Vi sinh vật

21.

Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có gì?

a)

Toàn bộ sinh vật sinh sống

b)

Tất cả sinh vật và thổ nhưỡng

c)

Toàn bộ động vật và vi sinh vật

d)

Toàn bộ thực vật và vi sinh vật

22.

Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất

a)

tơi xốp ở bề mặt lục địa.

b)

rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.

c)

mềm bở ở bề mặt lục địa.

d)

vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.

23.

Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật.

c)

Địa hình.

d)

Đá mẹ.

24.

Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật.

c)

Địa hình.

d)

Đá mẹ.

25.

Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua

a)

độ ẩm và lượng mưa.

b)

lượng bức xạ và lượng mưa.

c)

nhiệt độ và độ ẩm.

d)

nhiệt độ và nắng.

26.

Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của

a)

lớp phủ thổ nhưỡng.

b)

lớp vỏ phong hoá.

c)

lớp dưới của đá gốc.

d)

lớp vỏ lục địa.

27.

Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng

a)

ôn đới, nhiệt đới.

b)

nhiệt đới, cận nhiệt.

c)

nhiệt đới, xích đạo.

d)

cận nhiệt, ôn đới.

28.

Giới hạn phía trên của sinh quyển là

a)

giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).

b)

giáp tầng ô-dôn của khí quyển (22km).

c)

giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).

d)

giáp đỉnh tầng giữa (80km).

29.

Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là

a)

lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.

b)

lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.

c)

đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.

d)

đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.

30.

Trong việc hình thành đất, thực vật KHÔNG có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp vật chất hữu cơ.

b)

Góp phần làm phá huỷ đá.

c)

Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.

d)

Phân giải, tổng hợp chất mùn.

31.

Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở

a)

các vùng ôn đới và các vùng đồng bằng.

b)

các vĩ độ thấp và các vùng ôn đới.

c)

các vĩ độ cao và các vùng núi cao.

d)

các vùng quanh cực Bắc và Nam.

32.

Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

a)

Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.

b)

Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.

c)

Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.

d)

Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.

33.

Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do

a)

trên núi cao áp suất không khí nhỏ.

b)

nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm.

c)

lượng mùn ít, nghèo nàn.

d)

độ ẩm quá cao, mưa nhiều.

34.

Loại đất nào thích hợp với sự phát triển của các cây sú, vẹt, đước, bần, mắm?

a)

Đất cát.

b)

Đất phèn.

c)

Đất mặn.

d)

Đất feralit.

35.

Việt Nam là đất nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa thì đất sẽ có những đặc điểm nào sau đây?

a)

phong hóa mạnh, tầng đất mỏng.

b)

phong hóa yếu, tầng đất dày.

c)

tuổi đất già.

d)

tuổi đất trẻ.

36.

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, loại đất nào được hình thành?

a)

Đất feralit.

b)

Đất Pốt-dôn.

c)

Đất đen.

d)

Đất đài nguyên.

37.

Cho thông tin sau Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí,...), thực vật sinh trưởng và phát triển. Câu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.

b)

Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.

c)

Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước.

d)

Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng.

38.

Cho đoạn thông tin sau Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất. Câu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thánh đất.

b)

Khí hậu tác động đến sự hình thành đất qua yếu tố nhiệt, ẩm.

c)

Khí hậu được coi là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất.

d)

Trên Trái đất có nhiều loại đất do khí hậu phân hoá đa dạng.

39.

Cho đoạn thông tin sau “Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vui thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,.... Để tránh lạnh, động vật ẩn minh trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông”.

a)

Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.

b)

Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.

c)

Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.

d)

Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.

40.

Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới lạnh?

a)

Đài nguyên.

b)

Rừng lá kim.

c)

Thảo nguyên.

d)

Rừng lá rộng.

41.

Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?

a)

Rừng lá kim.

b)

Rừng lá rộng.

c)

Thảo nguyên.

d)

Xavan.

42.

Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa?

a)

Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.

b)

Hoang mạc và bán hoang mạc.

c)

Rừng cận nhiệt ẩm.

d)

Rừng nhiệt đới ẩm.

43.

Nhóm đất nào sau đây phân bố ở môi trường đới ôn hòa?

a)

Pôtdôn.

b)

Đỏ, nâu đỏ.

c)

Feralit đỏ vàng.

d)

Đài nguyên.

44.

Nhóm đất nào sau đây phân bố ở khu vực có kiểu thảm thực vật rừng nhiệt đới ẩm?

a)

Đen.

b)

Xám.

c)

Feralit đỏ vàng.

d)

Đỏ nâu.

45.

Nhóm đất nào sau đây phân bố ở khu vực có kiểu thảm thực vật thảo nguyên?

a)

Pôtdôn.

b)

Đen.

c)

Nâu và xám.

d)

Đỏ nâu.

46.

Ở kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa, thực vật hầu như không phát triển, hình thành các hoang mạc chủ yếu do nguyên nhân?

a)

Gió thổi mạnh.

b)

Nhiệt độ quá cao.

c)

Độ ẩm quá thấp.

d)

Thiếu ánh sáng.

47.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào?

a)

Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, đất nâu và xám.

b)

Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.

c)

Rừng cận nhiệt ẩm, đất đỏ, nâu đỏ.

d)

Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ vàng (feralit).

48.

Ở dãy núi Hoàng Liên Sơn của Việt Nam, đỉnh Phan - xi - păng có độ cao 3143m, ở đỉnh núi có kiểu thực vật nào?

a)

Cây nhiệt đới lá rộng thường xanh.

b)

Cây cận nhiệt lá rộng và lá kim.

c)

Cây ôn đới.

d)

Cây bụi gai.

49.

Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng

a)

30 – 35 km

b)

30 – 40km

c)

40 – 50km

d)

50 – 100km

50.

Vỏ địa lí là vỏ

a)

của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.

b)

của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.

c)

cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.

d)

vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.

51.

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về

a)

mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiện.

b)

sự thay đổi các thành phần tự nhiện hướng vĩ độ.

c)

sự thay đổi các thành phần tự nhiện theo kinh độ.

d)

mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiện.

52.

Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải

a)

nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.

b)

nghiên cứu đại chất, địa hình.

c)

nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.

d)

nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.

53.

Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật

a)

địa đới.

b)

địa ô.

c)

thống nhất và hoàn chỉnh.

d)

đai cao.

54.

Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở đại dương được tính từ giới hạn dưới của

a)

lớp không khí trên Trái đất

b)

tầng đối lưu đến lớp thạch quyển

c)

lớp ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương

d)

Tầng bình lưu đến đáy tầng trầm tích dưới đại dương

55.

Lớp vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ bộ phận

a)

Khí quyển, thổ nhưỡng quyển.

b)

Khí quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển.

c)

Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển.

d)

Khí quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển.

56.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với vỏ địa lí?

a)

Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.

b)

Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.

c)

Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.

d)

Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.

57.

Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?

a)

trong năm, mùa lũ của các con sông thường diễn ra trùng với mùa mưa.

b)

những trận động đất lớn trên lục địa thường gây ra hiện tượng sóng thần.

c)

lượng CO2 trong khí quyển tăng lên theo nhiệt độ Trái Đất nóng lên.

d)

rừng đầu nguồn bị mất làm cho chế độ nước sông trở nên thất thường.

58.

Cho sơ đồ về hậu quả của việc phá rừng: Theo sơ đồ trên, những nhận định sau đây là ĐÚNG?

a)

Nội dung của sơ đồ này là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.

b)

Nội dung của sơ đồ này là biểu hiện của quy luật phi địa đới.

c)

Phá rừng là một trong những nguyên nhân của biến đổi khí hậu toàn cầu.

d)

Khi mất lớp phủ thực vật thì đất sẽ bị biến dạng dẫn đến xói mòn.

59.

Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý

a)

mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt, cần được bảo vệ riêng từng thành phần.

b)

khi một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác.

c)

để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của lớp vỏ địa lí cùng một lúc.

d)

chặt phá rừng bừa bãi không chỉ ảnh hưởng đến sinh quyển mà còn ảnh hưởng đến các quyển khác của lớp vỏ địa lí.

60.

Cho thông tin sau: Các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí trên Trái Đất đều chịu tác động của các qui luật địa lí chung, bắt nguồn từ sự thay đổi góc chiếu sáng của Mặt Trời và tác động của các lực phát sinh trong lòng đất.

a)

Nguyên nhân của qui luật phi địa đới là do nội lực sinh ra lục địa, đại dương, địa hình núi cao.

b)

Quy luật đai cao là sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.

c)

Nguyên nhân của qui luật địa đới là do góc chiếu của tia sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo về cực.

d)

Nguyên nhân của qui luật địa ô là do sự phân bố lục địa, đại dương và các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.

61.

Cho thông tin sau: Sự nóng lên toàn cầu ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần tự nhiên khác trên Trái Đất cả trực tiếp và gián tiếp. Tác động rõ nhất là làm tan băng ở các vùng cực và trên núi cao làm mực nước biển dâng, gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan,... Tác động gián tiếp đến các thành phần tự nhiên khác như sinh vật, đất,...

a)

Trái đất nóng lên làm tự nhiên thay đổi.

b)

Giữa các thành phần tự nhiên luôn phát triển độc lập.

c)

Nhiệt độ tăng làm gia tăng thiên tai bất thường.

d)

Sự thay đổi của tự nhiên do hiện tượng nóng lên toàn cầu là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

62.

Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo

a)

vĩ độ.

b)

kinh độ.

c)

độ cao.

d)

các mùa.

63.

Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo

a)

vĩ độ.

b)

độ cao.

c)

kinh độ.

d)

các mùa.

64.

Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20°C của hai bán cầu là vòng đai

a)

nóng.

b)

ôn hòa.

c)

lạnh.

d)

băng giá vĩnh cửu.

65.

Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20°C và đường đẳng nhiệt năm +10°C ở hai bán cầu là hai vòng đai

a)

nóng.

b)

ôn hòa.

c)

lạnh.

d)

băng giá vĩnh cửu.

66.

Nằm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 0°C là hai vòng đai

a)

nóng.

b)

ôn hòa.

c)

lạnh.

d)

băng giá vĩnh cửu.

67.

Vòng đai nóng trên Trái Đất

a)

nằm giữa các đường đẳng nhiệt +20°C của tháng nóng nhất.

b)

nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.

c)

nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50B đến vĩ tuyến 50N

d)

nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20°C của hai bán cầu.

68.

Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi

a)

Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

b)

Vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh.

c)

Hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

d)

Hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.

69.

Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự

a)

gió Đông, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.

b)

gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới.

c)

gió Đông, gió Tây, gió Đông.

d)

gió cực, gió Tây, gió

70.

Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực được sắp xếp theo thứ tự

a)

xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.

b)

cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.

c)

nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.

d)

nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.

71.

Từ cực về Xích đạo, lần lượt các đới đất có sự phân bố như thế nào?

a)

Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

b)

Đài nguyên, pốt dôn, hoang mạc, thảo nguyên, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

c)

Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

d)

Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.

72.

Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào?

a)

Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo.

b)

Áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo.

c)

Áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.

d)

Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.

73.

Loại gió nào dưới đây không phân bố theo quy luật địa đới?

a)

Gió mùa.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió Đông cực.

d)

Gió Tây ôn đới.

74.

Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự

a)

gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.

b)

gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch.

c)

gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới.

d)

gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới.

75.

Quy luật địa đới của vỏ địa lí là quy luật về

a)

mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiện.

b)

sự thay đổi các thành phần tự nhiện hướng vĩ độ.

c)

sự thay đổi các thành phần tự nhiện theo kinh độ.

d)

mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiện.

76.

Cùng một dãy núi nhưng mưa nhiều ở đâu?

a)

Chân núi.

b)

Đỉnh núi.

c)

Sườn đón gió.

d)

Sườn khuất gió.

77.

Sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của lượng bức xạ mặt trời và nguồn năng lượng bên trong Trái Đất đã làm cho các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí có sự thay đổi. Sự thay đổi đó diễn ra theo vĩ độ, theo kinh độ và độ cao địa hình tạo nên quy luật địa đới và phi địa đới trong vỏ địa lí. Câu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Biên độ nhiệt độ năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện của quy luật địa đới.

b)

Tính phi địa đới biểu hiện rõ rệt nhất ở các vùng đất bằng phẳng, rộng lớn.

c)

Sự đối lập về khí hậu giữa đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ở nước ta là biểu hiện của quy luật đai cao và địa ô.

d)

Quy luật địa đới và phi địa đới là cơ sở để phân chia các khu vực địa lí.

78.

Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới. Câu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông- Tây nước ta là biểu hiện của quy luật địa ô.

b)

Vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan ôn đới là biểu hiện của quy luật địa đới.

c)

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất là do gió mùa Đông Bắc.

d)

Nước ta có biểu hiện của quy luật phi địa đới là do địa hình.

79.

Quy luật địa đới là đặc trưng nhất của vỏ địa lí. Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và có tác động lẫn nhau. Tuy nhiên, quy luật nào phát huy mạnh hơn, chi phối thiên nhiên nhiều hơn lại phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Câu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Thiên nhiên nước ta chỉ chịu chi phối của quy luật địa đới.

b)

Quy luật địa đới được hình thành là do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

c)

Quy luật đai cao biểu hiện rõ nhất ở sự phân hoá của khoáng sản theo độ cao.

d)

Các quy luật địa lí diễn ra đồng thời và có tác động lẫn nhau.

80.

Quy mô dân số của một quốc gia là

a)

tổng số dân của quốc gia.

b)

số người trên diện tích đất.

c)

mật độ trung bình dân số.

d)

số dân quốc gia ở các nước.

81.

Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là

a)

Hoa Kì.

b)

Liên bang Nga.

c)

Trung Quốc.

d)

Ấn Độ.

82.

Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo

a)

lao động và giới tính.

b)

lao động và theo tuổi.

c)

tuổi và theo giới tính.

d)

tuổi và trình độ văn hoá.

83.

Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo

a)

giới tính và theo lao động.

b)

lao động và theo tuổi.

c)

trình độ văn hoá và theo giới tính.

d)

lao động và trình độ văn hoá.

84.

Hoạt động kinh tế nào sau đây không thuộc khu vực I?

a)

Nông nghiệp.

b)

Lâm nghiệp.

c)

Công nghiệp.

85.

Hoạt động kinh tế nào sau đây không thuộc khu vực I?

a)

Nông nghiệp.

b)

Lâm nghiệp.

c)

Công nghiệp.

d)

Ngư nghiệp.

86.

Hoạt động kinh tế nào sau đây thuộc khu vực II?

a)

Nông nghiệp.

b)

Lâm nghiệp.

c)

Công nghiệp.

d)

Ngư nghiệp.

87.

Hoạt động kinh tế nào sau đây thuộc khu vực III?

a)

Lâm nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Ngư nghiệp.

d)

Dịch vụ.

88.

Tỉ số giới tính được tính bằng

a)

số nam trên tổng dân.

b)

số nữ trên tổng dân.

c)

số nam trên số nữ.

d)

số nữ trên số nam.

89.

Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở

a)

lúc đầu năm.

b)

vào giữa năm.

c)

cùng thời điểm.

d)

vào cuối năm.

90.

Dân số thế giới tập trung nhiều nhất ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Á.

d)

Châu Mĩ.

91.

Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là

a)

gia tăng dân số.

b)

gia tăng cơ học.

c)

gia tăng tự nhiên.

d)

quy mô dân số.

92.

Dân số của một quốc gia thường được phân ra các độ tuổi

a)

0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.

b)

0-14 tuổi, 15- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.

c)

0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, 66 tuổi trở lên.

d)

0-15 tuổi, 15- 60 tuổi, 61 tuổi trở lên.

93.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiện là

a)

hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

b)

tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

c)

hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.

d)

tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.

94.

Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số

a)

nam hoặc nữ so với tổng số dân.

b)

nam và nữ so với tổng dân số nam.

c)

nữ và nam so với tổng dân số nữ.

d)

của cả quốc gia so với dân số nam.

95.

Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?

a)

Dân số già.

b)

Dịch bệnh

c)

Động đất.

d)

Bão lụt.

96.

Tiêu chí nào sau đây cho biết một nước có dân số già?

a)

Nhóm tuổi 0-14 chiếm dưới 25%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 10%.

b)

Nhóm tuổi 0-14 chiếm dưới 25%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 15%.

c)

Nhóm tuổi 0-14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm dưới 15%.

d)

Nhóm tuổi 0-14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 10%.

97.

Cho bảng số liệu: Câu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Số dân của toàn thế giới giai đoạn 1950 – 2050 tăng liên tục.

b)

Phần lớn dân cư trên thế giới tập trung ở nhóm các nước phát triển.

c)

Dân số thế giới năm 2020 gấp 4,12 lần dân số năm 1950.

d)

Để thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950 – 2050, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột.

98.

Cho bảng số liệu: a) Dân số thế giới ngày càng giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

b) Dân số thế giới biến động giống nhau giữa các khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dân số thế giới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số thế giới, giai đoạn 1950 - 2050.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Cho thông tin sau: Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.

a) Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra từ đầu thế kỉ XX.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Cho thông tin sau: Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.

b) Gia tăng dân số thực tế là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Cho thông tin sau: Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.

c) Tốc độ gia tăng dân số thế giới đã giảm dần nhưng qui mô dân số vẫn ngày càng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Cho thông tin sau: Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.

d) Phần lớn dân số tập trung trong nhóm nước phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Cho thông tin sau: “Dân số thế giới được dự báo sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 10,4 tỷ người trong những năm 2080 và duy trì ở mức đó đến năm 2100. Thế giới cần khoảng 12 năm để tăng từ bảy tỷ lên tám tỷ người, xấp xỉ thời gian để tăng từ sáu tỷ lên bảy tỷ người. Tuy nhiên, để tăng thêm một tỷ người tiếp theo thế giới dự kiến sẽ cần khoảng 14,5 năm.”

a) Gia tăng dân số thế giới đang chậm dần lại.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Cho thông tin sau: “Dân số thế giới được dự báo sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 10,4 tỷ người trong những năm 2080 và duy trì ở mức đó đến năm 2100. Thế giới cần khoảng 12 năm để tăng từ bảy tỷ lên tám tỷ người, xấp xỉ thời gian để tăng từ sáu tỷ lên bảy tỷ người. Tuy nhiên, để tăng thêm một tỷ người tiếp theo thế giới dự kiến sẽ cần khoảng 14,5 năm.”

b) Dân số thế giới tăng còn nhanh đến năm 2080.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Cho thông tin sau: “Dân số thế giới được dự báo sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 10,4 tỷ người trong những năm 2080 và duy trì ở mức đó đến năm 2100. Thế giới cần khoảng 12 năm để tăng từ bảy tỷ lên tám tỷ người, xấp xỉ thời gian để tăng từ sáu tỷ lên bảy tỷ người. Tuy nhiên, để tăng thêm một tỷ người tiếp theo thế giới dự kiến sẽ cần khoảng 14,5 năm.”

c) Thời gian dân số thế giới có thể tăng thêm 1 tỷ người tiếp theo ngày càng kéo dài ra.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Cho thông tin sau: “Dân số thế giới được dự báo sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 10,4 tỷ người trong những năm 2080 và duy trì ở mức đó đến năm 2100. Thế giới cần khoảng 12 năm để tăng từ bảy tỷ lên tám tỷ người, xấp xỉ thời gian để tăng từ sáu tỷ lên bảy tỷ người. Tuy nhiên, để tăng thêm một tỷ người tiếp theo thế giới dự kiến sẽ cần khoảng 14,5 năm.”

d) Hiện nay tỉ suất sinh thô của thế giới đã giảm và thấp hơn tỉ suất tử.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Báo cáo "Toàn cảnh dân số thế giới" hồi tháng 6-2023 của Liên Hiệp Quốc ước tính hầu hết tăng trưởng dân số tập trung ở các khu vực đang phát triển - dự kiến tăng từ 5,9 tỉ người hiện nay lên 8,2 tỉ vào năm 2050. Trong cùng giai đoạn, dân số của các nước phát triển hầu như không thay đổi, dự kiến ở mức 1,3 tỉ người. Tại châu Phi, dân số có thể tăng từ 1,1 tỉ người hiện nay lên 2,4 tỉ người vào năm 2050 và 4,2 tỉ người vào năm 2100. Trung Quốc sau khi mất "ngôi" đông dân nhất thế giới vào tay Ấn Độ sẽ tiếp tục bị Nigeria cạnh tranh ví trị thứ hai vào khoảng năm 2100. Khi đó, dân số Trung Quốc dự kiến giảm còn 1,1 tỉ người, còn Nigeria có khoảng 913,8 triệu người. Câu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Dân số thế giới tăng lên tập trung ở các nước đang phát triển.

b)

Châu Phi có tỉ suất tăng dân số cao làm dân số tăng lên nhanh.

c)

Trung Quốc hiện là nước có dân số đông thứ nhất thế giới.

d)

Dự kiến giai đoạn 2023-2050 dân số ở các nước đang phát triển mỗi năm tăng trung bình 85,1 triệu người ( kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

111.

Theo Tổng cục thống kê, năm 2021, khu vực thành thị nước ta có tỉ suất sinh thô là 13,8 ‰ Tỉ suất tử thô là 5,1‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở khu vực thành thị nước ta năm 2021( Làm tròn số liệu đến chữ số thập phân thứ nhất của %).

(a)  

112.

Tính mật độ dân số một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2021. (Làm tròn số liệu đến hàng đơn vị của Người/Km2).

  • Lưu ý: Sử dụng dấu ";" hoặc dấu cách giữa các số



(a)  

113.

Tính tỉ lệ dân cư nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 – 2020 (Làm tròn số liệu đến hàng đơn vị của %).

(a)  

114.

Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-lip-pin là 22‰ và tỉ suất tử thô là 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-lip-pin năm 2021 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).

(a)  

115.

Năm 2020, Hoa Kì có dân số là 331,5 triệu người và diện tích lãnh thổ là 9,8 triệu km2. Tính mật độ dân số của Hoa Kì năm 2020 (đơn vị: người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).

(a)  

116.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng số dân của Nhật Bản năm 2020 (đơn vị: triệu người) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).

(a)  

117.

Cho bảng số liệu: SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1950-2020, tính tổng số dân của Nhật Bản năm 2020 (đơn vị: triệu người) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).

(a)  

118.

Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bun-ga-ri năm 2020.

(a)  

119.

Năm 2020, tỉ suất sinh thô trên thế giới khoảng 19‰, tỉ suất tử thô khoảng 7‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới năm 2020 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).

(a)